K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

23 tháng 12 2025

mình học trương trung học cơ sở ngọc xá nha bạn

23 tháng 12 2025

mình học trường tiểu học Liên Mạc! ☺ ☹ ☺

23 tháng 12 2025

THCS Nguyễn Cao

23 tháng 12 2025

mik hc trường THCS Vôi số 1

23 tháng 12 2025

Thcs thái đào


23 tháng 12 2025

THCS Yên Từ


1. DÙNG “NEITHER” TRONG CÂU TRẢ LỜI NGẮN- “Neither” thường được sử dụng trong câu trả lời ngắn khi ai đó nói phủ định một điều gì và bạn đồng ý với ý kiến của họEx: A: I don’t want to go to school today. It’s Sunday(A: Tôi không muốn phải đến trường ngày hôm nay. Chủ nhật mà)B: Neither do I(B: Tôi cũng vậy)A: I have never loved anyone before I met you, honey!(A: Anh chưa từng yêu ai trước khi...
Đọc tiếp

1. DÙNG “NEITHER” TRONG CÂU TRẢ LỜI NGẮN
- “Neither” thường được sử dụng trong câu trả lời ngắn khi ai đó nói phủ định một điều gì và bạn đồng ý với ý kiến của họ

Ex: A: I don’t want to go to school today. It’s Sunday
(A: Tôi không muốn phải đến trường ngày hôm nay. Chủ nhật mà)
B: Neither do I
(B: Tôi cũng vậy)

A: I have never loved anyone before I met you, honey!
(A: Anh chưa từng yêu ai trước khi gặp em cả, em yêu à!)
B: Neither have I
(B: Em cũng vậy)

- Đôi khi ta chỉ dùng mỗi từ “neither” trong câu trả lời là được

Ex: A: You think the red dress or the white dress is suit me?
(A: Bạn nghĩ cái đầm màu đỏ hay màu trắng thì hợp với tôi?)
B: Neither (=neither dress)
(B: Không cái nào cả)

2. DÙNG “EITHER” TRONG CÂU TRẢ LỜI NGẮN
- Trong câu trả lời ngắn, “either” thường được đặt ở cuối một câu phủ định, hàm ý là bạn đồng ý với sự phủ định mà người nó đề cập tới. Ở đây “either” đồng nghĩa với “too” và “also” (“too” và “also” được dùng trong câu khẳng định)

Ex: A: I am not jealous with his success
(A: Tôi không ghanh tỵ với thành công của anh ta)
B: I am not too
==> B: I am not either
(B: Tôi cũng không)

A: I haven’t eaten a good dish like this this one before
(A: Tôi chưa từng ăn món nào ngon như món này trước đây)
B: I haven’t either
(B: Tôi cũng vậy)

A: I didn’t tell her our secret
(A: Tôi không nói với cô ta về bí mật của hai chúng ta)
B: I did not either. How did she know that?
(B: Tôi cũng không nói. Làm sao mà cô ta biết được cơ chứ?)

IV. Tổng kết
Tóm tắt lại thì 
1. Both: Cả hai thứ ==> “Both…and….”
2. Neither: Không thứ nào cả ==> “Neither…nor…”
3. Either: Một trong hai thứ ==> “Either…or…”

Đối với “Neither” và “Either” thì về cấu trúc chúng có phần giống nhau: + danh từ số ít; + of + từ xác định + danh từ số nhiều; + đại từ tân ngữ; dùng trong các câu trả lời ngắn.

 

4
17 tháng 7 2016

Mk vẫn online bt mà, mà bn cx nhớ mk nx hả Duy???

