K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1. Mở bài: - Địa điểm di tích : Đền Bà Chúa Kho. Vị trí: thôn Cổ Mễ, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh- Mục đích: đề tìm hiểu về văn hóa, lịch sử dân tộc - Cảm xúc: háo hức mong chờ2. Thân bài:- Bắt đầu xuất phát : 8 giờ sáng, cả nhà em lên xe để di chuyển đến Đền- Trên đường đi: cả nhà nói chuyện vui vẻ, 8 giờ 15 phút đến nơi.- Trình tự các địa điểm đến...
Đọc tiếp

1. Mở bài:

- Địa điểm di tích : Đền Bà Chúa Kho. Vị trí: thôn Cổ Mễ, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

- Mục đích: đề tìm hiểu về văn hóa, lịch sử dân tộc

- Cảm xúc: háo hức mong chờ

2. Thân bài:

- Bắt đầu xuất phát : 8 giờ sáng, cả nhà em lên xe để di chuyển đến Đền

- Trên đường đi: cả nhà nói chuyện vui vẻ, 8 giờ 15 phút đến nơi.

- Trình tự các địa điểm đến thăm

+Từ bãi xe hai bên đường có rất nhiều hàng quán bán lễ vật: vàng mã, hoa, lễ sẵn, cây tài lộc,… đặc biệt trong dịp lễ tết.

+Cổng vào là cửa Tam quan to lớn, là cổng chính dẫn vào khu đền.

+Trên mái cổng có bức đại tự bằng chữ Hán: “Chúa Kho từ”, tức là “Đền Bà Chúa Kho”

+Trước cổng có hai trụ lớn, đôi câu đối Hán chữ vàng ca ngợi công lao của Bà Chúa Kho (Công chúa Thanh Bình) với nội dung “Càn long tốn thủy lưu thắng cảnh / Liệt nữ cao sơn hiển linh từ”

+Dưới cổng Tam môn là một sân đền rộng — không gian mở để người đến lễ tụ tập, chuẩn bị lễ, đợi vào đền

+ Sau sân là khu vực Tiền tế: dâng hương trước khi vào điện chính

+Ba cung / Hậu cung gồm: Tứ Phủ Công Đồng, Đệ Nhị Cung, Đệ Nhất Cung (Tam Toà Thánh Mẫu) và Cung Cấm của Bà Chúa Kho

- Ấn tượng về những nét nổi bật:

+Ý nghĩa tâm linh độc đáo – “Vay vốn Bà Chúa Kho:

  • Đền Bà Chúa Kho không chỉ là nơi cầu bình an, tài lộc như nhiều ngôi đền khác, mà còn nổi tiếng với nghi lễ “vay vốn đầu năm – trả lễ cuối năm”.
  • Người dân tin rằng Bà Chúa Kho là vị thần giữ kho lương của quốc gia, có thể phù hộ việc làm ăn, kinh doanh, buôn bán thuận lợi

+Không gian đền linh thiêng, cổ kính

  • Đền nằm trên lưng chừng núi Kho, có phong thủy tốt, cảnh quan thanh tịnh, hài hòa giữa núi – sông – đồng bằng.
  • Cổng tam quan uy nghi, kiến trúc đền mang đặc trưng đền Việt cổ: mái cong, họa tiết rồng phượng, chất liệu gỗ truyền thống.

+Không khí lễ hội nhộn nhịp đầu năm

  • Mỗi dịp Tết Nguyên đán và đặc biệt là rằm tháng Giêng, hàng vạn người từ khắp nơi đổ về làm lễ.
  • Hai bên đường vào đền nhộn nhịp quầy hàng bán lễ vật, sớ, vàng mã... tạo nên không khí lễ hội sôi động nhưng vẫn giữ được nét trang nghiêm.

Đền Bà Chúa Kho không chỉ là một di tích lịch sử – văn hóa, mà còn là nơi thể hiện rõ nét niềm tin dân gian của người Việt vào sự công bằng, trả vay, và đạo lý làm ăn chân chính.

3. Kết bài: em cảm thấy rất vui sau khi được tham quan đền Bà Chúa Kho. Sau khi đến thăm quan đền, em thêm hiểu về tín ngưỡng tâm linh của dân tộc,...



