Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a,,mol HCl=CM\(\times\) V =0,5\(\times\)0,2=0,1 b,,: molHCL= 0,6.0,5=0,3mol
d, tổng thể tick sau trộn =200+600=800(ml)=0,8(l) → molHCl sau trộn = 0,3+0,1=0,4mol
→Nồng độ sau HCl= \(\frac{n}{V}=\frac{0,4}{0,8}=0,5M\)
mBa(OH)2 = mdd Ba(OH)2. C% :100% = 200.17,1%:100% = 34,2 (g)
=> nBa(OH)2 = 34,2:171 = 0,2 (mol)
m(NH4)2SO4 = mdd (NH4)2SO4.C%:100% = 500.1,32:100% = 6,6 (g)
=> n(NH4)2SO4 = 6,6: 132= 0,05 (mol)
mCuSO4 = mdd CuSO4. C%:100% = 500.2%:100% = 10 (g)
=> nCuSO4 = 10: 160= 0,0625 (mol)
PTHH: Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 ---> BaSO4↓+ 2NH3↑+ 2H2O (1)
0,05 <----- 0,05 -----------> 0,05 ---> 0,1 (mol)
Ba(OH)2 + CuSO4 ---> BaSO4↓ + Cu(OH)2↓ (2)
0,0625 <-- 0,0625 ----> 0,0625 ---> 0,0625 (mol)
a) Khí A thoát ra là NH3
Theo PTHH (1): nNH3 = 2n(NH4)2SO4 = 2.0,05 = 0,1 (mol)
=> VNH3(đktc) = nNH3.22,4 = 0,1.22,4 = 2,24(l)
b) Kết tủa B thu được gồm BaSO4 và Cu(OH)2
Theo PTHH (1) và (2):∑nBaSO4(1) +(2) = 0,05 + 0,0625 = 0,1125 (mol)
=> mBaSO4 = nBaSO4.MBaSO4 = 0,1125.233 =26,2125 (g)
Theo PTHH (2): nCu(OH)2 = nCuSO4 = 0,0625 (mol)
=> mCu(OH)2 = nCu(OH)2.MCu(OH)2 = 0,0625.98 = 6,125 (g)
=> Tổng m kết tủa = mBaSO4+ mCu(OH)2 = 26,2125 + 6,125 = 32,3375 (g)
c) Sau pư dd Ba(OH)2dư
nBa(OH)2 dư = nBa(OH)2 bđ - nBa(OH)2 (1) - nBa(OH)2 (2) = 0,2 - 0,05 - 0,0625 = 0,0875 (mol)
=> mBa(OH)2 dư = 0,0875.171=14,9625 (g)
m dd sau = mdd Ba(OH)2 + mdd hh - mNH3 - mkết tủa
= 200 + 500 - 0,1.17 - 32,3375
= 665,9625 (g)
C% Ba(OH)2 = (mBa(OH)2: mdd sau).100% = (14,9625:665,9625).100% = 2,25%
a) Thể tích dung dịch Z : 200 + 300 = 500 ( ml ) = 0,5 ( l )
\(n_{CaCO_3}=\dfrac{14}{100}=0,14\left(mol\right)\)
Phương trình phản ứng :
2HNO3 + CaCO3 \(\rightarrow\) Ca(NO3)2 + CO2\(\uparrow\) + H2O
0,28--------0,14--------0,14--------0,14
\(C_{MddZ}=\dfrac{0,28}{0,5}=0,56\left(M\right)\)
b) Gọi x là nồng độ mol của dung dịch X
Gọi y là nồng độ mol của dung dịch Y
Theo đầu bài , khi dung dịch X được pha từ dung dịch Y : \(\dfrac{V_{H_2O}}{V_Y}=\dfrac{3}{1}\)
( V dung dịch X có 4 phần thì 3 phần là H2O , 1 phần là dung dịch Y )
Trong 200 ml dung dịch X có thành phần \(V_{H_2O}\) và VY là :
\(V_{H_2O}=\dfrac{200\cdot3}{4}=150\left(ml\right)\)
\(V_Y=50\left(ml\right)\)
Trong 200 ml dung dịch X có số mol chất tan : 0,2x = 0,05y ( mol ) ( Vì \(\dfrac{x}{y}=\dfrac{1}{4}\))
Trong 300 ml dung dịch Y có số mol chất tan : 0,3y ( mol )
Tổng số mol chất tan trong dịch Z : 0,28 ( mol )
0,05y + 0,3y = 0,28 \(\Rightarrow\) y = 0,8 ( mol )
CM ( dung dịch Y ) = 0,8 M
CM ( dung dịch X ) = \(\dfrac{0,05y}{0,2}=\dfrac{0,05\cdot0,8}{0,2}=0,2\left(M\right)\)
a,Ta có : VX + VY = VZ = 300+200=500ml=0,5(l)
PTHH :
CaCO3 + 2HNO3 -> Ca(NO3)2 + H2O + CO2
0,14..........0,28 (mol)
nCaCO3 = \(\dfrac{14}{100}=0,14\left(mol\right)\)
CM-HNO3 = \(\dfrac{n}{V}=\dfrac{0,28}{0,5}=0,56\left(M\right)\)
b , Gọi x,y lần lượt là CM(X) và CM(Y) (x,y>0)
Khi đó : nX -HNO3 = 0,2x (mol) , nY-HNO3 = 0,3y
