K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 12 2025

1. Khi dấu "=" được hiểu là kết quả của một phép tính ẩn

Đây là trường hợp phổ biến nhất trong các câu đố logic. Con số $555$ không phải là một số nguyên duy nhất mà là ba quân số $5$ riêng biệt.

  • Phép tính: $5 \times 5 + 5 + 5 + 5...$ (không thỏa mãn trực tiếp).
  • Cách giải đúng: $5 \times (5 + 4)$? Không phải.
  • Đáp án mẹo: Nếu bạn coi $555$$5 + 5 + 5 = 15$, sau đó nhân với một hằng số nào đó thì không thuyết phục. Nhưng trong các bài kiểm tra IQ, quy luật có thể là:

    $(5 + 5 + 5) \times 3 = 45$

2. Khi sử dụng hệ cơ số không phải hệ thập phân (Cơ số $n$)

Trong toán học, giá trị của một con số phụ thuộc vào cơ số của nó.

Giả sử $555$ nằm ở một hệ cơ số $x$ và giá trị thập phân của nó là $45$:


$$5x^2 + 5x + 5 = 45$$ $$5x^2 + 5x - 40 = 0$$ $$x^2 + x - 8 = 0$$


Giải phương trình này, ta không tìm được nghiệm nguyên dương phù hợp (nghiệm là số vô tỉ $\approx 2.37$). Vì vậy, trường hợp này ít khả thi trong thực tế trừ khi là một hệ thống đếm cực kỳ đặc biệt.

3. Trường hợp xem mỗi số 5 là một đại diện (Mẹo dân gian)

Nhiều người giải đố cho rằng:

  • 5 + 5 + 5 = 15
  • Sau đó lấy $15 \times 3 = 45$ (vì có ba số 5).

4. Lỗi đánh máy hoặc quy ước riêng

  • Trong một số trò chơi hoặc mật mã quy ước: $5$ tương đương với một giá trị nào đó (ví dụ $5 = 15$ đơn vị), thì $555$ (3 lần của 15) sẽ là $45$.

Kết luận: Khả năng cao nhất đây là một câu đố mẹo yêu cầu bạn tư duy ngoài khung gỗ (Out of the box), trong đó dấu bằng biểu thị một quy luật logic thay vì phép tính số học thuần túy.


21 tháng 12 2025

ko nằm trong kiến thức lớp 4-5

21 tháng 12 2025

555>45

21 tháng 12 2025

Ô mai gói cái Tôi.





























Hãy điền số thích hợp vào chỗ .... nhé !Câu hỏi 1:Cô giáo chia đều 96 quyển vở cho 8 bạn trong lớp. Hỏi 5 bạn được bao nhiêu quyển vở?Trả lời: 5 bạn được  quyển vở.Câu hỏi 2: Câu hỏi 3:Kết quả của dãy tính:  có tận cùng là chữ số nào? Trả lời: Kết quả của dãy tính trên có tận cùng là chữ số Câu hỏi 4:Khi viết số 5 vào bên trái một số có 3 chữ số thì số mới hơn...
Đọc tiếp

Hãy điền số thích hợp vào chỗ .... nhé !

Câu hỏi 1:


Cô giáo chia đều 96 quyển vở cho 8 bạn trong lớp. Hỏi 5 bạn được bao nhiêu quyển vở?
Trả lời: 5 bạn được  quyển vở.

Câu hỏi 2:


 

Câu hỏi 3:


Kết quả của dãy tính:  có tận cùng là chữ số nào? 
Trả lời: Kết quả của dãy tính trên có tận cùng là chữ số 

Câu hỏi 4:


Khi viết số 5 vào bên trái một số có 3 chữ số thì số mới hơn số cũ bao nhiêu đơn vị? 
Trả lời:
Khi viết số 5 vào bên trái một số có 3 chữ số thì số mới hơn số cũ  đơn vị.

Câu hỏi 5:


Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 25cm, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính chu vi hình chữ nhật đó.
Trả lời:
Chu vi hình chữ nhật đó là cm.