0
A. Mở bài: Nói sơ qua về đền Bà Chúa Kho và cảm xúc, ấn tương ban đầu1. Giới thiệu chungVị trí:Nêu rõ địa chỉ của Đền Bà Chúa Kho là ở thôn Cổ Mễ, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Lịch sử:Đề cập đến việc đền được xây dựng từ thời nhà Lý và được công nhận là Di tích lịch sử cấp Quốc gia từ năm 1989. Ý nghĩa:Là chốn tâm linh thu hút đông đảo du khách,...
Đọc tiếp

A. Mở bài: Nói sơ qua về đền Bà Chúa Kho và cảm xúc, ấn tương ban đầu

1. Giới thiệu chung

Vị trí:

Nêu rõ địa chỉ của Đền Bà Chúa Kho là ở thôn Cổ Mễ, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Lịch sử:

Đề cập đến việc đền được xây dựng từ thời nhà Lý và được công nhận là Di tích lịch sử cấp Quốc gia từ năm 1989.

Ý nghĩa:

Là chốn tâm linh thu hút đông đảo du khách, là nơi tưởng nhớ công ơn và cầu mong tài lộc.

2. Kiến trúc đền

Kiến trúc cổ truyền:

Mô tả kiến trúc đền mang đậm nét cổ truyền Việt Nam, được xây dựng theo lối chữ T với các đường nét chạm khắc công phu.

Các công trình nổi bật:

Liệt kê và giới thiệu các công trình như Cổng Tam Môn, Tiền Tế, Cung Đệ Nhị, Cung Đệ Tam, và Cung Bà Chúa.

3. Truyền thuyết và tín ngưỡng

Sự tích:

Kể lại câu chuyện về Bà Chúa Kho (Bà Lý Thị Châu) với công lao trong việc khai hoang, lập ấp, giúp dân.

Tín ngưỡng:

Giải thích phong tục "vay vốn" đầu năm và "trả nợ" cuối năm, thể hiện nét văn hóa tâm linh độc đáo của người Việt.

4. Lễ hội và hoạt động

Lễ hội:

Nêu rõ lễ hội chính được tổ chức vào ngày 14 tháng Giêng âm lịch để tưởng nhớ công ơn Bà Chúa Kho.

Nghi thức dâng lễ:

Hướng dẫn người dân về quy trình dâng lễ, các lễ vật thường dùng, và cách thực hiện theo các cung ban.

5. Giá trị

Giá trị văn hóa:

Là di sản văn hóa quan trọng, là nét đẹp tâm linh của dân tộc.

Giá trị lịch sử:

Góp phần lưu giữ truyền thuyết và lịch sử địa phương, thể hiện công lao của các bậc tiền nhân.

Giá trị tâm linh:

Là điểm đến linh thiêng, thu hút du khách thập phương cầu tài lộc, bình an.

C. Kết bài

- Nêu lại giá trị của đền Bà Chúa Kho và cảm xúc của bản thân

0
Mở bài-Giới thiệu hoàn cảnh chuyến đi: dịp nghỉ cuối tuần (hoặc do trường tổ chức).-Điểm đến: Đền Đô (Bắc Ninh) – nơi thờ 8 vị vua triều Lý.-Tâm trạng: háo hức, mong chờ. Thân bàiTrên đường đi-Khung cảnh thiên nhiên hai bên đường.-Không khí trên xe: sôi nổi, vui vẻ. Giới thiệu – thuyết minh về Đền Đô-Vị trí: thuộc phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.-Lịch...
Đọc tiếp

Mở bài

-Giới thiệu hoàn cảnh chuyến đi: dịp nghỉ cuối tuần (hoặc do trường tổ chức).

-Điểm đến: Đền Đô (Bắc Ninh) – nơi thờ 8 vị vua triều Lý.

-Tâm trạng: háo hức, mong chờ.

Thân bài

Trên đường đi

-Khung cảnh thiên nhiên hai bên đường.

-Không khí trên xe: sôi nổi, vui vẻ.

Giới thiệu – thuyết minh về Đền Đô

-Vị trí: thuộc phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

-Lịch sử: được xây dựng từ năm 1010, gắn với triều Lý – triều đại mở đầu thời kỳ hưng thịnh của đất nước.

-Ý nghĩa: là nơi thờ tự tám vị vua triều Lý, trong đó có Lý Công Uẩn – người ban Chiếu dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long.

-Kiến trúc: gồm hồ bán nguyệt, cổng tam quan, Thủy Đình, Chính điện, tả vu – hữu vu, nhà bia… Tất cả đều cổ kính, uy nghiêm, mang đậm phong cách truyền thống.

-Giá trị: không chỉ là di tích lịch sử mà còn là điểm sinh hoạt văn hóa, nơi diễn ra lễ hội truyền thống hằng năm (15/3 âm lịch).