17 tháng 7 2016

Mấy bạn có thêm gì về bài luận thì giúp mình nhahaha

Giải đáp thắc mắc ioe:Dạo này một số bạn học sinh THCS hoang mang vì đã cận ngày thi mà có vòng thi mới (Vòng 16). Hôm nay trong tin tức của ioe có thông tin về vòng thi cấp trường (tiểu học), trong lúc đọc thì mình thấy btc nói (trích): Các vòng tự luyện là độc lập với các vòng thi chính thức kể cả về hình thức thi và thời gian thi. Bởi vậy khi có vòng tự luyện mới học sinh tiếp tục...
Đọc tiếp

Giải đáp thắc mắc ioe:

Dạo này một số bạn học sinh THCS hoang mang vì đã cận ngày thi mà có vòng thi mới (Vòng 16). Hôm nay trong tin tức của ioe có thông tin về vòng thi cấp trường (tiểu học), trong lúc đọc thì mình thấy btc nói (trích): Các vòng tự luyện là độc lập với các vòng thi chính thức kể cả về hình thức thi và thời gian thi. Bởi vậy khi có vòng tự luyện mới học sinh tiếp tục tự luyện các vòng 16, 17 mà không ảnh hưởng gì đến quyền lợi thi vòng chính thức cấp trường. Hệ thống chỉ kiểm soát việc học sinh đã qua vòng 15 tự luyện hay chưa. Có nghĩa là khi học sinh thi vòng tự luyện 16 hay 17 tức là thoả mãn "đã hoàn thành vòng 15" và thi được vòng thi cấp trường. Như vậy các học sinh cấp THCS vẫn tiếp tục tự luyện vòng 16 hay không tự luyện vòng 16 mà đã qua vòng tự luyện 15 đều thi được vòng thi các ngày 10-11/12/2016. Học sinh tiểu học của các trường gặp sự cố vẫn có thể tự luyện vòng 16,17 mà không ảnh hưởng gì tới việc thi vòng thi cấp trường vào các ngày 17-18/12/2016.

Như vậy, các bạn đã giải xong vòng 15, không nhất thiết phải thi vòng 16, 17 hoàn toàn có thể yên tâm là vẫn có thể thi vòng thi chính thức cấp trường mà không lo là btc không cho phép. Nếu các bạn có giải vòng 16, 17 thì cũng đc, không ảnh hưởng gì đến vòng thi cấp trường. Miễn là hoàn thành vòng 15 là được.

6
6 tháng 12 2016

Cảm ơn bạn! Mình cũng đang lo chuyện này mà không biết hỏi ai bây giờ : )

6 tháng 12 2016

Chúc bạn thi ioe tốt nhé!

5 tháng 11 2016

Watching television is one of the activities I like to do in my spare time. I enjoy watching cartoons on Saturday mornings and sports programs on Sunday afternoons. I also watch television during the week after I have finished all my school work. At night, I especially like to watch movies and situation comedies. If I have a lot of homework, I try to arrange my schedule so that I can watch at least one of my favorite shows. Watching television is not the only activity that I do in my spare time. My other favorite activities are making paper flowers and going shopping with my friends. However, when I have spare time, I spend more time watching television than any other activities. Watching television can help me not only relax but also build me a huge knowledge of the open world.”

7 tháng 11 2016
  • Hoạt động trong thời gian rảnh.

I have many subjects at school to learn. So I have a little free time to relax

In my free time, I always play chess. Sometimes, I listen to Vietnamese and English songs.

I often watch TV after dinner about one hour

Rarely, I go to the library to read comic books

That's all.

  • Hoạt động trong giờ ra chơi

At recess, all teachers go to the assembly for relax. Some student play hide and seek. Some girls play skipping or chatting. Some boys play marble. Almost, they play catch. I love my school recess.

 

 

7 tháng 11 2016

Hello everyone today i talk about my activities in my free time and in my recess. In my class , i sometime do my homeworks with my friend and in my free time i often play badminton with my friends or play volleyball. In my recess, i sometime eating and drinking in our canteen, or chatting , talking with my friends, or play a games. I think it's very great.( Bye)

25 tháng 11 2016

Thank nhe!!vui

29 tháng 10 2016

1.I will cook dinner tonight.
2.Don't forget get up at 6.30 tomorrow morning.
3.What thickness is that novel ?
4.He doesn't live near the school.

16 tháng 3 2017

tên scahs là gì vậy mấy bạn

24 tháng 10 2016

1. Listen and tick (/) the word if it is the same as the word you hear and cross (x) it if it is different (Nghe và chọn (/) từ nếu nó giống với từ mà bạn nghe được và chọn (X) nếu khác.)