Ta có : \(\dfrac{V_{H2O}}{V_Y}=\dfrac{3}{1}\) => \(\dfrac{V_{H2O}}{3}=\dfrac{V_Y}{1}=\dfrac{V_{H2O}+V_Y}{4}=\dfrac{V_X}{4}=\dfrac{200}{4}=50\left(ml\right)=0,05\left(l\right)\)
=> VH2O - trong X = 150 (ml) =0,15 (l)và VY-trong X = 50(ml) =0,05 (l) => nHNO3 của Y trong X =0,05y (mol)
Từ hệ thức trên , ta suy ra : 0,2x=0,05y (*)
=>\(\Sigma_{Z\left(HNO3\right)}\) = 0,2x+0,3y=0,05y+0,3y=0,35y=0,28 (mol) =>y=0,8(M) , thay vào (*) => x=0,2 (M)
Vậy \(\left\{{}\begin{matrix}C_{M\left(X\right)}=0,2\left(mol\right)\\C_{M\left(Y\right)}=0,8\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
Khối lượng chất tan có trong 200gam dung dịch H2SO4 19,6%:
\(m_{H_2SO_4}=\dfrac{200.19,6}{100}=39,2\left(g\right)\\ \)
Khối lượng chất tan có trong 150gam dung dịch H2SO4 9,8%:
\(m_{H_2SO_4}=\dfrac{150.9,8}{100}=14,7\left(g\right)\)
Nồng độ phần trăm của dd A:
\(C\%_{ddA}=\dfrac{39,2+14,7}{200+150}.100=15,4\%\)
áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
200g dd H2SO4 19,6%------------------------- x-9,8 ( %)
--------------------------------- x ( % )
150g dd H2SO4 9,8 %-------------------------19,6-x ( %)
trong đó x là nồng độ % của dung dịch A thu được
=> \(\dfrac{200}{150}=\dfrac{x-9,8}{19,6-x}\)
Giải phương trình trên ta được x = 15,4
vậy nồng độ % của dung dịch A thu được là 15,4%
nNaOH=2(mol)
Đặt V dd NaOH 2,5M=a(lít)
Ta có:
\(\dfrac{2,5a+2}{a+2}=2\)
=>a=4
Vậy....
a) Sai đề.
\(\text{b) }m_{NaOH}=\dfrac{m_{d^2}\cdot C\%}{100}=\dfrac{200\cdot30}{100}=60\left(g\right)\\ \Rightarrow m_{d^2\text{ }NaOH\text{ }15\%}=\dfrac{m_{NaOH}\cdot100}{C\%}=\dfrac{60\cdot100}{15}=400\left(g\right)\\ \Rightarrow m_{H_2O}=400-200=200\left(g\right)\)
\(\text{c) }n_{NaOH}=C_M\cdot V=200\cdot1=200\left(mol\right)\\ \Rightarrow V_{d^2\text{ }NaOH\text{ }0,1M}=\dfrac{n}{C_M}=\dfrac{200}{0,1}=2000\left(l\right)\\ \Rightarrow V_{H_2O}=2000-200=1800\left(l\right)\)
d) Gọi số \(\left(l\right)\) dung dịch \(NaOH\text{ }2,5M\) là \(x\left(l\right)\left(x>0\right)\)
\(\Rightarrow n_{NaOH\text{ }trong\text{ }d^2\text{ }2,5M}=C_M\cdot V=2,5\cdot x=2,5x\left(mol\right)\)
\(n_{NaOH\text{ }trong\text{ }d^2\text{ }1M}=C_M\cdot V=2\cdot1=2\left(mol\right)\\ \Rightarrow n_{NaOH\text{ }trong\text{ }d^2\text{ }2M}=2,5x+2\left(mol\right)\\ \Rightarrow V_{d^2\text{ }NaOH\text{ }2M}=\dfrac{n}{C_M}=\dfrac{2,5x+2}{2}\left(l\right)\)
\(\text{Ta có phương trình: }x+2=\dfrac{2,5x+2}{2}\\ \Leftrightarrow2x+4=2,5x+2\\ \Leftrightarrow2x-2,5x=2-4\\ \Leftrightarrow-0,5x=-2\\ \Leftrightarrow x=4\left(T/m\right)\)
\(\Rightarrow V_{d^2\text{ }NaOH\text{ }2,5M}=4\left(l\right)\)
Na2O + H2O → 2NaOH
Khối lượng NaOH ban đầu = 50/100 x 10 = 50 (g).
Khối lượng NaOH tạo ra từ Na2O = 31/62 x 80 = 40 (g)
Khối lượng NaOH sau cùng = 50 + 40 = 90 (g)
Khối lượng dung dịch = 31 + 500 = 531 (g).
=> C% dung dịch NaOH = 90/531 x 100% = 16,95%.
những câu nào có trên mạng bạn có thể tự coi không nên gửi vào đây quá nhiều
Bạn gửi vào đây thì cg chỉ tham khảo mà thôi

20%