K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

30 tháng 12 2025

Câu 1: Chứng minh khí hậu nước ta thất thường

  • Biểu hiện: Các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, bão) biến động mạnh, không theo quy luật thông thường giữa các năm.
  • Ví dụ:
    • Nhiệt độ: Có năm mùa đông rất lạnh (có tuyết ở Sa Pa), có năm lại rất ấm.
    • Lượng mưa: Có năm lũ lụt lịch sử (miền Trung 2020), có năm lại hạn hán, xâm nhập mặn cực đoan (miền Tây 2016).

Câu 2: Nguyên nhân gây lũ quét, sạt lở đất (Khí hậu - Thủy văn)

  • Khí hậu: Mưa lớn cục bộ, tập trung trong thời gian ngắn (do bão, áp thấp) kết hợp với các hiện tượng thời tiết cực đoan do biến đổi khí hậu.
  • Thủy văn: Địa hình miền núi dốc, lòng suối hẹp làm nước dồn nhanh (lũ quét); đất ngậm nước lâu ngày bị mất liên kết (sạt lở).

Câu 3: Giải pháp THÍCH ỨNG (Sống chung với biến đổi khí hậu)

  • Nông nghiệp: Trồng lúa chịu mặn, chuyển từ trồng lúa sang nuôi tôm vùng ngập mặn.
  • Xây dựng: Làm nhà phao chống lũ (miền Trung), xây đê biển ngăn mặn.
  • Đời sống: Thay đổi lịch thời vụ để tránh bão, lũ.

Câu 4: Giải pháp GIẢM NHẸ (Hạn chế tác động thiên tai)

  • Trồng rừng: Bảo vệ rừng đầu nguồn (cản lũ) và rừng ngập mặn (chắn sóng).
  • Công trình: Xây hồ chứa nước để điều tiết lũ và chống hạn.
  • Cảnh báo: Lắp đặt hệ thống dự báo sớm tại các vùng nguy hiểm để sơ tán dân kịp thời.

 Tích cho mình vs

26 tháng 7 2021

A) Lãnh thổ kéo dài tới 15 độ vĩ tuyến.

 HOK TỐT!

Lãnh thổ Việt Nam trên phần đất liền có hình dáng rất đặc biệt và dễ nhận ra trên bản đồ. Nhìn tổng thể, đất nước ta trải dài theo hình chữ S, kéo dài từ Bắc xuống Nam.Chiều dài: khoảng 1.650 km từ điểm cực Bắc (Hà Giang) đến điểm cực Nam (Cà Mau).Chiều ngang: có nơi rộng trên 500 km (ở Bắc Bộ và Nam Bộ), nhưng cũng có nơi hẹp nhất chỉ khoảng hơn 50 km (ở Quảng Bình, đoạn từ...
Đọc tiếp

Lãnh thổ Việt Nam trên phần đất liền có hình dáng rất đặc biệt và dễ nhận ra trên bản đồ. Nhìn tổng thể, đất nước ta trải dài theo hình chữ S, kéo dài từ Bắc xuống Nam.

  • Chiều dài: khoảng 1.650 km từ điểm cực Bắc (Hà Giang) đến điểm cực Nam (Cà Mau).
  • Chiều ngang: có nơi rộng trên 500 km (ở Bắc Bộ và Nam Bộ), nhưng cũng có nơi hẹp nhất chỉ khoảng hơn 50 km (ở Quảng Bình, đoạn từ biển Đông sang biên giới Lào).
  • Phía Bắc: giáp Trung Quốc.
  • Phía Tây: giáp Lào và Campuchia.
  • Phía Đông và Nam: tiếp giáp Biển Đông với bờ biển dài hơn 3.200 km.

Nhờ hình dạng lãnh thổ như dải đất cong cong hình chữ S, Việt Nam vừa có núi, đồng bằng, vừa có biển, tạo nên sự đa dạng về tự nhiên, khí hậu và thuận lợi cho giao lưu kinh tế – văn hóa.

1
15 tháng 9 2025

Đây là bài đâu tiên của địa lí 8

Câu 11. Số lượng cơn bão trung bình hàng năm trực tiếp đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta là A. từ 3 đến 4 cơn. B. từ 1 đến 2 cơn. C. từ 8 đến 9 cơn. D. từ 6 đến 7 cơn. Câu 12. Điều kiện tự nhiên cho phép triển khai các hoạt động du lịch biển quanh năm ở các vùng. A. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. B. Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ. D. Bắc Bộ và Nam Bộ. Câu 13. Hiện...
Đọc tiếp

Câu 11. Số lượng cơn bão trung bình hàng năm trực tiếp đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta là

A. từ 3 đến 4 cơn. B. từ 1 đến 2 cơn.

C. từ 8 đến 9 cơn. D. từ 6 đến 7 cơn.

Câu 12. Điều kiện tự nhiên cho phép triển khai các hoạt động du lịch biển quanh năm ở các vùng.

A. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. B. Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ. D. Bắc Bộ và Nam Bộ.

Câu 13. Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở ven biển của khu vực

A. Bắc Bộ. B. Trung Bộ. C. Nam Bộ. D. Vịnh Thái Lan.

Câu 14. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam thể hiện trực tiếp và rõ nét nhất qua thành phần tự nhiên là

A. địa hình. B. khí hậu. C. sông ngòi. D. thực vật.

Câu 15. Đặc điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam là

A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đa dạng và thất thường.

B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa nóng, lạnh rõ rệt.

C. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa mưa, khô rõ rệt.

D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ điều hòa quanh năm.

 

Câu 16. Lãnh thổ Việt Nam là nơi

A. các khối khí hoạt động tuần hoàn nhịp nhàng.

B. gió mùa hạ hoạt động quanh năm.

C. gió mùa đông hoạt động quanh năm.

D. giao tranh của các khối khí hoạt động theo mùa.

 

Câu 17. Đặc điểm về vị trí địa lí khiến thiên nhiên nước ta khác hẳn các nước ở Tây Á, Đông Phi, Tây Phi là

A. nằm ở gần khu vực xích đạo.

B. nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.

C. tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.

D. nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa và tiếp giáp với Biển Đông.

 

Câu 18. Do nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải nên

A. địa hình nước ta nhiều đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp.

B. khoáng sản phong phú về chủng loại, một số loại có trữ lượng lớn.

C. khí hậu nước ta là nhiệt đới ẩm gió mùa.

D. sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa

0
30 tháng 10 2025

1. Nước ta có hai dạng địa hình chính: đồi núi và đồng bằng. Đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ, phần lớn là núi thấp dưới 1.000 m; đồng bằng chiếm khoảng 1/4 diện tích còn lại, gồm các đồng bằng sông Hồng, sông Cừr u Long và nhiều đồng bằng ven biển Trung Bộ. 2. Một số dãy núi cao của nước ta: dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng (3.143 m) là đỉnh cao nhất Việt Nam; dãy Pu Si Lung, dãy Tây Côn Lĩnh; các dãy Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam cũng có nhiều đỉnh cao tren 2.000 m như Ngọc Linh, Pu Ta Leng, Ngọc Phác, v.v. 3. Địa hình cao tập trung chủ yếu ở khu vực Tây Bắc (dãy Hoàng Liên Sơn), khu Đông Bắc và trên dãy Trường Sơn kéo dài theo biên giới tày nam. Ngoài ra các cao nguyên ở Tây Nguyên cũng có độ cao 500 – 1.500 m. Ngược lại, đồng bằng và ven biển là khu vực địa hình thấp.

19 tháng 12 2016

3. Đông nam Á lục địa: khí hậu nhiệt đới ẩm, đồng bằng phù sa màu mỡ, thảm tthực vật rừng nhiệt đới gió mùa, tài nguyên khoáng sản đa dạng.
Đông Nam Á biển đảo: khí hậu nhiệt đới ẩm và khí hậu xích đạo; thảm thực vật rừng nhiệt đới và xích đạo phong phú; giàu khoáng sản.

19 tháng 12 2016

chị ơi

Hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam có những đặc điểm nổi bật sau:Dài và hẹp ngang:Lãnh thổ Việt Nam kéo dài theo chiều Bắc - Nam khoảng 1650 km, tương đương với khoảng 15 vĩ độ (từ 23°23'B ở Lũng Cú, Hà Giang đến 8°34'B ở Đất Mũi, Cà Mau).Trong khi đó, chiều ngang (từ Tây sang Đông) ở nơi hẹp nhất thuộc tỉnh Quảng Bình chỉ khoảng 50 km.Sự kéo dài này góp phần làm cho...
Đọc tiếp

Hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam có những đặc điểm nổi bật sau:

  1. Dài và hẹp ngang:
    • Lãnh thổ Việt Nam kéo dài theo chiều Bắc - Nam khoảng 1650 km, tương đương với khoảng 15 vĩ độ (từ 23°23'B ở Lũng Cú, Hà Giang đến 8°34'B ở Đất Mũi, Cà Mau).
    • Trong khi đó, chiều ngang (từ Tây sang Đông) ở nơi hẹp nhất thuộc tỉnh Quảng Bình chỉ khoảng 50 km.
    • Sự kéo dài này góp phần làm cho thiên nhiên nước ta đa dạng, phong phú, với sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng miền. Tuy nhiên, nó cũng gây khó khăn cho giao thông vận tải, đặc biệt là các tuyến đường dễ bị chia cắt bởi thiên tai.
  2. Đường bờ biển cong hình chữ S:
    • Đường bờ biển Việt Nam dài khoảng 3260 km, chạy dọc theo chiều dài của đất nước, tạo thành hình cong chữ S độc đáo.
    • Đường bờ biển dài và uốn khúc này làm tăng tính chất nóng ẩm của thiên nhiên nước ta, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế biển và du lịch.
  3. Biên giới trên đất liền dài:
    • Biên giới trên đất liền của Việt Nam dài khoảng 4600 km, tiếp giáp với ba quốc gia:
      • Phía Bắc giáp Trung Quốc (dài hơn 1400 km).
      • Phía Tây giáp Lào (gần 2100 km).
      • Phía Tây Nam giáp Campuchia (hơn 1100 km).
    • Phần lớn biên giới này nằm ở khu vực miền núi, tạo nên địa hình đa dạng nhưng cũng đặt ra những thách thức trong công tác bảo vệ biên giới.

Tổng thể, hình dạng lãnh thổ Việt Nam phần đất liền là một dải đất hẹp ngang, kéo dài theo chiều Bắc - Nam, với đường bờ biển uốn cong hình chữ S, mang lại cả thuận lợi và khó khăn cho sự phát triển tự nhiên, kinh tế - xã hội và quốc phòng của đất nước.

1
9 tháng 11 2025

Lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam dài và hẹp. Chiều dài theo hướng Bắc – Nam khoảng 1.650 km trong khi chiều ngang hẹp, nơi hẹp nhất tại Quảng Bình chỉ khoảng 50 km, tạo nên dáng cong chữ S. Đường bờ biển đất liền dài hơn 3.200 km chạy dọc theo chiều dài đất nước. Hìn dạng dài và hẹp này khiến thiên nhiên Việt Nam phân hoá theo chiều Bắc‑Nam, đông‑tây và giữa đồng bằng, miền núi; tuy nhiên nó cũng gây ra một số khó khăn trong việc quản lý và giao thông.

1. Tính chất

+ Nhiệt đới: 

- số h nắng cao: 1400-3000g/ năm

- t° tb năm cao: trên 21°. Tăng dần từ B vào N

+ Gió mùa: 

-M.đông: khô, lạnh. Hướng ĐB

- M.hạ: ẩm nóng. Hướng TN

+ Ẩm:

- độ ẩm cao: trên 80%

Lượng mưa: 1500-2000ml/năm

 

2. Vì lãnh thổ miền Trung kéo dài, hẹp ngang, núi an ra sát biển nên sông ngòi thương ngân và dốc.

Mùa mưa ở Trung Bộ thường lệch về thu đông nên mùa lũ tập trung về cuối năm

2 tháng 11 2016

miền bắc và đông bắc bắc bộ có khí hậu nhiệt đới, có mùa đông lạnh sâu sắc nhất cả nước
- Miền tây bắc và bắc trung bộ có khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh suy yếu. Ở bắc trung bộ có ảnh hưởng của gió phơn và mùa mưa lệch về thu đông
Nguyên nhân có sự khác nhau đó là do:
- miền bắc và đông bắc bắc bộ có mùa đông lạnh sâu sắc do có địa hình các cánh cung (Sông Gâm, Ngân sơn, Bắc sơn, Đồng Triều) đón gió mùa đông bắc, đây là vùng đón gió mùa đầu tiên của nước ta, gió mùa đến sớm và kết thúc muộn gây nên mùa đông lạnh sâu sắc
- Ở miền tây bắc và bắc trung bộ có mùa đông lạnh suy yếu do, tây bắc có dãy Hoàng Liên sơn cao, tác dụng chắn gió mùa đông bắc làm cho gió bị suy yếu.
bắc trung bộ do gió đã thổi qua Miền bắc và đông bắc bắc bộ , cùng với tác dụng chắn gió của các dãy núi hướng đông - tây nên khi đến bắc trung bộ thì cũng đã suy yếu đi
bắc trung bộ chịu ảnh hưởng của phơn do địa hình dãy Trường Sơn chắn gió mùa Tây Nam, gây mưa ở sướn tây, khi gió vượt qua sườn đông (bắc trung bộ) thì đã bị biến tính trở nên khô nóng. Mưa thu đông do sự hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới ở đây vào tháng 8, 9.

