K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Mô tả cách sử dụng học liệu số trong hoạt động dạy học Học liệu số có thể được sử dụng hiệu quả trong hoạt động dạy học thông qua nhiều cách khác nhau:
  • Tạo bài giảng và tài liệu học tập phong phú: Giáo viên có thể sử dụng học liệu số (video, hình ảnh, mô phỏng tương tác) để thiết kế các bài giảng sinh động, thu hút sự chú ý của học sinh và giúp các em dễ dàng tiếp thu kiến thức hơn.
  • Hỗ trợ tự học và nghiên cứu: Học sinh có thể truy cập các học liệu số trực tuyến (sách điện tử, bài giảng video, kho tài liệu số) để tự học, ôn tập và nghiên cứu sâu hơn về các chủ đề quan tâm, phù hợp với tốc độ và phong cách học tập của từng cá nhân.
  • Tăng cường tương tác và hợp tác: Các nền tảng học tập trực tuyến tích hợp học liệu số cho phép học sinh tương tác với giáo viên và bạn bè thông qua diễn đàn, thảo luận nhóm, làm việc nhóm trên các dự án chung, từ đó nâng cao kỹ năng hợp tác và giao tiếp.
  • Đánh giá và phản hồi hiệu quả: Học liệu số có thể được sử dụng để tạo các bài kiểm tra trực tuyến, trò chơi học tập hoặc các hoạt động đánh giá khác, giúp giáo viên thu thập thông tin về quá trình học tập của học sinh và đưa ra phản hồi kịp thời, cá nhân hóa.
  • Mở rộng không gian học tập: Học liệu số giúp phá vỡ rào cản về không gian và thời gian, cho phép học sinh học tập mọi lúc mọi nơi, tiếp cận được nguồn tài nguyên học tập đa dạng từ khắp nơi trên thế giới.
6 tháng 10 2025


1. Cổ con người cần cs cấu trúc giống con Cú hoặc không xương <== bất khả thi

2. Nếu con người đạt đến ngưỡng bất tử thì cơ thể sinh học của họ đã tiến hóa được mấy bậc so với ban đầu?( xem ALL TOMOROW, bạn sẽ biết cái giá nha!)

Khái niệm bậc tiến hóa không được sử dụng chính thức trong sinh học vì tiến hóa là một quá trình liên tục không có đích đến hay "bậc thang". Tuy nhiên, nếu dùng nó để mô tả một trạng thái bất tử sinh học (nghĩa là tế bào không lão hóa và có khả năng tự phục hồi vô hạn), thì sự thay đổi này sẽ là một bước nhảy vọt (qualitative leap) vô cùng lớn, có thể được coi là:

  • Một kỷ nguyên tiến hóa mới: Nó sẽ là một thay đổi cấp độ ngang bằng với sự xuất hiện của tế bào nhân chuẩn hay sự chuyển đổi từ sinh vật đơn bào sang đa bào.
  • Thay đổi về cơ chế sinh học cốt lõi: Để đạt được bất tử, cơ thể phải giải quyết được những vấn đề cơ bản như: rút ngắn Telomere (gây lão hóa tế bào), tích tụ đột biến DNA, và tổn thương ty thể. Việc giải quyết được những vấn đề này sẽ đánh dấu sự thay đổi toàn bộ quy trình sao chép và sửa chữa tế bào – một sự khác biệt cơ bản về mặt sinh học.

Trong bối cảnh khoa học viễn tưởng, có thể gọi đó là Bậc 2.0 hoặc một loài mới (ví dụ: gấu nước ( ngủ đông vĩnh hằng) hoặc sứa ( đánh đổi = trí tuệ để đạt đc trạng thái bất tử), vì nó đã vượt qua hạn chế cơ bản nhất của sự sống trên Trái Đất là cái chết do lão hóa.



3. Tại sao khi tiến hóa con người lại "bỏ quên" mắt, thái dương, mũi (sụn mũi), gáy – những nơi nguy hiểm nếu bị tác động?


