Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(X:Etilen\) \(\left(C_2^{}H_4^{}\right)\)
\(Y:Axetilen\) \(\left(C_2^{}H_2^{}\right)\)
\(\Z:E\tan\left(C_2^{}H_6^{}\right)\)
Gọi ẩn & sử dụng dữ kiện khối lượng bằng nhau
Giả sử:
- Khối lượng riêng của dầu là \(D_{d}\)
- Chiều cao lớp nước là \(h_{2}\) (cm)
Ta có công thức:
\(\text{Kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng} = D \cdot V = D \cdot S \cdot h\)
(S là diện tích đáy, h là chiều cao lớp chất lỏng)
Do \(m_{\text{d} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} = m_{\text{n}ướ\text{c}} \Rightarrow D_{d} \cdot S \cdot h_{1} = D_{n} \cdot S \cdot h_{2}\)
=> Rút gọn S:
\(D_{d} \cdot h_{1} = D_{n} \cdot h_{2} (\text{1})\)
Giả sử khối lượng riêng dầu hoả là khoảng \(D_{d} = 800 \textrm{ } \text{kg}/\text{m}^{3}\) (giá trị thường dùng)
Thay vào (1):
\(800 \cdot 10 = 1000 \cdot h_{2} \Rightarrow h_{2} = \frac{8000}{1000} = 8 \textrm{ } \text{cm}\)
🔹 Bước 2: Tính áp suất do cột chất lỏng
Nhớ công thức:
\(p = D \cdot g \cdot h (\text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp}; h \&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\imath} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\overset{ }{\text{a}}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{m} \overset{ˊ}{\text{e}} \text{t})\)
- Áp suất do lớp dầu:
\(p_{\text{d} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} = D_{d} \cdot g \cdot h_{1} = 800 \cdot 9.8 \cdot 0.10 = 784 \textrm{ } \text{Pa}\)
- Áp suất do lớp nước:
\(p_{\text{n}ướ\text{c}} = D_{n} \cdot g \cdot h_{2} = 1000 \cdot 9.8 \cdot 0.08 = 784 \textrm{ } \text{Pa}\)
- Tổng áp suất chất lỏng:
\(p_{\text{l}ỏ\text{ng}} = p_{\text{d} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} + p_{\text{n}ướ\text{c}} = 784 + 784 = 1568 \textrm{ } \text{Pa}\)
✅ Bước 3: Tính áp suất tổng tại đáy bình
\(p_{đ \overset{ˊ}{\text{a}} \text{y}} = p_{a} + p_{\text{l}ỏ\text{ng}} = 10^{5} + 1568 = \boxed{101568 \textrm{ } \text{Pa}}\)
🎯 Kết luận:
- Áp suất của chất lỏng tại đáy bình: \(\boxed{1568 \textrm{ } \text{Pa}}\)
- Áp suất tổng (kể cả khí quyển): \(\boxed{101568 \textrm{ } \text{Pa}}\)
a) vì Cu không phản ứng với acid HCl nên chỉ có Mg phản ứng
Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2
0,3 0,6 0,3 0,3
b) số mol khí H₂ là:
n = V : 22,4 = 6,72 : 22,4 = 0,3 (mol)
khối lượng của Mg là:
m = nM = 0,3 x 24 = 7,2 (g)
khối lượng của Cu là:
20 - 7,2 = 12,8 (g)
c) thể tích dung dịch HCl đã dùng là:
V = 22,4 x n = 22,4 x 0,6 = 13,44 (L)
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
Không dùng Fe để làm dây dẫn điện mà dùng Cu vì đồng dẫn điện tốt hơn sắt, điện trở nhỏ nên ít hao phí điện năng, đồng ít bị oxi hóa và không bị gỉ như sắt nên bền hơn, ngoài ra đồng dẻo, dễ kéo thành dây mỏng còn sắt cứng hơn nên khó gia công hơn
chọn đáp án A vì kim loại có tính dẫn nhiệt dẫn điện có ánh kim
mta˘ng=mCnH2n=4,2(g)VCnH2n=5,6−2,24=3,36(l)→nCnH2n=22,43,36=0,15(mol)→MCnH2n=0,154,2=28(g/mol)→12n+2n=28⇔n=2
\(n_{C O_{2}} = \frac{6 , 72}{22 , 4} = 0 , 3 \left(\right. m o l \left.\right) \rightarrow_{}^{\text{BTNT}\&\text{nbsp};\text{C}} n_{C} = 0 , 3 \left(\right. m o l \left.\right) n_{C_{m} H_{2 m + 2}} = \frac{2 , 24}{22 , 4} = 0 , 1 \left(\right. m o l \left.\right)\)
=> 1 mol A chứa: \(n_{C} = \frac{0 , 3}{0 , 1} = 3 \left(\right. m o l \left.\right)\)
\(\rightarrow m = 3\)
Vậy CTPT của 2 hiđrocacbon lần lượt là C2H4, C3H8
Công suất được tính theo công thức
P = A / t
Trong đó
P là công suất
A là công (hay năng lượng)
t là thời gian
Nếu là điện thì còn có công thức
P = U × I
Trong đó
U là hiệu điện thế
I là cường độ dòng điện
Hiểu đơn giản, công suất cho biết trong 1 đơn vị thời gian làm được bao nhiêu công, làm càng nhanh thì công suất càng lớn
/////
xl, e mới lên 3
lớp 6 t
lớp mấy đây bạn
Không có
Lớp 9 nha các bạn