1. lock

X

7. cream

X

2. community

S

8. grocer

X

3. kind

X

9. vampire

s

4. cracker

X

10. beard

 

s

5. flavour

s

11. fruit

s

6. fear

s

12. vary

X

Phần nghe

1. log

7. gleam

2. community

8. closer

3. find

9. vampire

4. fracture

10. beard

5. flavour

11. fruit

6. fear

12. carry

2. Choose the word whose underlined part is pronounced differently (Chọn từ mà phần gạch dưới được phát âm khác)

1. Chọn A. high bởi vì âm gh được phát âm là âm câm, còn những từ khác gh được phát âm là /f/

2. Chọn c. original bởi vì âm g được phát âm là /dz/, còn những từ khác, g được phát âm là /g/.

3. Chọn c. city bởi vì âm C được phát âm là /s/, còn những từ khác, C được phát âm là /k/.

4. Chọn B. flour bởi vì âm 0u được phát âm là /au/, còn những từ khác, ou được phát âm là /s/.

5. Chọn B. earn bởi vì âm ea được phát âm là /a/, còn những từ khác, ea được phát âm là /i/.

3. Put the phrases in the box into their suitable categories and tick (/) the one(s) you yourself do. (Đặt những cụm từ trong khung vào những phân loại thích hợp và chọn với những cụm từ mà bạn tự thực hiện.)

Activities for...

yourself

your community

- tidying up your room (dọn dẹp phòng bạn)

- collecting stamps (sưu tầm tem)

- washing your hands before meals (rửa tay của bạn trước khi ăn)

- eating a lot of fruit (ăn nhiều trái cây)

- helping the old (giúp đỡ người già)

- raising money for the poor (quyên tiền cho người nghèo)

- collecting rubbish in your area (nhặt rác trong khu vực của bạn)

- open classes for Street children (mở các lớp học cho trẻ em đường phố)

4. How much can you remember? Choose one of the words/phrases below to match each description. The first one is an example. (Bạn có thể nhớ như thế nào? Chọn một trong những từ/ cụm từ bên dưới để nối với mỗi miêu tả. Câu đầu là ví dụ.)

Description

Word/ phrase

0. Bạn thích bút mực. Bạn sưu tầm và giữ chúng

collecting pen (sưu tầm bút mực)

1. một căn bệnh từ việc ăn quá nhiều

obesity (béo phì)

2. người sống trong một khu vực

community (cộng đồng)

3. năng lượng bạn cần cho những hoạt động hàng ngày

calories (calo)

4. giữ dáng cân đối

staying in shape (giữ dáng)

5. cho đồ vật để giúp những người có nhu cầu

donating (quyên góp)

6. một điều mà ban thích làm

hobby (sở thích)

5. Choose the best answer A, B, or C to complete the sentences.

1. A. need 2. B. has smoked 3. A. is

4.B. got 5. c. have always looked 6. B. in 2011

1. Người ta cần từ 1600 đến 2500 calo một ngày để giữ dáng.

2. Phòng học có mùi hôi. Có người đã hút thuốc.

3. Trong khu vực đó, sẽ thật khó để tìm đủ thức ăn cho mùa đông.

4. Anh ấy đã ăn nhiều thức ăn vặt, vì thế anh ấy đã mập lên rất nhanh.

5. Trong lịch sử nhân loại, người ta luôn tìm kiếm những thức ăn mới.

6. Làm Bạn đồng hành được thành lập vào năm 2011 để giúp trẻ em đường phố.

6. Match the beginnings in A with the endings in B.

1 - d

2- e

3 - a

4 - c

5 - b


1. Những người này sống trên núi, nên họ có nhiều không khí trong lành.These people live in the mountains, so they have a lot of fresh air.

2. Để giúp cộng đồng của mình, bạn có thể tham gia vào chương trình “Làm bạn đồng hành”, hoặc có thể bắt đầu những hoạt động riêng của bạn. To help your community, you can join Be a Buddy, or you can start your own activities.