Thực tế, tiến hóa không "bỏ quên" các bộ phận này, mà là ưu tiên những đặc điểm mang lại lợi thế sinh tồn và sinh sản lớn hơn:

  • Đầu và khuôn mặt: Vùng này là nơi tập trung các giác quan và bộ não. Dù dễ bị tổn thương, khả năng nhìn, nghe, ngửi, và suy nghĩ mang lại lợi thế lớn đến mức đánh đổi sự dễ bị tổn thương là đáng chấp nhận.
    • Mắt (nhãn cầu): Lớp bảo vệ duy nhất là xương hốc mắt mỏng và mí mắt. Việc có mắt nằm ở vị trí cho tầm nhìn rộng và 3D (quan trọng cho săn bắt và tránh nguy hiểm) được ưu tiên hơn là việc bao bọc nó bằng một lớp giáp dày đặc.
    • Thái dương: Đây là nơi hợp nhất của bốn xương sọ và khá mỏng (xương cánh bướm), nhưng nó là điểm yếu ít bị va đập trực diện nhất. Về mặt tiến hóa, ưu tiên bảo vệ vỏ não (phần trên)cuống não (phần dưới) là quan trọng hơn.
    • Sụn mũi: Sụn mũi mềm dẻo giúp hấp thụ lực va đập tốt hơn là xương cứng, tránh làm gãy xương hộp sọ. Hơn nữa, mũi lồi ra để làm ấm và lọc không khí trước khi đưa vào phổi, một chức năng sinh tồn quan trọng.
  • Gáy: Vùng này cần tính linh hoạt để đầu có thể xoay 180 độ. Nếu gáy được bảo vệ bằng xương dày đặc, khả năng di chuyển và phản ứng sẽ bị hạn chế, làm giảm khả năng thoát hiểm trong tự nhiên. Linh hoạt trong trường hợp này mang lại lợi thế lớn hơn là bảo vệ cứng nhắc.

Tóm lại, tiến hóa là một quá trình đánh đổi (trade-off): sự tối ưu hóa chức năngtăng khả năng sinh tồn tổng thể thường được ưu tiên hơn là bảo vệ vật lý tuyệt đối của mọi bộ phận. ( VD: Hiện nay, 1 số bộ phận như ngón chân, tai, v.v. Bởi công nghê sẽ thay thế và lm bộ phận đấy k còn gtri và sẽ bị đào thải trong tương lai giống như đuôi hay xương ở bộ phận sinh sản.)



4. Nếu mắt có một hệ miễn dịch khác với cơ thể thì phải chăng ban đầu mắt từ đâu ra?

Câu hỏi này liên quan đến một hiện tượng sinh học có thật gọi là Đặc quyền Miễn dịch (Immune Privilege).

  • Mắt có "Đặc quyền Miễn dịch": Mắt (cụ thể là tiền phòng và thủy tinh thể) không hoàn toàn không có miễn dịch, mà là có một hệ miễn dịch được điều chỉnh đặc biệt. Nó được gọi là "đặc quyền" vì cơ thể sẽ không gây ra phản ứng viêm mạnh trong mắt khi có vật lạ hoặc kháng nguyên.
  • Lý do: Phản ứng viêm là cách cơ thể chống lại mầm bệnh, nhưng nó cũng gây sưng và tổn thương mô. Trong mắt, ngay cả một phản ứng viêm nhỏ cũng có thể gây mờ đục hoặc mù lòa vĩnh viễn. Vì vậy, tiến hóa đã tạo ra cơ chế để giảm thiểu phản ứng viêm tại đây, ưu tiên bảo toàn thị lực.

Về nguồn gốc của mắt:

  • Việc có "đặc quyền miễn dịch" không có nghĩa là mắt có nguồn gốc khác biệt với phần còn lại của cơ thể. Mắt phát triển từ mô thần kinh và mô trung bì của phôi thai, giống như nhiều bộ phận khác.
  • "Đặc quyền miễn dịch" là một sự thích nghi tiến hóa (evolutionary adaptation), một cơ chế sinh học được phát triển sau khi mắt đã hình thành, nhằm giải quyết vấn đề "làm sao để bảo vệ thị lực khỏi chính hệ miễn dịch của cơ thể".