Các hoạt động trong chuyến đi

-Nghe thầy cô và hướng dẫn viên thuyết minh về lịch sử triều Lý.

-Thắp hương tưởng nhớ các vị vua, đặc biệt là vua Lý Thái Tổ.

-Tham quan, chụp ảnh, ghi chép lại những điều bổ ích.

-Trò chuyện, trao đổi với bạn bè về công lao của các vị vua.

Ấn tượng và cảm xúc

-Choáng ngợp trước kiến trúc cổ kính và không gian yên tĩnh.

-Xúc động, tự hào về truyền thống dân tộc.

-Nhận thức được trách nhiệm giữ gìn và phát huy giá trị di sản.

Kết bài

-Đền Đô là điểm đến lịch sử – văn hóa giàu ý nghĩa.

-Chuyến đi đã để lại trong em nhiều kiến thức, kỉ niệm và bài học quý báu.

-Mong muốn được tham quan nhiều di tích lịch sử khác để hiểu sâu hơn về quê hương đất nước.


0
1. Mở bàiGiới thiệu:Đền Bà Chúa Kho là một địa điểm nổi tiếng ở Bắc Ninh.Đầu năm nay, em có dịp theo gia đình đến thăm và làm lễ tại đây.Cảm xúc: vừa tò mò, vừa hồi hộp vì đây là lần đầu tiên đến một ngôi đền nổi tiếng như vậy.2. Thân bàia) Chuẩn bị chuyến điGia đình chuẩn bị lễ vật: hương, hoa, trầu cau, bánh kẹo, vàng mã.Mọi người ăn mặc gọn gàng, trang...
Đọc tiếp

1. Mở bài

  • Giới thiệu:
    • Đền Bà Chúa Kho là một địa điểm nổi tiếng ở Bắc Ninh.
    • Đầu năm nay, em có dịp theo gia đình đến thăm và làm lễ tại đây.
    • Cảm xúc: vừa tò mò, vừa hồi hộp vì đây là lần đầu tiên đến một ngôi đền nổi tiếng như vậy.

2. Thân bài

a) Chuẩn bị chuyến đi

  • Gia đình chuẩn bị lễ vật: hương, hoa, trầu cau, bánh kẹo, vàng mã.
  • Mọi người ăn mặc gọn gàng, trang nghiêm.
  • Xuất phát từ sáng sớm để kịp vào lễ khi trời còn mát.

b) Quang cảnh bên ngoài đền

  • Con đường dẫn vào đền đông nghịt người, hàng quán san sát.
  • Lá cờ ngũ sắc tung bay, tiếng mời chào, tiếng nói cười tạo nên không khí lễ hội.
  • Từng đoàn người nườm nượp tiến về phía cổng đền.

c) Bên trong ngôi đền

  • Cổng tam quan cổ kính, mái ngói cong vút.
  • Sân đền rộng, nhiều cây cổ thụ tỏa bóng mát.
  • Gian thờ chính nghi ngút khói hương, đèn nến sáng rực.
  • Trên ban thờ: bày biện hoa quả, lễ vật, tượng Bà Chúa Kho uy nghiêm.

d) Hoạt động của bản thân

  • Theo cha mẹ sắp lễ, dâng hương.
  • Chắp tay khấn nguyện cầu học hành tấn tới, gia đình bình an.
  • Ghi sổ công đức cùng nhiều người khác.
  • Đi dạo quanh đền, ngắm cảnh, lắng nghe giới thiệu về truyền thuyết Bà Chúa Kho – một người phụ nữ giỏi giữ gìn, tích trữ lương thực cho quân dân thời xưa.

e) Cảm xúc, suy nghĩ

  • Cảm nhận được sự linh thiêng, thành kính của mọi người.
  • Thấy tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc.
  • Học được bài học: muốn đạt điều tốt đẹp thì bản thân phải chăm chỉ, kiên trì, không chỉ trông chờ vào sự cầu xin.