3. Đừng ăn quá gần giờ đi ngủ, nếu không bạn sẽ bị mập. Don’t eat too close to your bed time, or you will be fat.

4. My dad can make beautiful pieces of art from empty eggshells, but he never sells them. Cha tôi có thể làm ra những tác phẩm nghệ thuật từ vỏ trứng, nhưng ông ấy không bao giờ bán chúng.

5. Đặt một thùng rác ở đây và đó, và người ta sẽ cho rác vào đỏ. Place a bin here and there, and people will throw rubbish into them.

7. Work in pairs. Ask your partner the questions to find out if your partner has good eating habits. (Làm theo cặp. Hỏi bạn những câu hỏi để tìm ra bạn học có thói quen ăn uống tốt hay không?)

1. Bạn có rửa tay trướ và sau bữa ăn không?

Yes, I do./ No, I don’t. Vâng, tôi có. Không, tôi không có.

2. Bạn có cho vỏ bọc thức ăn vào một thùng rác khi bạn ăn xong?

Yes, I do./ No, I don’t. Vâng, tôi có. Không, tôi không có.

3. Bạn có ngừng ăn khi bắt đầu cảm thấy no không?

Yes, I do./ No, I don’t. Vâng, tôi có. Không, tôi không có.

4. Bạn ăn tùy thuộc vào bao tử của bạn phải không?

Yes, I do./ No, I don’t. Vâng, tôi có. Không, tôi không có.

5. Bạn có ăn lâu trước khi đi ngủ không?

Yes, I do./ No, I don’t. Vâng, tôi có. Không, tôi không có.

- Skills

1. Read the passage and choose the correct answer A, B, or C. (Đọc đoạn văn và chọn câu trả lời đúng là A, B hay c.)

Những gì bạn chọn tạo nên chính bạn. Đây là 4 điều làm bạn hạnh phúc.

Thích phiêu lưu

Thăm một nơi mới, làm một điều mới, hoặc nói chuyện với một người mới. Điều này mang đến kiến thức và kinh nghiệm mới cho bạn.

Cười lớn hơn

Tiếng cười làm bạn hạnh phúc, và nó có một sức mạnh ma thuật làm cho người nghe hạnh phúc. Tiếng cười như thuốc. Nó làm bạn sông lâu hơn.

Yêu người khác trọn vẹn

Thể hiện tình yêu của bạn thường xuyên hơn. Đừng giữ nó cho riêng bạn. Bạn có thể không biết bạn có thể làm cho chính bạn và những người khác vui như thế nào khi làm điều đó.

Sống tích cực

Nhớ rằng mọi người có vài kỹ năng đáng giá và đóng góp cho cuộc sống. Không ai không là gì cả. Học cách yêu và tôn trọng bản thân bạn và người khác. Bạn sẽ cảm thấy hạnh phúc.

  1. A 2. B 3. c 4. B

1. Bạn có thể làm gì để có thêm kiến thức?

 

A. Thăm một nơi mới

B. Sử dụng những kỹ năng của bạn để cống hiến cho cuộc sống

C. Yêu những người xung quanh bạn.

2. Bạn có thể làm gì để sống lâu hơn?

A. Đi phiêu lưu.

B. Cười lớn hơn.

C. Sống tích cực.

3. Nếu bạn có một thái độ tích cực, nó sẽ tốt như thế nào?

A. Bạn có thể cười nhiều hơn.

B. Bạn có thể làm nhiều thứ hơn.

c. Bạn có thể cảm thấy vui vẻ.

4. Mục đích của đoạn văn này là gì?

A. Để thay đổi ý kiến con người về cuộc sống.

B. Để đưa ra lời khuyên về cách sống hạnh phúc

C. Nói cho con người để yêu thương người khác

2. Work in pairs. Interview each other to answer the questions. Then report the results to your class. (Làm theo cặp. Phỏng vấn nhau để trả lời các câu hỏi. Sau đó báo cáo kết quả cho lớp.)

1. Bạn có biết những hoạt động cộng đồng trong khu vực của bạn không?

- Yes, I do./ No, I don’t. Vâng, tôi biết. Không, tôi không biết.