Nói cách khác, mắt không "từ đâu ra" một cách biệt lập, mà là một cơ quan được tiến hóa với một chiến lược bảo vệ độc đáo để giữ gìn chức năng của nó.

( mình dùng CHATGPT để khái quát còn phần cuối cs 1 số cái là mình tự viết nha)

6 tháng 10 2025

Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!


14 tháng 9 2025

Khó đấy ạ

um mỗi tội ko được học vượt

31 tháng 10 2025

Chào em, Một số dụng cụ cơ bản trong phòng thí nghiệm Sinh học mà chương trình lớp 10 thường sử dụng gồm có: - Kính hiển vi quang học để quan sát tế bào và các vi sinh vật nhỏ. - Lam kính và lamen để chuẩn bị tiêu bản quan sát dưới kính hiển vi. - Bàn mổ nhỏ, dao lam, kim mũi mác và panh để mổ và cắt mẫu vật. - Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đĩa Petri để chứa và nuôi cấy mẫu. - Pipet và ống nhỏ giọt để lấy và chuyển dung dịch chính xác. - Giấy lọc, giấy thấm, bông gòn, que ngoáy để thấm và lọc dung dịch. Khi sử dụng dụng cụ thí nghiệm, em cần đeo găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ và tuân thủ theo hướng dẫn của giáo viên để đảm bảo an toàn và tránh làm hỏng mẫu vật.

4 tháng 6 2016

Prôtêin bị mất chức năng khi :  prôtêin bị mất một axitamin. và khi  prôtêin được thêm vào một axitamin.

1 tháng 9 2016

Vai trò của virut trong việc sản xuất các chế phẩm sinh học: Người ta có thể tách gen mong muốn, gắn với phagơ tạo vectơ, chuyển vectơ vào vi khuẩn, nuôi vi khuẩn trong nồi lên men. nguyên lí này đã được ứng dụng rộng rãi, mở ra triển vọng to lớn trong sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau như insulin, intefêron, vacxin...với số lượng nhiều, giá thành rẻ.

1 tháng 9 2016

Vai trò của virut trong việc sản xuất các chế phẩm sinh học: Người ta có thể tách gen mong muốn, gắn với phagơ tạo vectơ, chuyển vectơ vào vi khuẩn, nuôi vi khuẩn trong nồi lên men. nguyên lí này đã được ứng dụng rộng rãi, mở ra triển vọng to lớn trong sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau như insulin, intefêron, vacxin...với số lượng nhiều, giá thành rẻ.

AI HỌC GIỎI SINH GIÚP MÌNH VỚICâu 1: Phân biệt các loại cacbonhiđratCâu 2: Tại sao nếu rắc muối lên thảm cỏ ở các lối đi trong vườn thì cỏ dại sẽ bị chết?Câu 3. Một phân tử ADN dài 17000 A0a, phân tử ADN có bao nhiêu tổng số Nu? BAo nhiêu chu kì xoắn? Bnhiêu liên kết hiđrô?b, Trong phân tử ADN này có số Nu loại A=3000. Tính số Nu còn lạic, Cho biết một mạch của ADN có số...
Đọc tiếp

AI HỌC GIỎI SINH GIÚP MÌNH VỚI

Câu 1: Phân biệt các loại cacbonhiđrat

Câu 2: Tại sao nếu rắc muối lên thảm cỏ ở các lối đi trong vườn thì cỏ dại sẽ bị chết?

