Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
xu để bạn có thể đổi quà trong olm, mua thẻ cào, ... hoặc tặng bạn bè
bạn có thể kiếm xu bằng cách tích cực trả lời hỏi đáp (với điều kiện là câu trả lời phải chất lượng), khi được tick đúng, bạn có tên trong bảng xếp hạng, nếu đứng nhất hàng tuần hàng tháng bạn sẽ được nhận xu
ngoài ra bạn có thể tham gia cuộc thi để nhận xu: https://olm.vn/cuoc-thi
Olm chào em, với câu hỏi này olm xin hỗ trợ như sau: Khi em tham gia diễn đàn Olm, các em tích cực hỗ trợ các bạn trên diễn đàn hỏi đáp. Mỗi câu trả lời em sẽ được các bạn tích đúng và em được 1 sp. Và nếu câu trả lời của em chất lượng, trình bày khoa học, phù hợp với trình độ người hỏi em sẽ được ctv vip, amin, giáo viên tích đúng và em nhận được 1gp. Cuối tuần sẽ có bảng xếp hạng, căn cứ vào bảng xếp hạng Olm sẽ trao thưởng xu cho em. Em cũng có thể tham gia các cuộc thi vui, các sự kiện của Olm giành giải thưởng là xu hoặc coin, tham gia thi đấu.. Em có thể dùng xu để đổi quà trên Olm đó là bút, sổ, áo, mũ, thẻ cào điện thoại. Cảm ơn em đã đồng hành cùng olm.
- Mô hình nắp chai nhựa: Sử dụng 118 nắp chai nhựa tái chế để đại diện cho các nguyên tố. Bạn có thể dán nhãn tên nguyên tố, số nguyên tử lên bề mặt nắp. Ưu điểm là rẻ, dễ tìm và có màu sắc đa dạng để phân loại nhóm nguyên tố (kim loại, phi kim, khí hiếm...).
- Bảng tuần hoàn dạng "Tổ ong": Thay vì hình vuông truyền thống, bạn có thể cắt bìa carton thành các hình lục giác và ghép lại như tổ ong để tạo hiệu ứng 3D độc đáo.
- Bảng tuần hoàn tương tác (Flip-flap): Sử dụng các ô giấy có thể mở ra (như cửa sổ). Mặt ngoài ghi ký hiệu nguyên tố, mặt trong ghi thông tin chi tiết hoặc hình ảnh ứng dụng của nguyên tố đó trong thực tế.
- Sử dụng khối lập phương (Cube): Mỗi nguyên tố là một khối lập phương nhỏ (bằng giấy hoặc gỗ), mỗi mặt hiển thị một thông tin khác nhau như cấu hình electron, khối lượng nguyên tử hoặc hình ảnh thực tế.
- Tái chế: Nắp chai, bìa carton, que kem gỗ, hộp diêm cũ.
- Trang trí: Đất sét nặn (làm mô hình nguyên tử), màu nước, bút dạ quang để làm nổi bật các quy luật biến đổi.
- Tính chính xác: Đây là yếu tố hàng đầu. Cần kiểm tra kỹ số hiệu nguyên tử, ký hiệu và vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hiện hành.
- Mã hóa màu sắc: Sử dụng màu sắc thống nhất để phân biệt các nhóm nguyên tố (ví dụ: nhóm kim loại kiềm một màu, khí hiếm một màu) giúp bảng trông khoa học và dễ học hơn.
- Tính ứng dụng: Điểm nhấn của dự án STEM là liên hệ thực tế. Bạn có thể dán kèm hình ảnh nhỏ minh họa cho ứng dụng của nguyên tố, ví dụ: dán hình viên pin vào ô Lithium (Li), hình cái đinh vào ô Sắt (Fe).
sửa lại các công thức hóa học:
a) \(H_2SO_4^{}\)
b) \(NH_3^{}\)
c) \(AlCl_3^{}\)
d) \(CH_4^{}\)
e) \(AgNO_3^{}\)
g) \(CuSO_4^{}\)
- Nguyên tố có số hiệu nguyên tử 1 là Hiđro (H).
- Nguyên tố có mặt nhiều nhất trong vỏ Trái Đất là Oxi (O).