3. Kết bài

  • Chuyến đi đền Bà Chúa Kho đã để lại cho em nhiều kỉ niệm sâu sắc.
  • Không chỉ là một chuyến đi lễ mà còn là một dịp hiểu hơn về văn hóa tâm linh.
  • Mong có dịp trở lại đền cùng gia đình trong tương lai.
0
25 tháng 2 2022

bạn lên gg là có =)))

25 tháng 2 2022

tui nè, nhg chỉ là ở tẹm thừi

23 tháng 12 2020

Toan Ánh; Hoàng Cầm; Đỗ Quý Toàntheo mình nhớ là vậy :v

1. Mở bàiGiới thiệu chung:Bắc Ninh – vùng đất giàu truyền thống lịch sử, văn hóa.Trong dịp nghỉ lễ, em cùng gia đình (hoặc nhà trường) có dịp đi tham quan Đền Đô.Cảm xúc ban đầu: rất háo hức, mong được tận mắt chiêm ngưỡng một di tích lịch sử nổi tiếng.2. Thân bàia) Hành trình đến đềnThời gian đi: buổi sáng đẹp trời, không khí trong lành.Con đường đến Đền Đô rợp bóng cây,...
Đọc tiếp

1. Mở bài

  • Giới thiệu chung:
    • Bắc Ninh – vùng đất giàu truyền thống lịch sử, văn hóa.
    • Trong dịp nghỉ lễ, em cùng gia đình (hoặc nhà trường) có dịp đi tham quan Đền Đô.
  • Cảm xúc ban đầu: rất háo hức, mong được tận mắt chiêm ngưỡng một di tích lịch sử nổi tiếng.

2. Thân bài

a) Hành trình đến đền

  • Thời gian đi: buổi sáng đẹp trời, không khí trong lành.
  • Con đường đến Đền Đô rợp bóng cây, nhiều cờ hoa, người dân tấp nập.

b) Quang cảnh Đền Đô

  • Đền nằm bên dòng Ngũ Huyện Khê thơ mộng.
  • Cổng tam quan đồ sộ, kiến trúc cổ kính.
  • Khuôn viên rộng rãi, có nhiều cây cổ thụ xanh mát, hồ bán nguyệt trong vắt.
  • Các công trình kiến trúc: nghi môn, nhà bia, đại điện, hậu cung… được chạm khắc tinh xảo, mái ngói đỏ tươi.

c) Hoạt động trong chuyến đi

  • Cùng mọi người mua lễ vật: hoa quả, hương, trầu cau.
  • Vào dâng hương, khấn nguyện trước ban thờ tám vị vua Lý.
  • Tham gia lễ hội (nếu đi dịp hội tháng 3): rước kiệu, hát quan họ, đánh cờ người, múa lân, rất nhộn nhịp.
  • Chụp ảnh, ghi lại nhiều kỷ niệm đẹp cùng bạn bè/ gia đình.

d) Cảm xúc và suy nghĩ

  • Tự hào vì đất nước mình có nhiều di tích văn hóa – lịch sử quý giá.
  • Học được bài học: phải biết gìn giữ, trân trọng quá khứ, đồng thời cố gắng học tập để mai sau xây dựng đất nước.

3. Kết bài

  • Khẳng định chuyến đi để lại nhiều ấn tượng sâu sắc, vừa vui vừa bổ ích.
  • Mong muốn được quay lại Đền Đô, tìm hiểu nhiều hơn về lịch sử triều Lý và những giá trị văn hóa dân tộc.
0
8 tháng 2 2018

Đền Đô (hay còn gọi là đền Lý Bát Đế hoặc Cổ Pháp điện) thuộc xóm Thượng, làng (xã) Đình Bảng (nay là phường Đình Bảng), thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Đền nằm cách thủ đô Hà Nội gần 20 km về phía Bắc, thuộc địa phận hương Cổ Pháp, châu Cổ Pháp (làng Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh) là một quần thể kiến trúc tín ngưỡng thờ tám vị vua đầu tiên của nhà Lý. Đền Đô đã được Nhà nước Việt Nam công nhận là di tích lịch sử - văn hóa theo Quyết định số 154 của Bộ Văn hóa-Thông tin cũ, nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ngày 25/01/1991

Nơi đây thờ 8 vị vua nhà Lý đó là: Lý Công Uẩn tức Lý Thái Tổ (1009-1028); Lý Thái Tông (1028-1054); Lý Thánh Tông (1054-1072); Lý Nhân Tông (1072-1128); Lý Thần Tông (1128-1138); Lý Anh Tông (1138-1175); Lý Cao Tông (1175-1210) và Lý Huệ Tông (1210-1224).

Đền Đô được khởi công xây dựng từ ngày 3 tháng Ba năm Canh Ngọ 1030 bởi Lý Thái Tông khi vị hoàng đế này về quê làm giỗ cha. Sau này, đền được nhiều lần trung tu và mở rộng. Lần trùng tu lớn nhất là vào năm thứ hai niên hiệu Hoàng Định của vua Lê Kính Tông (tức năm 1620), khắc văn bia ghi lại công đức của các vị vua triều Lý. Từ xa xưa, đền Đô luôn được các đời vua liên tục tôn tạo, mở rộng. Vào đời vua Lê Kính Tông, năm Giáp Thìn (1605), đền Đô đã được xây dựng lại ngay trên đất cũ và được khắc văn bia ghi lại công đức của các vị vua triều Lý (Ảnh: Phạm Hải).