 

 

Nguyên nhân chính dẫn tới sự khác nhau này là do đặc điểm địa hình của 2 vùng khác nhau.
- Vùng núi Đông bắc: hướng vòng cung của các dãy núi tạo thành hành lang hút gió rất mạnh, đón nhận trực tiếp khối không khí lạnh từ phương bắc tràn xuống làm cho mùa đông đến sớm, kết thúc muộn, nền nhiệt bị hạ thấp. Đây là vùng có mùa đông lạnh nhất nước ta. (so sánh 2 địa điểm có cùng độ cao, vĩ độ vùng đông bắc có nhiệt độ thấp hơn TB 2-3 độ C).
- vùng TB: do có bức chắn đh là dãy hoàng liên sơn cao đồ sộ chạy theo hướng tây bắc - đông nam đã ngăn cản sự ảnh hưởng của gió mùa đông bắc tới vùng Tây bắc. Vì vậy mà mùa đông của vùng tây bắc thường đến muộn hơn, kết thúc sớm hơn vùng núi đông bắc. Mùa đông khô, ít có mưa phùn; mùa hạ, gió mùa đông nam bị các khối núi - cao nguyên ở phía nam ngăn cản (cao nguyên Mộc Châu). Luồng gió này chỉ luồn qua các thung lũng vào vùng Tây bắc nên màu khô ở đây thường đễn muộn, kết thúc sớm. Phần phía Nam của vùng (thung lũng sông Mã, Yên Châu...)còn chịu ảnh hưởng của gió Phơn khô nóng.
Vùng núi tây bắc lạnh chủ yếu do độ cao địa hình. Phần phía Bắc va Đông của vùng tập trung nhiều địa hình cao trên 2000m, nhiều đỉnh trên 3000m, xuất hiện đai rừng ôn đới núi cao.

 

8 tháng 9 2016

câu 1:

a/ Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:

*Thuận lợi: nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình Nông – Lâm kết hợp, nâng cao năng suất cây trồng.

*Khó khăn: lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, khí hậu thời tiết không ổn định, mùa khô thiếu nước, mùa mưa thừa nước…

b/ Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:

*Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch…đẩy mạnh các hoạt động khai thác, xây dựng… vào mùa khô.

*Khó khăn:

+ Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông.

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho quản lý máy móc, thiết bị, nông sản.

+ Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường như dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng… gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất.

câu 2:

/ Gió mùa mùa đông: (gió mùa Đông Bắc)

– Từ tháng XI đến tháng IV

– Nguồn gốc: cao áp lạnh Siberi

– Hướng gió Đông Bắc

– Phạm vi: miền Bắc (dãy Bạch Mã trở ra)

– Đặc điểm:

+ Nửa đầu mùa đông: lạnh, khô

+ Nửa sau mùa đông: lạnh, ẩm, có mưa phùn.

Riêng từ Đà Nẵng trở vào, gió tín phong Bắc Bán Cầu  thổi theo hướng Đông Bắc gây mưa cùng ven biển miền Trung, còn Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.

/ Gió mùa mùa hạ: (gió mùa Tây Nam)

– Từ tháng V đến tháng X

– Hướng gió Tây Nam

+ Đầu mùa hạ: khối khí từ Bắc Ấn Độ Dương thổi vào gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên, riêng ven biển Trung Bộ và phần nam của Tây Bắc có hoạt động của gió Lào khô, nóng.

+ Giữa và cuối mùa hạ: gió tín phong từ Nam Bán Cầu di chuyển và đổi hướng thành gió Tây Nam, gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên. Cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả 2 miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ.

Riêng Miền Bắc gió này tạo nên gió mùa Đông Nam thổi vào (do ảnh hưởng áp thấp Bắc Bộ).

c/ Sự phân chia mùa khí hậu giữa các khu vực:

– Miền Bắc có mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

– Miền Nam có 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa.

– Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về 2 mùa mưa, khô.

8 tháng 9 2016

giúp với các bạn ơi!!

31 tháng 1

Một ví dụ điển hình về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu là phát triển và sử dụng năng lượng tái tạo (như năng lượng mặt trời, năng lượng gió) để thay thế nhiên liệu hóa thạch. Giải pháp này giúp giảm đáng kể lượng khí thải nhà kính (\(CO_{2}\)), từ đó làm giảm tốc độ nóng lên toàn cầu.