K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

17 tháng 12 2025

ok9i

17 tháng 12 2025

đc nhỉ

17 tháng 12 2025

đún

17 tháng 12 2025

Chuẩn, quá Chuẩn

17 tháng 12 2025

:) chính xác hơn là bạn đã sẵn sàng đi tù sau khi đụng đến ba mẹ

17 tháng 12 2025

Mạnh


17 tháng 12 2025

Mạnh thí


17 tháng 12 2025

ngàu quá a ơi

MÀY KO THƯƠNG BA MẸ MÀY À

25 tháng 4 2018

Câu 1:

Khái niệm:

Định dạng văn bản là thay đổi kiểu dáng,bố trí của các thành phần trong văn bản.

Câu2:

+Thao tác chèn ảnh vào văn bản là:

-Đưa con trỏ soạn thảo đến vị trí cần chèn

-Chọn lệnh Picture trên dải lệnh Insert

-Chọn mục lưu ảnh

-Chọn tệp hình ảnh

-Nháy Insert

+Thao tác chèn bảng vào văn bản là:

-Chọn Insert chọn Table

-Kéo thả chuột để chọn số hàng,số cột cho bảng

Câu 4:
* Lợi ích của việc chèn ảnh vào văn bản là:

+Chèn hình ảnh vào văn bản làm cho nội dung của văn bản trực quan,sinh động,dễ hiểu,dễ thu hút người xem,...

+Có thể chèn nhiều hình ảnh khác nhau vào bất kì vị trí nào trong văn bản.

*Lợi ích của việc chèn bảng vào văn bản là:
+Nội dung được trình bày cô đọng dưới dạng bảng giúp dễ hiểu,dễ so sánh.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~Còn lại tự làm(^-^)~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

29 tháng 11 2021

Thông tin có thể được coi là giải quyết sự không chắc chắn; đó là câu trả lời cho câu hỏi "thực thể là gì" và do đó xác định cả bản chất và bản chất của các đặc tính của nó. Khái niệm thông tin có ý nghĩa khác nhau trong các bối cảnh khác nhau. Do đó, khái niệm này trở nên liên quan đến các khái niệm ràng buộc, giao tiếp, kiểm soát, dữ liệu, hình thức, giáo dục, kiến thức, ý nghĩa, hiểu biết, kích thích tinh thần, mô hình, nhận thức, đại diện và entropy.

đây bạn

29 tháng 11 2021

tui không biết , thật tiếc

15 tháng 3 2018

Bạn phải đăng ký với tên thật, địa chỉ gmail hoặc sđt thật còn năm sinh phải tính trên 18+ còn lại thì tùy bạn nha!

15 tháng 3 2018

nhưng vẫn ko được bạn à

6 tháng 11 2016

máy tính

6 tháng 11 2016

Máy tính

16 tháng 3 2025

không phù hợp vì khi đi lại nó không đủ dài, hoặc rối nên rất bất tiện

23 tháng 3 2019
https://i.imgur.com/EGQW4jf.jpg
26 tháng 3 2019

Này bạn ơi mình dùng MSWLOGO mà

3 tháng 5 2020

Câu 1:

Mở văn bản sẵn có:

1. Chọn File \ Open… (Ctrl + O): Xuất hiện hộp thoại Open

2. Tìm đường dẫn đến file (nếu cần) và chọn file

· Các biểu tượng và tên hiển thi dọc bên trái (History, My Documents, Desktop, Favorites, My Network Places) có thể là nơi lưu trữ file đang cần mở.

· Look in: Là nơi lưu trữ file hiện đang mở. Ví dụ: Mở file “file_phim_tat_TV.doc” được lưu tại màn hình Desktop.

· Có thể 4 dùng phím di chuyển (lên, xuống, trái, phải) để lựa chọn file. Và dùng phím tắt Tab hoặc Shift+Tab để di chuyển đến các thành phần trong hộp thoại Open

3. Kích đúp chuột trái vào tên file đó. Hoặc kích chuột trái vào tên file, rồi chọn nút Open. Lúc này màn hình MS Word sẽ mở ra nội dung file đó.
Xin lưu ý: Với cách mở file như này có thể áp dụng cho mọi chương trình chạy trên hệ điều hành Window.

Tạo một văn bản mới

- Tương tự như Word 2007, phím tắt để tạo một tài liệu mới trong Word 2010 là Ctrl+N. Cách khác: Nhấn chuột vào Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn New, nhấn đúp chuột vô mục Blank document.
Tạo một tài liệu mới từ mẫu có sẵn: Nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn New. Nhấn nút Create để tạo một tài liệu mới từ mẫu đã chọn.( tạo mới văn bản)

Câu 2:

Cách lưu văn bản

Bạn muốn lưu file văn bản (chưa có tên) và lưu file với một tên khác (đã được đặt tên) trong MS word
1. - Vào File \ Save… (Ctrl + S): Trường hợp đặt tên file mới
- Vào File \ Save As… (F12): Đối với file đã được đặt tên
Màn hình mở ra hộp thoại Save As:

2. Chọn ổ, thư mục muốn lưu (giống phần mở tài liệu)
3. Đặt tên cho fle tại ô File name, mặc định của file MS word được lưu sẽ là *.doc
4. Kích vào nút Save hoặc ấn phím Enter.
Sau khi đặt tên xong, trên thanh tiêu đề của màn hình MS word bạn sẽ nhìn thấy tên vừa đặt.

