Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a/ Chiết suất của lăng kính đối với tia tím và đỏ tính theo (1) là:
\(n_t=1,7311\text{≈}\sqrt{3};\)\(n_đ=1,4142\text{≈}\sqrt{2}\)
Khi góc lệch của tia tím là cực tiểu thì: \(\iota'_1=\iota_2\Rightarrow r_1=r_2=\frac{A}{2}\)
và \(D_{min}=2\iota_1-A\) hay \(\iota_1=\frac{D_{tmin}+A}{2}\)
áp dụng công thức : \(\sin\iota_1=n\sin r_1\) ta được \(\sin D_{tmin}+A_2=n_t\sin\frac{A}{2}\)
Đối với tia tím \(n_t=\sqrt{3}\) và biết \(A=60^0\), ta được:
\(\sin D_{tmin}+A_2=60^0\Rightarrow D_{tmin}=60^0\)
Góc tới của tia sáng trắng ở mặt AB phải bằng:\(i_t=60^0\)
b/ Tương tự như vậy, muốn cho góc lệch của tia đỏ là cực tiểu thì:
\(\sin\frac{D_{dmin}+A}{2}=n_d\sin\frac{A}{2}\Rightarrow D_{dmin}=30^0\)
và góc tới của tia sáng trắng trên mặt AB là: \(i_đ=45^0\)
Như vậy phải giảm góc tới trên mặt AB một góc là :\(i_t-t_đ=15^0\), tức là phải quay lăng kính quanh cạnh A một góc \(15^0\) ngược chiều kim đồng hồ.
c/Gọi \(r_{0đ}\)và \(r_{0t}\) là các góc giới hạn phản xạ toàn phần của tia đỏ và tia tím ta có:
\(\sin r_{0đ}=\frac{1}{n_d}=\frac{1}{\sqrt{2}}\Rightarrow r_{0đ}=45^0\)
\(\sin r_{0t}=\frac{1}{n_t}=\frac{1}{\sqrt{3}}\)=>r0t < r0đ .Do đó muốn cho không có tia sáng nào ló ra khỏi mặt AC của lăng kính thì phải có: r2 \(\ge\)r0đ \(\Rightarrow r_2\ge15^0\)
Hay \(\sin r_1\ge\sin\left(60^0-45^0\right)=0,2588\)
Biết \(\sin r_{1t}=\frac{\sin\iota}{n_t},\sin r_{1đ}=\frac{\sin\iota}{n_d}\); vì \(n_t\le n_đ\)nên suy ra \(r_{1t}\le\sin r_{1đ}\)(2)
Từ (1) và (2) ta thấy bất đẳng thức (1) được thõa mãn đối với mọi tia sáng, nghĩa là không có tia nào trong chùm sáng trắng ló ra khỏi mặt AC, nếu
\(\sin r_{1đ}\le0,2588\)hay \(\frac{\sin\iota}{n_đ}<0,2588\)
\(\Rightarrow\sin i\le0,2588.n_đ\)\(\Rightarrow\sin\le0,36\) .Suy ra góc tới:\(i\le21^06'\)
Một chất điểm chuyển động tròn xung quanh một trục có mômen quán tính đối với trục là I. Kết luận nào sau đây là không đúng là Tăng khoảng cách từ chất điểm đến trục quay lên hai lần thì mômen quán tính tăng 2 lần
R L C A V K
* Khi mắc mạch vào hiệu điện thế không đổi thì khi K mở, Uv = Unguồn = 100V,
k đóng thì mạch gồm R nối tiếp L, Uv = 25V suy ra cuộn dây có điện trở r và Ur = 25V. Lúc này UR = 100- 25 = 75V
\(\Rightarrow\frac{R}{r}=\frac{U_R}{U_r}=\frac{75}{25}=3\)
* Khi mắc mạch vào hiệu điện thế xoay chiều thì k mở hay đóng Uv và I đều như nhau \(\Rightarrow Z_{rLC}=Z_{rL}\Rightarrow Z_C=2Z_L\)
Lại có: \(\frac{Z_V}{Z}=\frac{U_V}{U}=\frac{5}{12}\Rightarrow\frac{\sqrt{r^2+Z_L^2}}{\sqrt{\left(r+R\right)^2+Z_L^2}}=\frac{5}{12}\)
\(\Rightarrow\frac{r^2+Z_L^2}{16r^2+Z_L^2}=\frac{25}{144}\Rightarrow\frac{Z_L}{r}=\sqrt{\frac{256}{119}}=\frac{16}{\sqrt{119}}\)
Lấy r = 1, suy ra: \(Z_L=\frac{16}{\sqrt{119}}\), \(Z_C=\frac{32}{\sqrt{119}}\), \(R=3\)
Từ đó, bạn tìm ra hệ số công suất của mạch khi k mở, k đóng.
\(E=\frac{1}{2}\omega^2A^2\) nên vận tốc truyền sóng không ảnh hưởng.
chọn D
\(\Delta \varphi = -\frac{\pi}{2}\)
Người ta thấy vân lồi bậc k đi qua điểm M tức là M thuộc dãy cực đại thứ k: \(MA -MB = (k+ \frac{\Delta \varphi}{2\pi}) \lambda = (k-\frac{1}{4}) \lambda = 12,25mm.(1)\)
Tương tự, N thuộc dãy cực đại thứ k+3 tức là \(NA -NB = (k+3-\frac{1}{4}) \lambda = 33,25mm.(2)\)
Chia (2) cho (1) ta được: \(\frac{k+3-0,25}{k-0,25} = \frac{33.25}{12.25} \)
=> \(k = 2\)
thay vào (1) => \(\lambda = 7m m.\)
Số điểm cực đại trên đoạn AB thỏa mãn: \(-AB < (k - \frac{1}{4}) \lambda < AB\)
=> \(50 < (k-0.25).7 < 50\)
=> \(-6.89< k < 7.39\)
=> \(k = -6,-5,...0,..7\) Số giá trị của k thỏa mãn là:số đầu - số cuối +1 = \(7-(-6)+1 = 14.\)
\(\lambda_{max}\le\lambda\le\lambda_{min}\Leftrightarrow c.2\pi\sqrt{L_{min}.C_{min}}\le\lambda c.2\pi\sqrt{L_{max}C_{max}}\)
\(\Leftrightarrow18,8m\le\lambda\le421,5m\)
Đáp án B




1
2
3
tôi ăn số 3 rồi
??
:))
5
6
số 0 nhé
67
ko có số 3 thì là của mik nhé
hỏng thận