Câu hỏi 6:


Tính giá trị của biểu thức:  với  
Trả lời: 
Với  giá trị của biểu thức trên là 

Câu hỏi 7:


 

Câu hỏi 8:


Tính giá trị của biểu thức:  với .
Trả lời: 
Với  giá trị của biểu thức  là .

Câu hỏi 9:


Một hình chữ nhật có chiều dài 24cm, chiều rộng kém chiều dài 8cm. Tính chu vi hình chữ nhật đó. 
Trả lời: 
Chu vi hình chữ nhật là cm.

Câu hỏi 10:

 

2
10 tháng 3 2016

cho nhiều thế ai mà trả lời được

10 tháng 3 2016

cho nhiều thế ai mà trả lời được

Câu hỏi 1:Cho các số: 29315; 32712; 28170; 1289. Trong các số đã cho, số chia hết cho 30 làCâu hỏi 2:Tìm số tự nhiên x sao cho: <x<.Trả lời: x=Câu hỏi 3:Tính: =(Viết kết quả dưới dạng số tự nhiên)Câu hỏi 4:Một hình chữ nhật có chu vi gấp 6 lần chiều rộng và diện tích của hình chữ nhật đó là . Tính chu vi hình chữ nhật đó.Trả lời: Chu vi của hình chữ nhật đó là cm.Hãy điền số thích hợp vào...
Đọc tiếp

Câu hỏi 1:


Cho các số: 29315; 32712; 28170; 1289. Trong các số đã cho, số chia hết cho 30 là

Câu hỏi 2:


Tìm số tự nhiên x sao cho: <x<.
Trả lời: x=

Câu hỏi 3:


Tính: =
(Viết kết quả dưới dạng số tự nhiên)

Câu hỏi 4:


Một hình chữ nhật có chu vi gấp 6 lần chiều rộng và diện tích của hình chữ nhật đó là . Tính chu vi hình chữ nhật đó.
Trả lời: Chu vi của hình chữ nhật đó là cm.

Hãy điền số thích hợp vào chỗ .... nhé !

Câu hỏi 5:


Người ta trồng cây xanh hai bên đường trên một đoạn đường dài 1km17m. Hỏi trên đoạn đường đó người ta trồng tất cả bao nhiêu cây xanh, biết hai cây liền nhau cách nhau 9m Và các đầu đường đều trồng cây?
Trả lời : Trên đoạn đường đó người ta trồng tất cả cây xanh.

Câu hỏi 6:


Tính: 50 + 49 – 48 + 47 – 46 + 45 – 44 + 43 – 42 + 41 – 40 =

Câu hỏi 7:


Tìm y biết:  = 
Trả lời : y =

Câu hỏi 8:


Tính : + + = (nhập kết quả là số tự nhiên)

Câu hỏi 9:


Tìm số  biết : -  = 18135
Trả lời: Số đó là .

Hãy điền dấu >; < ; = vào chỗ ... cho thích hợp nhé !

Câu hỏi 10:


Điền dấu < ; = ; > thích hợp vào chỗ chấm: 

0
Câu hỏi 1:Tính: =Câu hỏi 2:Tổng số học sinh của khối 4 và khối 5 của một trường là 288 học sinh. Số học sinh khối 4 bằng số học sinh khối 5. Tính số học sinh khối 5.Trả lời: Số học sinh khối 5 là học sinh.Câu hỏi 3:An đọc một quyển truyện dày 120 trang. Số trang đã đọc bằng số trang chưa đọc. Hỏi bạn An còn phải đọc bao nhiêu trang nữa thì xong quyển sách đó?Trả lời: Số trang An...
Đọc tiếp

Câu hỏi 1:


Tính: =

Câu hỏi 2:


Tổng số học sinh của khối 4 và khối 5 của một trường là 288 học sinh. Số học sinh khối 4 bằng số học sinh khối 5. Tính số học sinh khối 5.
Trả lời: Số học sinh khối 5 là học sinh.