Cách đóng văn bản
Bước 1 - Nhấp vào tab Tệp - File và chọn tùy chọn Đóng - Close.
Bước 2 - Khi bạn chọn tùy chọn Đóng - Close và nếu tài liệu không được lưu trước khi đóng, nó sẽ hiển thị hộp Cảnh báo sau để hỏi liệu tài liệu có nên được lưu hay không.
Bước 3 - Để lưu các thay đổi, nhấp Lưu - Save, nếu không, nhấp Không lưu - Don't Save. Để quay lại làm việc tiếp với tài liệu, bấm Hủy bỏ - Cancel. Thao tác này sẽ đóng tài liệu và nếu bạn mở các tài liệu khác, Word sẽ hiển thị tài liệu cuối cùng bạn đã sử dụng, nếu không, bạn sẽ thấy một cửa sổ Word trống như bên dưới.

Câu 3:

Các thành phần cơ bản của văn bản là từ, câu và đoạn văn.

Ngoài ra, khi soạn thảo văn bản trên máy tính em còn có:

1. Kí tự: Kí tự là con chữ, số, kí hiệu… Kí tự là thành phần cơ bản nhất của văn bản. Phần lớn các kí tự có thể nhập vào từ bàn phím.

2. Từ: Từ là dãy các kí tự liên tiếp nằm giữa hai dấu cách hoặc dấu cách dấu xuống dòng. Từ trong soạn thảo văn bản tương ứng với từ đơn trong Tiếng Việt.

3. Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải là một dòng.

4. Đoạn: Trong soạn thảo văn bản, đoạn văn gồm một hoặc nhiều câu tiếp nằm giữa hai dấu xuống dòng. Dấu xuống dòng được tạo ra bằng cách nhấn phím Enter.

5. Trang: Phần văn bản trên một trang in được gọi là trang văn bản.

Câu 4:

Quy tắc gõ văn bản trong Word.

- Khi soạn thảo, các dấu ngắt câu: (.) (,) (:) (;) (!) (?) phải được đặt sát vào từ đứng trước nó,sau đó là một dấu cách nếu đoạn văn bản đó vẫn còn nội dung.

- Các dấu mở ngoặc (, [, {, <, ‘, “ phải được đặt sát vào bên trái ký tự đầu tiên của từ tiếp theo.

- Các dấu đóng ngoặc ), ], }, >, ’, ” phải được đặt sát vào bên phải ký tự cuối cùng của từ ngay trước đó.

- Giữa các từ chỉ dùng 1 phím cách để phân cách.

- Nhấn phím Enter một lần để kết thúc một đoạn văn bản chuyển sang đoạn văn bản mới

3 tháng 5 2020

Câu 1:

Mở văn bản mới: Vào File → New

Mở văn bản đã lưu:

-B1: Vào File → chọn Open

-B2: Trong bảng hội thoại:

+ Look in: Chỉ ra thư mục chứa văn bản

+ Vùng hiển thị: nháy chọn văn bản

-B3: Chọn lệnh Open

22 tháng 10 2016

Làm cách nào mà mấy bn nhận được thư ?

22 tháng 10 2016

phần thưởng gì

 

29 tháng 10 2017

Bước chuẩn bị

1. Xác định mục tiêu

2. Chọn loại văn bản

3. Sưu tầm tài liệu

- Hồ sơ nguyên tắc

- Hồ sơ nội vụ

4. Xin chỉ thị cấp lãnh đạo

5. Hỏi ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan

6. Suy luận ( các loại vi phạm mà văn bản có thể mắc)

- Thẩm quyền

- Hình thức

- Vi phạm pháp luật

Bước viết dự thảo

1. Lập dàn bài

2. Thảo bản văn theo dàn bài

3. Kiểm tra

Các bước in ấn và trình ký văn bản

Thể thức và bố cục văn bản

Thể thức văn bản

Thể thức văn bản là toàn bộ các bộ phận cấu thành văn bản, nhằm đảm bảo cho văn bản có hiệu lực pháp lý và sử dụng được thuận lợi trong quá trình hoạt động các cơ quan. Thể thức là đối tượng chủ yếu của những nghiên cứu về tiêu chuẩn hoá văn bản. Theo quy định hiện nay, thể thức văn bản quản lý hành chính của ta bao gồm những yếu tố sau:

- Quốc hiệu;

- Địa danh và ngày tháng ban hành văn bản;

- Cơ quan (tác giả) ban hành;

- Số và ký hiệu của văn bản;

- Cơ quan ( cá nhân) nhận văn bản;

- Tên loại văn bản;

- Trích yếu nội dung;

- Nội dung văn bản;

- Chức vụ và chữ ký của người có thẩm quyền;

- Con dấu.

