K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

28 tháng 12 2025

Câu trả lời là bạn ko bt nên hỏi người khác


28 tháng 12 2025

Nguyễn tú quyên nói đúng bởi người khác cũng ko biết làm :))

29 tháng 12 2025

Ý nghĩa của đột biến gen:

- Tạo ra các alen mới: Đột biến gen làm xuất hiện những alen mới của gen đã có, từ đó làm phong phú vốn gen của quần thể.

- Tăng tính đa dạng di truyền: Nhờ có đột biến gen, sinh vật có thêm nhiều kiểu gen và kiểu hình khác nhau, tạo nên sự đa dạng trong quần thể.

- Nguồn biến dị cho chọn giống: Một số đột biến có lợi được con người khai thác trong chọn giống cây trồng, vật nuôi (ví dụ: giống cây có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt).

- Ảnh hưởng đến đời sống sinh vật: Phần lớn đột biến gen là có hại hoặc trung tính, một số ít là có lợi; đột biến có thể làm thay đổi đặc điểm hình thái, sinh lí hoặc khả năng thích nghi của sinh vật.

29 tháng 12 2025

Vì sao đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa?

- Đột biến gen tạo ra biến dị di truyền sơ cấp: Đây là nguồn gốc ban đầu của các alen mới. Nếu không có đột biến gen, vốn gen của quần thể sẽ không thay đổi theo thời gian.

- Cung cấp vật liệu cho chọn lọc tự nhiên: Chọn lọc tự nhiên không tạo ra cái mới mà chỉ chọn lọc những biến dị có sẵn. Đột biến gen cung cấp những biến dị đó; các đột biến có lợi sẽ được giữ lại và tích lũy qua nhiều thế hệ.

- Là cơ sở của sự thích nghi và hình thành loài mới: Khi các đột biến có lợi tích lũy lâu dài, chúng có thể làm thay đổi đáng kể đặc điểm của quần thể, góp phần dẫn đến sự thích nghi và hình thành loài mới trong tiến hóa.

22 tháng 12 2020

 Nguyên nhân:           Do tác nhân lí, hoá, do biến đổi sinh lí, sinh hoá nội bào làm đứt gãy NST hoặc ảnh hưởng đến qt tự nhân đôi ADN tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các cromatit. - Các tác nhân vật lí: Đột biến phụ thuộc liều phóng xạ. - Các tác nhân hoá học: Gây rối loạn cấu trúc NST như chì benzen, thuỷ ngân, thuốc trừ sâu, thuốc diẹt cỏ ... - Tác nhân virut: Một số virut gây đột biến NST. VD: Virut Sarcoma và Herpes gây đứt gãy NST.  Hậu quả:            Đột biến cấu trúc NST làm rối loạn sự liên kết của các cặp NST tương đồng trong giảm phân làm thay đổi tổ hợp các gen trong giao tử dẫn đến biến đổi kiểu gen và kiểu hình. 

22 tháng 12 2020

Câu 1:

Hậu quả đột biến NST:

 Đột biến cấu trúc NST làm rối loạn sự liên kết của các cặp NST tương đồng trong giảm phân làm thay đổi tổ hợp các gen trong giao tử dẫn đến biến đổi kiểu gen và kiểu hình. 

Ý nghĩa đột biến NST

- Đối với quá trình tiến hoá: Cấu trúc lại hệ gen → cách li sinh sản → hình thành loài mới.

- Đối với nghiên cứu di truyền học: xác định vị trí của gen trên NST qua nghiên cứu mất đoạn NST.

- Đối với chọn giống: Ứng dụng việc tổ hợp các gen trên NST để tạo giống mới.

- Đột biến mất đoạn NST: Xác định vị trí của gen trên NST, VD: Lập bản đồ gen người

17 tháng 9 2021

Đột biến làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

Đột biến tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.

Giá trị của đột biến tùy thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường sống nghĩa là tổ hợp gen này có thể có hại ở điều kiện môi trường này nhưng lại có lợi ở điều kiện môi trường khác.