Câu hỏi 3:


An đọc một quyển truyện dày 120 trang. Số trang đã đọc bằng số trang chưa đọc. Hỏi bạn An còn phải đọc bao nhiêu trang nữa thì xong quyển sách đó?
Trả lời: Số trang An còn phải đọc là trang.

Câu hỏi 4:


Tìm x biết: .
Trả lời: x=

Câu hỏi 5:


Tổng của hai số là số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau mà các chữ số đó đều là số lẻ. Số thứ nhất gấp rưỡi số thứ hai. Tìm số thứ hai.
Trả lời: Số thứ hai là

Câu hỏi 6:


Tìm x, biết: …
Trả lời: x =

Hãy điền số thích hợp vào chỗ .... nhé !

Câu hỏi 7:


Đội văn nghệ của trường có 40 học sinh nữ. Tính ra số học sinh nữ đó chiếm số học sinh của đội. Hỏi đội văn nghệ của trường có bao nhiêu học sinh nam?
Trả lời: Số học sinh nam của đội đó là

Câu hỏi 8:


Cho hình vuông ABCD. Chia hình vuông ABCD thành hai hình chữ nhật ABMN và NMCD. Biết tổng chu vi hai hình chữ nhật là 420cm. Tính diện tích hình vuông ABCD.
Trả lời : Diện tích hình vuông ABCD là

Câu hỏi 9:


Biết rằng . (A là một số tự nhiên và y là một chữ số chưa biết)
Hãy tìm A
Trả lời: A =

Câu hỏi 10:


Tìm thương của một phép chia biết rằng nó bằng số bị chia và gấp 5 lần số chia
Trả lời: Thương của phép chia đó là

6
25 tháng 11 2016

Thiếu đề :

đánh thiếu phân số 

câu 1 không có dãy tính

câu 10 cũng không có 

...

vô số lỗi kĩ thuật => không giải được

25 tháng 11 2016

câu1 là 901558 x 356 = .......

còn câu 10 thì đề ở phía dưới nhé

Hãy điền số thích hợp vào chỗ .... nhé !Câu hỏi 1:1 nửa thế kỉ và 6 năm =  năm.Câu hỏi 2: Câu hỏi 3:Trong một cuộc thi chạy, Hùng chạy hết 3 phút 12 giây, Nam chạy hết 2 phút 45 giây, Toàn chạy hết 3 phút 5 giây. Tính tổng thời gian chạy của cả ba bạn.Trả lời:Tổng thời gian chạy của cả ba bạn là  giây.Câu hỏi 4:6 tấn 5kg =  kg.Câu hỏi 5:6 tạ + 15 yến =  kg.Câu hỏi 6:3 giờ 24 phút...
Đọc tiếp

Hãy điền số thích hợp vào chỗ .... nhé !

Câu hỏi 1:


1 nửa thế kỉ và 6 năm =  năm.

Câu hỏi 2:


 

Câu hỏi 3:


Trong một cuộc thi chạy, Hùng chạy hết 3 phút 12 giây, Nam chạy hết 2 phút 45 giây, Toàn chạy hết 3 phút 5 giây. Tính tổng thời gian chạy của cả ba bạn.
Trả lời:
Tổng thời gian chạy của cả ba bạn là  giây.

Câu hỏi 4:


6 tấn 5kg =  kg.

Câu hỏi 5:


6 tạ + 15 yến =  kg.

Câu hỏi 6:


3 giờ 24 phút =  phút.

Câu hỏi 7:


Một người nhận chở 2 tấn 5 tạ hàng. Lần thứ nhất người đó chở được  số hàng đã nhận, lần thứ hai chở được số hàng gấp đôi lần thứ nhất, lần thứ ba chở được số hàng bằng  lần thứ hai. Hỏi người đó cần chở bao nhiêu ki-lô-gam nữa thì hết số hàng đã nhận?
Trả lời: 
Số hàng người đó cần chở để hết số hàng đã nhận là kg.