Đền Đô rộng 31.250 m², với trên 20 hạng mục công trình, chia thành 2 khu vực: nội thành và ngoại thành. Tất cả đều được xây dựng công phu, đắp vẽ chạm khắc tinh xảo. Khu vực nội thành có kiến trúc theo kiểu "nội công ngoại quốc"

Cổng vào nội thành gọi là Ngũ Long Môn vì hai cánh cổng có trạm khắc hình năm con rồng. Trung tâm của Khu nội thành và cũng là trung tâm đền là chính điện .Chính điện gồm trước tiên là Phương đình (nhà vuông) 8 mái 3 gian rộng đến 70 m². Tiếp đến nhà Tiền tế 7 gian rộng 220 m². Tại đây có điện thờ vua Lý Thái Tổ. Phía bên trái điện thờ có treo tấm bảng ghi lại "Chiếu dời đô" của vua Lý Thái Tổ với đúng 214 chữ, ứng với 214 năm trị vì của 8 đời vua nhà Lý. Phía bên phải có treo tấm bảng ghi bài thơ nổi tiếng "Nam quốc sơn hà Nam đế cư..."

Sau cùng là Cổ Pháp điện gồm 7 gian rộng 180 m² là nơi đặt ngai thờ, bài vị và tượng của 8 vị vua nhà Lý. Gian giữa là nơi thờ Lý Thái Tổ và Lý Thái Tông; ba gian bên phải lần lượt thờ Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông và Lý Thần Tông; ba gian bên trái lần lượt thờ Lý Anh Tông, Lý Huệ Tông và Lý Cao Tông

Sau cùng là Cổ Pháp điện gồm 7 gian rộng 180 m² là nơi đặt ngai thờ, bài vị và tượng của 8 vị vua nhà Lý. Gian giữa là nơi thờ Lý Thái Tổ và Lý Thái Tông; ba gian bên phải lần lượt thờ Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông và Lý Thần Tông; ba gian bên trái lần lượt thờ Lý Anh Tông, Lý Huệ Tông và Lý Cao Tông

Khu ngoại thành đền Đô gồm Thủy đình, Phương đình (nhà vuông), nhà chủ tế, nhà kho, nhà khách và đền vua Bà (thờ Lý Chiêu Hoàng, còn gọi là đền Rồng ).Thủy đình dựng trên hồ bán nguyệt, rộng 5 gian, có kiến trúc chồng diêm 8 mái, 8 đao cong. Đây là nơi để các chức sắc ngày trước ngồi xem biểu diễn rối nước. Thủy đình đền Đô xưa đã được Ngân hàng Đông Dương thời Pháp thuộc chọn làm hình ảnh tiêu biểu in trên tờ giấy bạc 5 đồng

Hai bên tả hữu đền Đô là nhà văn chỉ (thờ các quan văn) và võ chỉ (thờ quan võ) tiêu biểu nhất trong suốt 216 năm của vương triều nhà Lý. Nhà văn chỉ ba gian chồng diêm rộng 100 m² nằm bên trái khu nội thành thờ Tô Hiến Thành và Lý Đạo Thành, những quan văn đã có công lớn giúp nhà Lý . Nhà võ chỉ có kiến trúc tương tự nhà văn chỉ, ở bên phải khu nội thành thờ Lê Phụng Hiểu, Lý Thường Kiệt, Đào Cam Mộc, những quan võ đã có công lớn giúp nhà Lý...

Lễ hội đền Đô được tổ chức vào các ngày 14, 15, 16 tháng 3 âm lịch nhằm kỷ niệm ngày Lý Công Uẩn đăng quang (ngày 15/3 năm Canh Tuất 1009), ban "Chiếu dời đô". Đây là ngày hội lớn thu hút nhiều khách hành hương thể hiện lòng thành kính và nhớ ơn của người dân Việt đối với các vua Lý

Đó cũng là lễ hội truyền thống có từ lâu đời và trở thành phong tục được nhân dân xã Đình Bảng tự nguyện lưu giữ, trở thành nhu cầu không thể thiếu trong đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân. Du khách về dự hội vừa dâng hương tưởng niệm 8 vị vua nhà Lý, vừa vãn cảnh vùng đất Kinh Bắc tươi đẹp