Hầu hết gen đột biến là gen lặn, có hại cho sinh vật nhưng nếu tồn tại ở trạng thái kiểu gen DHT thì sẽ vô hại. --> tích lũy các đột biến nhỏ qua nhiều thế hệ

22 tháng 3 2022

REFER

- Kì đầu I: bắt chéo, trao đổi đoạn tạo nhóm gen liên kết mới

- Kì sau I: sự tổ hợp cùng phân li tạo ra những biến dị tổ hợp phong phú

22 tháng 3 2022

Tham khảo

- Kì đầu I: bắt chéo, trao đổi đoạn tạo nhóm gen liên kết mới

 

- Kì sau I: sự tổ hợp cùng phân li tạo ra những biến dị tổ hợp phong phú

 

7 tháng 10 2016

1. Quá trình phát sinh giao tử ở động vật. 
Ở động vật có quá trình phát sinh giao tử ở cả hai giới là đực và cái, quá trình phát sinh giao tử là quá trình giảm phân. Chi tiết bạn có thể tham khảo trong sách giáo khoa sinh học là rõ nhất. Mình có thể mô tả chi tiết nhưng sẽ rất dài. 
2. bộ NST đặc trưng được duy trì ổn định. 
Ở các loài sinh sản hữu tính, luôn có sự kết hợp giữa các giao tử đực và giao tử cái trong quá trình thụ tinh. Để đảm bảo sự duy trì ổn định này cần thông qua hai quá trình là quá trình giảm phân tạo giao tử và quá trình tái tổ hợp các giao tử đực và cái. Quá trình giảm phân bình thường ở các cá thể đực giúp tạo ra các giao tử đực (tinh trùng) có chứa bộ NST đơn của loài và mỗi NST này đều tồn tại ở dạng NST đơn. Ở các cá thể cái có sự tạo thành giao tử cái (trứng) và các thể tiêu biến đều chứa bộ NST đơn của loài và các NST này cũng là các NST đơn, các thể tiêu biến không có vai trò rõ ràng trong sinh sản hữu tính. Trong quá trình thụ tinh có sự tái tổ hợp giữa các giao tử đực và cái, sự hợp nhất giữa 2 bộ NST đơn của loài sẽ tạo nên một hợp tử có chứa 2n NST. Đó cũng chính là bộ NST lưỡng bội đặc trưng của loài. 
3. Biến dị tổ hợp ........... 
Trước hết cần hiểu: biến dị tổ hợp là những biến dị di truyền phát sinh trong quá trình sắp xếp lại vật chất di truyền ở cấp độ tế bào thông qua quá trình thụ tinh. 
Mỗi loài sinh vật có 2n NST đơn trong tế bào, quá trình phân chia NST về các giao tử trong quá trình giảm phân là hoàn toàn ngẫu nhiên nên số loại giao tử mà mỗi cá thể có thể tạo ra là 2^n (2 mũ n) (n là số NST trong bộ NST đơn bội của loài). Như vậy, sự kết hợp đực cái sẽ có 2^n x 2^n = 2^2n loại hợp tử. Đó chính là cơ sở cho sự phong phú của biến di tổ hợp ở các loài sinh sản hữu tính trong sinh giới. 
Ngày nay người ta thường ứng dụng biến dị tổ hợp trong nghiên cứu chọn giống cây trồng vật nuôi có những tính trạng tốt để phục vụ sản xuất.

7 tháng 10 2016

Câu 1: Quá trình phát sinh giao tử ở động vật là:

- Phát sinh giao tử cái:

+ Noãn bào bậc I qua giảm phân I cho 1 thể cức thứ nhất có kích thược nhỏ và kích thước lớn.

+ Noãn bào bậc II qua giảm phân II cho thể cực thứ 2 kích thước nhỏ và 1 tế bào trứng kích thước lớn.

- Phát sinh giao tử đực:

+ Tinh bào bâc I qua giảm phân I cho 2 tinh bào bậc II.

+ Mỗi tinh bào bậc II qua giảm phân II cho 2 sinh tử, các sinh tử phát sinh thàn tinh trùng.

Câu 2: Bộ nhiễn sắc thể của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể là vì sự phối hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

Câu 3: 

- Biến dị tổ hợp xuất hiên phing phú ở các loài sinh sản hữu tính và được giải thích dựa trên cơ sở:

+ Nhờ quá trình giao phối, do phân li độc lập của các nhiễm sắc thể và tổ hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và giao tử cái.

+ Do sự hợp lại các gen vốn có của tổ tiên, bố mẹ làm xuất hiện tính trạng đã có hoặc chưa có ở các thế hệ trước.

19 tháng 5 2022

Để gây đột biến gen có hiệu quả thì nên sử dụng tác nhân gây đột biến vào giai đoạn nào của quá trình phân bào giải thích ?

-  Ta biết rằng đột biến gen có nguyên nhân là do rối loạn quá trình tự nhân đôi của ADN -> đột biến gen.