Câu hỏi 8:


Trung bình cộng của hai số bằng 45, biết số thứ nhất bằng 34. Tìm số thứ hai.
Trả lời:
Số thứ hai là .

Câu hỏi 9:


Một đoàn xe ô tô gồm có hai loại xe trong đó 7 xe loại lớn, mỗi xe chở 3 tấn 5 tạ hàng; 5 xe loại nhỏ, mỗi xe chở 2 tấn 5 tạ hàng. Số hàng của cả đoàn xe được chia đều vào 10 kho. Tính số ki-lô-gam hàng ở mỗi kho.
Trả lời:
Số hàng ở mỗi kho là kg.

Hãy điền dấu >; < ; = vào chỗ ... cho thích hợp nhé !

Câu hỏi 10:


1 phút 10 giây  100 giây.

1
10 tháng 10 2015

1: 1 nửa thế kỉ và 6 năm bằng 56 năm

3: 3 phút 12 giây = 192 giây ; 2  phút 45 giây = 165 giây ; 3 phút 5 giây = 185 giây

tổng thời gian của cả ba bạn chay là :

192 + 165 + 185 = 542 (giây)

4:6 tấn 5 kg = 6005 kg

5: 6 tạ + 15 yến = 750 kg

6: 3 giờ 24 phút = 204 phút

7:thiếu đề 

8:Số thứ hai là :

(45*2)-34=56

9:3 tấn 5 tạ = 3500 kg

2 tấn 5 tạ = 2500 kg .

Số kg hàng hai xe chở được là:

(7*3500)+(5*2500)=37000(kg)

Số kg hàng ở mỗi kho là :

37000 : 10 = 3700 ( kg )

10: 1 phút 10 giây < 100 giây 

11 tháng 3 2018

a 42 tháng

b 60'

c 2,4 h

d 3,3'

e 216 '

f 15,75 '

g 2h 24'

h 35'35s

11 tháng 3 2018

a 42 tháng

c 2,4 giờ

d 3,3p

e 216p

f 15,75p

g 2h 24p

h 3p 35 giây

k cho mình nha

13 tháng 3 2016

Có bài bị thiếu dữ liệu. Hãy sửa lại nhé!

23 tháng 2 2017

cau 3 la 96

 I. Trắc nghiệm( 5 đ): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêucầu sau:1. Các chữ số thuộc lớp triệu trong số 501 406 189 là:A. 4 , 0 , 6 B. 1 , 0 , 5 C. 5 , 4 , 1 D. 8 , 6 , 02. Số “Ba trăm linh tám triệu bốn trăm linh chín nghìn không trăm linh bảy” viết là:A. 308 490 007 B. 308 049 007 C. 308 409 007 D. 308 409 0703. Ông La Phông-ten mất năm 1695. Ông mất vào thế kỉ:A. XV B. XVI C. XVII D. XVIII4....
Đọc tiếp

 I. Trắc nghiệm( 5 đ): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu
cầu sau:
1.
Các chữ số thuộc lớp triệu trong số 501 406 189 là:
A. 4 , 0 , 6 B. 1 , 0 , 5 C. 5 , 4 , 1 D. 8 , 6 , 0

2. Số Ba trăm linh tám triệu bốn trăm linh chín nghìn không trăm linh bảy” viết là:
A. 308 490 007 B. 308 049 007 C. 308 409 007 D. 308 409 070

3. Ông La Phông-ten mất năm 1695. Ông mất vào thế kỉ:
A. XV B. XVI C. XVII D. XVIII

4. Một hình chữ nhật có chu vi là 96cm. Nếu bớt chiều dài 7cm và thêm vào chiều rộng 5cm
thì được hình vuông. Chiều dài hơn chiều rộng là:
A. 2cm B. 10cm C. 15cm D. 12cm