Câu 3. Một phân tử ADN dài 17000 A0

a, phân tử ADN có bao nhiêu tổng số Nu? BAo nhiêu chu kì xoắn? Bnhiêu liên kết hiđrô?

b, Trong phân tử ADN này có số Nu loại A=3000. Tính số Nu còn lại

c, Cho biết một mạch của ADN có số Nu loại` A1=1000, số Nu loại G1=1500. Tính số lượng và tỉ lệ % từng loại Nu trên mỗi mạch đơn và của cả ADN

Câu 4. Một đoạn ADN có A=900 nucleotit và có tỉ lệ \(\frac{A}{G}\) = \(\frac{3}{2}\) .Hãy tính:

a, Chiều dài của đoạn ADN trên

b, Số liên kết photphođieste trong đoạn ADN

Câu 5. Trong một phân tử ARN, tỉ lệ các loại Nuclêotít: U=20%, X=30%, G=10%. Xác định tỉ lệ mỗi loại Nu trong đoạn ADN đã tổng hợp nên phân tử ARN này?

Câu 6. Một phân tử ADN chứa 650.000 Nu loại X, số Nu loại T=2X. Tính chiều dài của phân tử ADN đó.

Câu 7. Trên một mạch của gen có 10% Timin và 30% adenin. Hãy cho biết tỉ lệ từng loại Nuclêotit?

Câu 8. Một gen của 1 loài sinh vật có chiều dài 0,51 micrromét, có số Nucleotit A=2G

a, tính khối lượng phân tử gen

b, tính số liên kết hiđrô giữa các cặp Nucleotit của gen

Câu 9. Một gen có khối lượng 900.000 ĐVC. Xác định:

a, tổng số nucleotit có trong gen

b, chiều dài của gen

Câu 10. Một phân tử ADN dài 0,204 micrômét và có nuclêotit loại T=20% tổng số nucleotit của gen. tính:

a số lượng từng loại nucleotit của ADN

b, số liên kết hiđrô trong ADN

Câu 11: Một gen có 150 vòng xoắn và có 4050 liên kết hiđro. Tính số lượng từng loại nucleotit của gen.

Câu 12. Một gen có 20% Guanin và 900 adenin guanin. hỏi số lượng từng loại nucleotit của gen là bao nhiêu
 

 

3
26 tháng 1 2017

Câu 1: Phân biệt các loại cacbohidrat:

- Giống nhau: Đều được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O và được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Chức năng là nguồn cung cấp năng lượng và làm vật liệu cấu trúc cho TB.

- Khác nhau: có 3 loại cacbohidra: đường đơn, đường đôi và đường đa

+ Đường đôi: gồm 2 phân tử đường liên kết với nhau, có chức năng cung cấp năng lượng và cấu tạo nên đường đa.

+ Đường đa: gồm rất nhiều đường đơn liên kết với nhau, có chức năng dự trữ năng lượng và cấu trúc.

+ Đường đơn: có chức năng dự trữ năng lượng và cấu tạo nên đường đôi và đường đa.

Câu 3:

a: Số nu của phân tử ADN là: N = \(\frac{L}{3.4}\) x 2 = (17000 : 3.4) x 2 = 10000

Số chu kỳ xoắn C = N : 20 = 10000 : 20 = 500

b. Số nu A = 3000

ta có: A + G = N : 2 = 10000 : 2 = 5000 nên G = 2000

A = T = 3000, G = X = 2000

Số liên kết H = 2A + 3G = 2 x 3000 + 3 x 2000 = 12000

c. A1 + A2 = A nên A2 = 3000 - 1000 = 2000 = T1

G1 + G2 = G nên G2 = 2000 - 1500 = 500 = X1

Ta có: A1 = T2 = 1000; T1 = A2 = 2000; G1 = X2 = 1500; X1 = G2 = 500

%A1 = %T2 = 20%, %A2 = %T1 = 40%

%G1 = %X2 = 30%, %X1 = %G2 = 10%

%A = %T = 30%, %G = %X = 20%

18 tháng 12 2016

Khó quá !!!

Em ms lp 7 ahihi

4 tháng 6 2016

C.     có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử (cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị với nguyên tử khác).

4 tháng 6 2016

B- hyđrô

13 tháng 8 2016

Liên kết hidro và lk hóa trị