-  Mà quá trình tự nhân đôi ADN chỉ diễn ra ở kì trung gian của các quá trình phân bào (nguyên phân, giảm phân) nên để có hiệu quả thik nên sử dụng các tác nhân gây đột biến vào giai đoạn kì trung gian của các quá trình phân bào

28 tháng 12 2020

Câu 1:

ĐB gen có hại cho bản thân sinh vật vì:

- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình, thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.

 Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen:

- Chúng có ý nghĩa với chăn nuôi, trồng trọt vì đột biến gen làm xuất hiện các biến dị di truyền, làm nguồn nguyên liệu quan trọng trong chọn giống.

- Đa số các đột biến là gen lặn và có hại nhưng chúng chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp và trong điều kiện môi trường thích hợp. Qua quá trình giao phối, nếu gặp tổ hợp gen thích hợp thì một gen có hại cũng có thể có lợi. Trong thực tế người ta thường gặp những đột biến có lợi cho bản thân sinh vật và cho con người.

Ví dụ: Đột biến làm tăng khả năng chịu hạn và chịu rét ở lúa…

 

28 tháng 12 2020

Câu 2:

Khi sống trên nước: cuống lá phồng to, ở trong có chưa khí O2 giúp bèo trôi nổi trên mặt nước

Khi sống trên cạn: cuống lá không có khí mà tiếp tục phát triển dài ra để nhận ánh sáng

20 tháng 12 2021

Tk:

 

1. Khái niệm đột biến gen: đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit. (1 điểm)

- Một số ví dụ về đột biến gen:

+ Đột biến mất một cặp nuclêôtit

+ Đột biến thêm một cặp nuclêôtit

+ Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit (1 điểm)

- Vai trò của đột biến gen:

+ Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc gen, từ đó làm thay đổi cấu trúc của prôtêin mà gen mã hóa và dẫn đến sự biến đổi kiểu hình. Đối với bản thân sinh vật, đột biến gen thường có hại vì nó làm phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu dài trong điều kiện tự nhiên, gây ra các rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin và làm phát sinh kiểu hình bất thường (1 điểm)

+ Đa số đột biến gen tạo ra các gen lặn, chúng chỉ biểu kiện kiểu hình ở trạng thái đồng hợp và trong điều kiện môi trường thích hợp (0,5 điểm)

+ Trong giao phối, đột biến gen có thể có lợi nếu chúng nằm trong tổ hợp gen phù hợp. Đặc biệt, vô số những biến đổi nhỏ lẻ và tiềm ẩn này sẽ là nguồn nguyên liệu dồi dào cho quá trình chọn lọc và tiến hóa. Tạo tiền đề cho sự thích nghi của cá thể, của loài trong tương lai. (0,5 điểm)

20 tháng 12 2021

Tham khảo

Đột biến gen là những thay đổi trong trình tự di truyền và chúng  nguyên nhân chính của sự đa dạng giữa các sinh vật. Những thay đổi này xảy ra ở nhiều cấp độ khác nhau và chúng có thể gây ra những hậu quả khác nhau.

31 tháng 12 2021

Tham khảo

a. 

Kì đầu

- Thoi phân bào được hình thành nối liền hai cực tế bào, màng nhân và nhân con tiêu biến.

- Các NST kép bắt đầu đóng xoắn, co ngắn, có hình thái rõ rệt và tâm động đính vào các sợi tơ của thoi phân bào.

Kì giữaCác NST kép đóng xoắn cực đại và xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau2 crômatit từng NST kép tách nhau ở tâm động thành hai NST đơn phân li về hai cực của tế bào nhờ sự co rút của sợi tơ thuộc thoi phân bào.
Kì cuốiTới 2 cực, các NST dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh.

      Kết quả của nguyên phân là từ một tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống hệt bộ NST của tế bào mẹ (2n NST)

b. 

 Ý nghĩa của nguyên phân:

   + Đối với các sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân là cơ chế sinh sản. Từ 1 tế bào mẹ qua nguyên phân tạo ra 2 tế bào con giống y tế bào mẹ.

   + Đối với các cơ thể sinh vật nhân thực đa bào:

    - Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển, tái sinh các mô và các bộ phận bị tổn thương.

    - Ở các sinh vật sinh sản sinh dưỡng nguyên phân là hình thức sinh sản tạo ra các cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của cá thể mẹ (truyền đạt ổn định bộ NST đặc trưng cho loài).