5. Tổng số tuổi của mẹ và con là 44 tuổi, mẹ hơn con 30 tuổi. Tính tuổi của mỗi người.
A. 41 tuổi - 13 tuổi B. 42 tuổi - 12 tuổi C. 37 tuổi - 7 tuổi

6. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a)Số bé = (tổng + hiệu) : 2
b)Số bé = (tổng - hiệu) × 2
7. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
c)Số lớn = (tổng + hiệu) × 2
d)Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

Tổng của hai số bằng 42. Hiệu của hai số đó bằng 18. Tìm số lớn.
a) 42 + 18 : 2 = 30
b) ( 42 + 18) : 2 = 30
8. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 120m. Chiều dài hơn chiều rộng 20m. Diện
tích của hình chữ nhật đó là:
A. 600m
2 B. 240m2 C. 800m2 D. 860m2
9. Điền dấu (> , < , =) thích hợp vào chỗ chấm: 1
5

thế kỉ............. 200 tháng
10. 5 tấn 6kg = 5006.............
A. tấn B. yến C. kg D. tạ

II. Giải các bài toán sau(5 đ) :
Bài 1.
Tính giá trị của biểu thức: 5402 + (786 - 462 : 7)
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................

Bài 2. Lớp 4A có 30 bạn, lớp 4B có nhiều hơn 4A là 3 bạn nhưng ít hơn lớp 4C là 3 bạn. Hỏi
trung bình mỗi lớp có bao nhiêu bạn?

............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................

Bài 3. Tổng của hai số là số lớn nhất có ba chữ số khác nhau, hiệu hai số là số nhỏ nhất có
hai chữ số giống nhau. Tìm hai số đó.

............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
...................................................................

5
5 tháng 11 2021

trắc nghiệm các  chị(anh)ghi cho em a,b,c hoặc d thôi.

5 tháng 11 2021

TL :

ôi trời bạn gửi thế kia thì ai mà làm nổi ?!?

~HT~

Bài thi số 3  19:01Câu 1:Một cửa hàng nhập về 5 cuộn vải, mỗi cuộn vải dài 200m. Tổng số tiền phải trả là 30000000 đồng. Hỏi giá một mét vải nhập về là bao nhiêu tiền?Trả lời: Một mét vải nhập về có giá  nghìn đồng.Câu 2:Một mảnh bìa hình bình hành có độ dài đáy là 8dm 7cm, chiều cao bằng  độ dài đáy. Tính diện tích mảnh bìa đó.Trả lời: Diện tích mảnh bìa hình bình...
Đọc tiếp

Bài thi số 3

 

 19:01

Câu 1:
Một cửa hàng nhập về 5 cuộn vải, mỗi cuộn vải dài 200m. Tổng số tiền phải trả là 30000000 đồng. Hỏi giá một mét vải nhập về là bao nhiêu tiền?
Trả lời: Một mét vải nhập về có giá  nghìn đồng.

Câu 2:
Một mảnh bìa hình bình hành có độ dài đáy là 8dm 7cm, chiều cao bằng  độ dài đáy. Tính diện tích mảnh bìa đó.
Trả lời: Diện tích mảnh bìa hình bình hành là  .

Câu 3:
Tính: 

Câu 4:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Câu 5:
Một cửa hàng bán vải,  số vải hoa đã bán ít hơn 3 lần số vải trắng là 630m. Biết cửa hàng đã bán được 2106m vải hoa. Vậy số mét vải trằng cửa hàng đã bán được là m.

Câu 6:
Cô giáo dự định: Cứ 20 quyển vở thì phát đều cho 5 học sinh. Cô giáo đã nhận về 160 quyển vở để phát đều cho tất cả học sinh của lớp. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh?
Trả lời: Lớp đó có  học sinh.

Câu 7:
Tìm số bị chia trong phép chia sau:

Trả lời: Số bị chia là 

Câu 8:
Một đoàn khách gồm 132 người muốn thuê taxi chở đi tham quan. Mỗi xe taxi chở được nhiều nhất 8 người (kể cả lái xe). Hỏi cùng một lúc phải thuê ít nhất bao nhiêu xe taxi để chở hết số khách đó?
Trả lời: Cùng một lúc phải thuê ít nhất  xe taxi.