- Nguyên tố kim loại nhẹ nhất là Liti (Li).
- Kí hiệu hóa học của nguyên tố Sắt là Fe.
- Kí hiệu hóa học của nguyên tố Đồng là Cu.
- BTVN tự làm đê !
1. Lập công thức khi biết hóa trị
Giả sử hợp chất gồm 2 nguyên tố A và B, có hóa trị lần lượt là \(x\) và \(y\).
- Quy tắc: Tích chéo hóa trị → chỉ số nguyên tử.
\(A_{x} B_{y} \rightarrow A_{y} B_{x}\)
📌 Ví dụ: Lập công thức của hợp chất giữa Al (III) và O (II):
\(A l^{3 +} , \&\text{nbsp}; O^{2 -} \Rightarrow A l_{2} O_{3}\)
2. Lập công thức khi biết thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố
Quy trình:
Bước 1: Giả sử có 100 g hợp chất
→ số gam mỗi nguyên tố chính bằng phần trăm của nó.
Bước 2: Tính số mol từng nguyên tố
\(n = \frac{\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}}{\text{nguy} \hat{\text{e}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{t}ử\&\text{nbsp};\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}}\)
Bước 3: Chia số mol cho giá trị nhỏ nhất
→ được tỉ lệ số nguyên tử gần đúng.
Bước 4: Rút gọn thành số nguyên tối giản
→ đó là công thức đơn giản nhất (công thức nguyên).
Bước 5 (nếu đề cho M – khối lượng mol của hợp chất):
Tính hệ số \(k = \frac{M_{t h ự c}}{M_{đo n g i ả n}}\).
Nhân toàn bộ chỉ số trong công thức đơn giản với \(k\) để ra công thức phân tử.
📌 Ví dụ: Hợp chất X có 40% C, 6,7% H, 53,3% O. Xác định công thức.
- Giả sử 100 g chất → C: 40 g, H: 6,7 g, O: 53,3 g.
- Số mol:
\(n_{C} = \frac{40}{12} \approx 3.33 , n_{H} = \frac{6.7}{1} \approx 6.7 , n_{O} = \frac{53.3}{16} \approx 3.33\) - Chia cho số nhỏ nhất (3.33):
\(C : 1 , \&\text{nbsp}; H : 2 , \&\text{nbsp}; O : 1\)
→ Công thức đơn giản nhất: CH₂O.
- Nếu khối lượng mol thực tế cho là 60 g/mol → khối lượng mol CH₂O = 30 → \(k = 2\).
→ Công thức phân tử: C₂H₄O₂.

- Nguyên tử gồm: Hạt nhân (Proton và Neutron) và Vỏ nguyên tử (Electron).
- Điện tích: Proton (p) mang điện dương (+), Electron (e) mang điện âm (-), Neutron (n) không mang điện.
- Công thức quan trọng: Trong một nguyên tử trung hòa về điện:
- Khối lượng nguyên tử (amu): M≈p+ncap M is approximately equal to p plus n𝑀≈𝑝+𝑛 (Do khối lượng e rất nhỏ, không đáng kể).
2. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:II. PHẦN VẬT LÝ (Tốc độ & Âm thanh) Đây là phần có nhiều công thức nhất. Bạn hãy ghi nhớ các tam giác công thức để không bị nhầm. 1. Chủ đề Tốc độ:
- Công thức tính tốc độ: v=stv equals s over t end-fraction𝑣=𝑠𝑡
- Công thức tính quãng đường: s=v×ts equals v cross t𝑠=𝑣×𝑡
- Công thức tính thời gian: t=svt equals s over v end-fraction𝑡=𝑠𝑣
- Đổi đơn vị:
- 1m/s=3,6km/h1 m/s equals 3 comma 6 km/h1m/s=3,6km/h
- Từ km/h→m/skm/h right arrow m/skm/h→m/s: Chia cho 3,6.
- Từ m/s→km/hm/s right arrow km/hm/s→km/h: Nhân với 3,6.
2. Đồ thị Quãng đường - Thời gian:- Đường nằm ngang: Vật đang đứng yên ( v=0v equals 0𝑣=0).
- Đường xiên đi lên: Vật đang chuyển động đều.