2. Bạn đã từng tham gia vào hoạt động cộng đồng không?

- Yes, I do./ No, I don’t. Vâng, tôi có. Không, tôi không có.

3. Chính quyền cộng đồng là những người duy nhất giải quyết những vấnđề trong khu vực phải không?

- Yes, they do./ No, they don’t. Vâng, họ có. Không, họ không có.

4. Mọi người có nên tham gia giải quyết những vấn đề trong cộng đồng không?

- Yes, they should./ No, they shouldn’t. Vâng, họ nên. / Không, họ không nên.

5. Bạn có thích đóng góp nhiều cho cộng đồng của bạn không?

Yes, I’d love to./ No, I don’t. Vâng, tôi thích. / Không, tôi không thích.

3. Listen and tick (/) the correct answers.

Conversation 1 (Đàm thoại 1): 1. A 2. B

1. Tại sao Lan nghĩ rằng cô ấy không thể đi đến bữa tiệc của Nga?

A. Cô ấy chưa hoàn thành bài tập về nhà.

B. Cô ấy không muốn đến bữa tiệc của Nga.

C. Bữa tiệc diễn ra vào ngày đi học của cô ấy.

2. Lan quyết định làm gì?

A. Cô ấy sẽ không đi đến bữa tiệc sinh nhật của Nga.

B. Cô ấy có thể hoàn thành bài tập về nhà đầu tiên và sau đó đi đến bữa tiệc

C. Cô ấy nhờ chị cô ấy giúp làm bài tập về nhà.

Conversation 2 (Đàm thoại 2): 3. B 4C

  1. Vấn đề của Minh là gì?

A. Anh ấy không thích tiệc tùng.

B. Anh ấy thường nói dối bạn bè.

C. Anh ấy không có bạn.

2. Kết quả của thói quen của Minh có thể là gì?

A. Anh ấy không có bạn.

B. Anh ấy sẽ bỏ lớp.

C. Bạn bè sẽ không còn tin anh ấy.

Audio script:

Conversation 1<...

13 tháng 11 2025

ai hỏi


9 tháng 11 2016

Đây không phải hoc24h bạn nhé.

9 tháng 11 2016

z là j Lê Nguyên Hạo

19 tháng 8 2016

 

1. I walk to school in 20 minutes everyday.
It ……takes me 20 minutes to walk to school every day.………………………………….
2. last week , she spent 2 days tidying her room.
It ……took hers 2 days to tidy her room………………………………………..
3. They used to go to school in half an hour .
It ……took them half an hour to go to school.………………………………..
They ……dpent half an hour going to school.……………………………………
4. We often spend 30 minutes reviewing our lesson before class.
It ………take us 30 minutes to review our lesson before class…………………………………………………………………..

 

19 tháng 8 2016

1. I walk to school in 20 minutes everyday.

It takes me 20 minutes to walk to school everyday.

2. Last week , she spent 2 days tidying her room.

Last week, it took her 2 days to tidy her room.

3. They used to go to school in half an hour .

It took them half an hour to go to school.

4. We often spend 30 minutes reviewing our lesson before class.

It often takes us 30 minutes to reviewe our lesson before class.

 

 



 

2 tháng 11 2016

rất vui và bổ ích

 

3 tháng 11 2016

mình tuy là người mới tham gia nhưng mình thấy trang H24 HOC24 rất vui và bổ ích

trang này giúp chúng ta giao lưu với nhau, trao đổi bài cho nhau khiến chúng ta có thành tích cao trong học tập

I love H24 HOC24

1
14 tháng 12 2017

Rewrite the sentences so that their meaning stay the same.

1. The police questioned everybody in the house.

==>Everybody.in.the house was questioned by the police.

2. People choose Khue Van Pavilion as the symbol of Ha Noi.

==> Khue Van Pavilion is choosen as the symbol by people.

3. The police surrounded the house.

==>The house was surrounded by the police

4. Hundreds of tourist visit my town every year.

==>My town is visited by hundreds of tourist.