Câu 9:
Đội đồng diễn thể dục của trường có nhiều hơn 130 học sinh và ít hơn 140 học sinh. Nếu xếp học sinh thành 5 hàng hoặc 9 hàng thì không thừa hoặc không thiếu bạn nào. Số học sinh của đội đồng diễn thể dục của trường là học sinh.

Câu 10:
Số hạng thứ 100 của dãy số: 1; 5; 9; 13; 17; ... là 

 

4
14 tháng 2 2017

Câu 9 : 135

13 tháng 2 2017

Câu 10 : 405

Hãy điền số thích hợp vào chỗ .... nhé !Câu hỏi 1:Tổng của hai số bằng 5 lần số bé. Hiệu của hai số đó bằng 1983. Tìm số lớn. Trả lời: Số lớn là .Câu hỏi 2:Hãy cho biết có tất cả bao nhiêu phân số bé hơn 1 mà tổng của tử số và mẫu số của mỗi phân số đó bằng 2012. Trả lời: Có tất cả  phân số thỏa mãn đề bài.Câu hỏi 3:Trung bình cộng của hai số bằng 72. Nếu thêm...
Đọc tiếp

Hãy điền số thích hợp vào chỗ .... nhé !

Câu hỏi 1:


Tổng của hai số bằng 5 lần số bé. Hiệu của hai số đó bằng 1983. Tìm số lớn. 
Trả lời: Số lớn là .

Câu hỏi 2:


Hãy cho biết có tất cả bao nhiêu phân số bé hơn 1 mà tổng của tử số và mẫu số của mỗi phân số đó bằng 2012. 
Trả lời: Có tất cả  phân số thỏa mãn đề bài.

Câu hỏi 3:


Trung bình cộng của hai số bằng 72. Nếu thêm số thứ ba nữa thì trung bình cộng của ba số là 61. Tính số thứ ba.
Trả lời: Số thứ ba là 

Câu hỏi 4:


Tính 
Trả lời: A=

Câu hỏi 5:


Trên một đoạn đường dài 780m, người ta trồng cây hai bên đường, cứ cách 20m lại trồng một cây.Hỏi người ta đã trồng bao nhiêu cây? (Biết rằng hai đầu đường đều trồng cây) 
Trả lời:Số cây người ta đã trồng là cây 

Câu hỏi 6:


Tổng của 2 số lẻ bằng 200. Tìm số bé biết giữa chúng có 8 số lẻ khác.
Trả lời: Số bé là 

Câu hỏi 7:


Một số tự nhiên chia cho 45 thì được thương là 36 và dư 25. Nếu lấy số đó chia cho 27 thì được số dư bằng bao nhiêu?
Trả lời: Số dư là 

Câu hỏi 8:


Tính số trang của một quyển sách,biết rằng để đánh số trang của quyển sách đó người ta phải dùng 492 chữ số. 
Trả lời:Số trang của quyển sách là  trang 

Câu hỏi 9:


Trong tất cả các hình vuông, hình chữ nhật có chu vi bằng 64cm. Thì hình có diện tích lớn nhất, có diện tích bằng .

Câu hỏi 10:


Tích của tất cả các số lẻ từ 1 đến 21 có tận cùng là chữ số nào?
 Trả lời: Tích của tất cả các số lẻ từ 1 đến 21 có tận cùng là chữ số 

 

0
21 tháng 1 2022

1) Các số chia hết cho 9 là : \(99;198,5643,29385\)

2) Các số không chia hết cho 9 là : \(96;7853;5544;1097\)

HT

21 tháng 1 2022

1)Trong các số sau,số nào chia hết cho 9?

99,1999,108, 5643, 29385

2) Trong các số sau,số nào không chia hết cho 9? 

96,108,7853, 5554,1097.