- Đường càng dốc thì vật đi càng nhanh.
3. Chủ đề Âm thanh:III. MẸO PHÂN BIỆT ĐỂ KHÔNG BỊ "PHA TRỘN"
Lời khuyên trước giờ thi:
- Kiểm tra đơn vị: Trong Lý, hãy xem quãng đường là km hay m để đổi cho đồng bộ với thời gian (giờ hay giây).
- Vẽ sơ đồ tam giác: ss𝑠 ở trên, vv𝑣 và tt𝑡 ở dưới. Muốn tìm cái nào thì che cái đó lại.
- Hóa học: Nhớ tên 20 nguyên tố đầu tiên để làm bài nhanh hơn.
CHÚC EM CHIỀU NAY THI BÌNH TÕM NHÉ CHỊ LỚP 9 Á- Phân loại chất: Oxit, Axit, Bazơ, Muối.
- Phản ứng hóa học: Viết phương trình, cân bằng, các loại phản ứng.
- Mol và nồng độ dung dịch: n=m/M𝑛=𝑚/𝑀, CM=n/V𝐶𝑀=𝑛/𝑉, C%=(mct/mdd)×100%𝐶%=(𝑚𝑐𝑡/𝑚𝑑𝑑)×100%.
- Định luật bảo toàn khối lượng: Tổng khối lượng chất phản ứng = Tổng khối lượng sản phẩm.
2. Kiến thức Vật lý cơ bản (lớp 8 & 9):- Cơ học: Vận tốc v=s/t𝑣=𝑠/𝑡, Lực, Áp suất P=F/S𝑃=𝐹/𝑆, Công A=F×s𝐴=𝐹×𝑠, Công suất P=A/t𝑃=𝐴/𝑡.
- Nhiệt học: Công thức nhiệt lượng, phương trình cân bằng nhiệt.
- Điện học: Định luật Ôm I=U/R𝐼=𝑈/𝑅, Công thức điện: Q=I2Rt𝑄=𝐼2𝑅𝑡 (Nhiệt lượng), A=UIt𝐴=𝑈𝐼𝑡 (Công điện), P=UI𝑃=𝑈𝐼 (Công suất điện).
3. Các điểm giao thoa Hóa-Lý quan trọng:- Năng lượng trong phản ứng Hóa học: Nhiệt hóa học, năng lượng hoạt hóa (thường gặp ở lớp 9).
- Các bài toán liên quan năng lượng: Tính nhiệt lượng tỏa ra/thu vào (vật lý) trong quá trình hòa tan/pha trộn (hóa học).
- Bài tập về dung dịch, pha chế: Vận dụng kiến thức nồng độ hóa học và khối lượng/thể tích vật lý.
4. Bí quyết ôn tập cấp tốc:- Xem lại mục "Tóm tắt và ghi nhớ" ở cuối mỗi chương trong SGK Kết nối tri thức.
- Làm nhanh các bài tập ví dụ và bài tập cuối chương, tập trung vào công thức ứng dụng.
- Đặc biệt chú ý dạng bài liên kết, tính toán vừa có yếu tố Hóa vừa có yếu tố Lý (ví dụ: Tính nhiệt lượng cần để hòa tan chất X, tính công suất tiêu thụ của ấm điện...).
Chúc bạn thi tốt chiều nay nhé! Cố lên!À nhớ tick cho mìn nhoé
I. PHẦN HÓA HỌC (Nguyên tử & Bảng tuần hoàn) Phần này chủ yếu là lý thuyết và các phép tính đơn giản về hạt. 1. Cấu tạo nguyên tử:
2. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
II. PHẦN VẬT LÝ (Tốc độ & Âm thanh) Đây là phần có nhiều công thức nhất. Bạn hãy ghi nhớ các tam giác công thức để không bị nhầm. 1. Chủ đề Tốc độ:
2. Đồ thị Quãng đường - Thời gian:
3. Chủ đề Âm thanh:
III. MẸO PHÂN BIỆT ĐỂ KHÔNG BỊ "PHA TRỘN"
Lời khuyên trước giờ thi:
CHÚC EM CHIỀU NAY THI BÌNH TÕM NHÉ CHỊ LỚP 10 Á