Tóm lại, thể thức văn bản là toàn bộ các bộ phận cấu thành văn bản, nhằm đảm bảo hiệu lực pháp lý của văn bản.

Bố cục văn bản

Thứ văn bản thông dụng nhất, hay được sử dụng nhất là công văn hành chính. Ta hãy chọn loại này để phân tích các yếu tố tạo thành văn bản.

Văn thư hành chính ( Công văn hành chính thường có 4 phần cấu tạo nên:

- Tiên đề

- Thượng đề

- Chính đề

- Hậu đề.

Tóm tắt bố cục văn bản thông thường

1. Phần tiên đề

- Quốc hiệu

- Địa điểm thời gian

- Cơ quan ban hành

2. Phần thượng đề

- Nơi nhận nếu là công văn không có tên gọi

- Tên gọi văn bản

- Số và ký hiệu

- Trích yếu

- Căn cứ ( tham chiếu)

3. Phần nội dung (chính đề)

- Khai thư (mở đầu văn bản)

- Thân thư (các vấn đề cần đề cập trong văn bản)

- Kết thư (lời cảm, xã giao)

4. Hậu đề

- Ký tên

- Văn bản đính kèm

- Nơi nhận, bản sao

Dưới đây là mẫu trình bày các thành phần trong văn bản quản lý Nhà nước: TCVN 5700-1992:

Chú thích:

- Ô số 1: ghi tác giả ban hành văn bản

- Ô số 2: ghi quốc hiệu

- Ô số 3: ghi số và ký hiệu văn bản

- Ô số 4: Ghi địa danh và ngày tháng

- Ô số 5a: ghi nơi nhận văn bản (trường hợp văn bản là công văn thường)

- Ô số 5b: ghi nơi nhận văn bản (trường hợp là văn bản có tên gọi)

- Ô số 6a: ghi tên loại trích yếu nội dung (đối với văn bản có tên gọi)

- Ô số 6b: ghi tên loại trích yếu nội dung (đối với công văn)

- Ô số 7: ghi trình bày nội dung văn bản

- Ô số 8: ghi quyền hạn chức vụ của người ký

- Ô số 9: chữ ký của người có thẩm quyền

- Ô số 10: họ tên người ký văn bản

- Ô số 11: dấu của cơ quan

- Ô số 12: trình bày các yếu tố của một văn bản sao

- Ô số 13: ghi dấu mật hoặc khẩn - Ô số 14: ghi chữ "dự thảo" nếu cần.

29 tháng 10 2017

1. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản:

* Khái niệm: hệ soạn thảo văn bản là 1 phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện những thao tác liên quan đến việc soạn thảo văn bản: gõ (nhập) văn bản, sửa đổi, trình bày, lưu trữ và in ấn văn bản.

a/ Nhập và lưu trữ văn bản:

- Nhập văn bản:

- Lưu trữ văn bản:

b/ Sửa đổi văn bản :

- Sửa đổi ký tự và từ:

- Sửa đổi cấu trúc văn bản:

c/ Trình bày văn bản :

- Khả năng định dạng ký tự: phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu sắc, …

- Khả năng định dạng đoạn văn bản: căn lề đoạn văn bản, lùi đầu dòng, …

- Khả năng định dạng trang văn bản: lề trên, dưới, trái phải, hướng giấy, …

d/ Một số chức năng khác : tìm kiếm và thay thế, cho phép gõ tắt, vẽ hình, tạo chữ nghệ thuật, …

2. Một số quy ước trong việc gõ văn bản:

a/ Các đơn vị xử lý trong văn bản:

- Ký tự, từ, câu, dòng, đoạn văn bản, trang văn bản, trang màn hình.

b/ Một số quy ước trong việc gõ văn bản :

- Các dấu ngắt câu.

- Dấu phân cách giữa các từ, đoạn văn bản.

- Các dấu mở, đóng ngoặc.

3. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản:

a/ Xử lý chữ Việt trong máy tính: gồm các việc chính:

- Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính.

- Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt.

b/ Gõ chữ Việt :

- Cần có chương trình điểu khiển cho phép máy tính nhận đúng chữ Việt

Vd: Vietkey, Unikey, …

- Có 2 kiểu gõ chữ Việt phổ biến: kiểu TELEXVNI.

c/ Bộ mã chữ Việt :

- Hai bộ mã chữ Việt phổ biến.

- Ngoài ra còn bộ mã Unicode là bộ mã chung của mọi ngôn ngữ.

d/ Bộ phông chữ Việt :

- Để hiển thị và in được chữ Việt, cần có các bộ chữ (bộ phông) Việt tương ứng với từng bộ mã.

e/ Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt :

- Là phần mềm tiện ích riêng để máy tính có thể kiểm tra chính tả, sửa lỗi, … văn bản tiếng Việt.

Củng cố, dặn dò:

- Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các đơn vị xử lý trong văn bản.

- Biết các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản tiếng Việt

18 tháng 9 2016

Câu hỏi của phynit - Giáo dục công dân lớp 6 | Học trực tuyến bạn vào xem sẽ rõ

18 tháng 9 2016

GP là điểm vàng
SP là điểm bạc
Phải không?
nhonhung