Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 5:
\(5693=5\cdot10^3+6\cdot10^2+9\cdot10+3\cdot10^0\)
\(\overline{abcde}=a\cdot10^4+b\cdot10^3+c\cdot10^2+d\cdot10^1+e\cdot10^0\)
Bài 4:
a: \(81=9\times9\)
b: 81=3x27
Bài 3:
a: 140:(x-8)=7
=>x-8=140:7=20
=>x=20+8=28
b: \(6x+x=5^{11}:5^9+3^1\)
=>\(7x=5^2+3=28\)
=>\(x=\frac{28}{7}=4\)
Bài 2:
a: \(7^2\cdot913+7^2\cdot87\)
\(=7^2\left(913+87\right)=49\cdot1000=49000\)
b: \(1+2+3+\cdots+100\)
Số số hạng của dãy số là: (100-1):1+1=100(số)
Tổng của dãy số là:
\(\left(100+1\right)\cdot\frac{100}{2}=101\cdot50=5050\)
Bài 1:
a: A={x∈N|70<=x<=170}
=>A={70;71;...;170}
Số phần tử của tập hợp A là:
170-70+1=101(phần tử)
b: B={x∈N*|x<200}
=>B={1;2;3;...;199}
Số phần tử của tập hợp B là:
199-1+1=199(phần tử)
Số hạc giấy Mai đã gấp là \(250\times\frac25=100\left(con\right)\)
Số hạc giấy Mai cần gấp để đạt được mục tiêu là:
250-100=150(con)
Giải:
Phân số chỉ số hạc giấy mà Mai cần gấp nốt để đat mục tiêu là:
1 - \(\frac25\) = \(\frac35\)(số hạc)
Số hạc mà Mai cần gấp nốt để đạt mục tiêu là:
250 x \(\frac35\) = 150(con hạc)
Đáp số: 150 con
8B:
a: \(1+3+5+7+9+11\)
=4+5+7+9+11
=9+7+9+11
=16+9+11
=25+11
=36
\(=6^2\)
b: \(1^3+2^3+3^3+4^3+5^3\)
=1+8+27+64+125
=9+27+64+125
=36+64+125
=100+125
=225
\(=15^2\)
8A:
a: 1+3+5+7
=4+5+7
=9+7
=16
\(=4^2\)
b: \(1^3+2^3+3^3+4^3\)
=1+8+27+64
=100
\(=10^2\)
7B:
a: Các số chính phương có hai chữ số là 16;25;36;49;64;81
b: Trong các số từ 101 đến 400, các số tự nhiên là lập phương của một số tự nhiên là 343;216;125
=>Có 3 số thỏa mãn
7A:
a: Các số chính phương trong khoảng từ 1 đến 40 là:
1;4;9;16;25;36
=>Có 6 số
b: Các số tự nhiên có 3 chữ số là lập phương của một số tự nhiên là:
125;216;343;512;729
7A:
a) Các số chính phương từ 1 đến 40 là: 1; 4; 9; 16; 25; 36
⇒ Có 6 số chính phương từ 1 đến 40
b) Vì
5³ = 125
6³ = 216
7³ = 343
8³ = 512
9³ = 729
⇒ Các số tự nhiên có 3 chữ số là lập phương của một số tự nhiên là:
125; 216; 343; 512; 729
Vì \(AM=\frac34\times AB\)
nên \(S_{AMK}=\frac34\times S_{ABK}\)
=>\(S_{ABK}=12:\frac34=16\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
Vì NB=2NC
nên \(S_{ANB}=2\times S_{ANC};S_{KBN}=2\times S_{KCN}\)
=>\(S_{ANB}-S_{KNB}=2\times\left(S_{ANC}-S_{CKN}\right)\)
=>\(S_{AKB}=2\times S_{AKC}\)
=>\(S_{AKC}=\frac{16}{2}=8\left(\operatorname{cm}^2\right)\)









bài 3: số xăng tiêu thụ khi đi 1km là:
20 : 120 = 1/6 (lít)
số xăng tiêu thụ khi đi 480km là:
1/6 x 480 = 80 (lít)
đáp số: 80 lít
bài 4:
tỉ số hsg toán so với cả lớp là:
7 : 28 = 1 : 4
tỉ số phần trăm số hsg toán so với sĩ số lớp là:
1/4 x 100% = 25%
đáp số: 25%
bài 5:
tổng số cây có trong vườn là:
12 + 28 = 40 (cây)
tỉ số cây cam so với tổng số cây trong vườn là:
12 / 40 = 3 / 10
tỉ số phần trăm của số cây cam so với số cây trong vườn là:
3/10 x 100% = 30%
đáp số: 30%
bài 6: số tiền lãi khi bán 1 máy tính là:
6750000-6000000 = 750000(đồng)
phần trăm lãi khi bán 1 máy tính là:
750000/6000000 x 100% = 12,5%
đáp số: 12,5%
bài 7: Số phần trăm kế hoạch nhà máy đã sản xuất được là:
180 / 150 x 100% = 120%
Số phần trăm vượt mức kế hoạch nhà máy đã sản xuất được là:
120% - 100% = 20%
1. Đặt rồi tính:
a) 28,75 − 9,14 = 19,61
b) 15,6 × 8,4 = 131,04
c) 57,6 + 159,28 = 216,88
d) 34,02 ÷ 5,4 = 6,3
2. Tìm x:
a) X × 2,4 = 235,2
→ X = 235,2 ÷ 2,4 = 98
b) X × 2,5 = 13,4 × 2,6
→ X = (13,4 × 2,6) ÷ 2,5 = 34,84 ÷ 2,5 = 13,936
c) X − 4,7 = 57,76 ÷ 3,8
→ 57,76 ÷ 3,8 = 15,2
→ X = 15,2 + 4,7 = 19,9
3. Tiêu hao xăng:
120 km → 20 lít
480 km → ?
→ 480 ÷ 120 = 4 lần quãng đường
→ 20 × 4 = 80 lít xăng
4. Tỉ lệ học sinh giỏi:
Sĩ số lớp = 28
Học sinh giỏi = 7
Tỉ lệ phần trăm = (7 ÷ 28) × 100% = 25%
5. Tỉ lệ phần trăm cây cam:
Tổng cây = 12 + 28 = 40
Số cây cam = 12
Tỉ lệ phần trăm = (12 ÷ 40) × 100% = 30%
6. Tính tỉ lệ lãi:
Giá bán = 6 750 000 đồng
Giá vốn = 6 000 000 đồng
Lãi = 6 750 000 − 6 000 000 = 750 000 đồng
Tỉ lệ lãi = (750 000 ÷ 6 000 000) × 100% = 12,5%
7. Sản xuất vượt kế hoạch:
Kế hoạch = 150 sản phẩm
Thực tế = 180 sản phẩm
a) Phần trăm sản xuất so với kế hoạch:
(180 ÷ 150) × 100% = 120%
b) Phần trăm vượt kế hoạch:
120% − 100% = 20%
Chào bạn, mình rất sẵn lòng đồng hành cùng bạn giải quyết các bài tập toán này. Dưới đây là lời giải chi tiết và cách trình bày cho từng bài nhé!
1. Đặt rồi tính
Phần này bạn cần đặt tính theo cột dọc, chú ý căn thẳng hàng các dấu phẩy.
2. Tìm x
a. x×2,4=235,2
b. x×2,5=13,4×2,6
c. x−4,7=57,76:3,8
3. Bài toán về tiêu thụ xăng
Tóm tắt: 120 km hết 20 lít. 480 km hết ? lít.
4. Tỉ số phần trăm học sinh giỏi
5. Tỉ số phần trăm cây cam
6. Tỉ số phần trăm lãi của cửa hàng
7. Bài toán về năng suất nhà máy
a. Nhà máy đã sản xuất được bao nhiêu phần trăm kế hoạch?
b. Nhà máy đã vượt mức bao nhiêu phần trăm?