Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
2. Theo dữ kiện bài ra => X là Cl
- Sơ đồ cấu tạo :
- Clo là một chất có tính oxi hóa mạnh. Trong các hợp chất như NaCl, KCl… Clo thường có mức oxi hóa là -1. Tuy nhiên, clo cũng là một chất có tính khử. Tính khử của clo được thể hiện trong trường hợp tác dụng với Oxi. Các mức oxi hóa của clo thường là +1, +3, +5 hay +7…
- Clo có thể tác dụng với kim loại , hidro , nước , muối gốc halogen yếu hơn , chất có tính khử mạnh ,...
Lấy mỗi kim loại một ít làm mẫu thử Cho các mẫu thử tác dụng với dung dịch NaOH Mẫu thử nào có bọt khí bay ra là nhôm 2Al +2NaOH +2H2O →2NaAlO2 +3H2 ↑ Hai mẫu thử còn lại cho tác dụng dd HCl Mẫu nào có khí thoát ra là Fe, chất còn lại là Ag không phản ứng. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Lấy mỗi chất một ít ra từng ống nghiệm riêng biệt để làm mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm :
Cho NaOH vào các mẫu thử nếu :
+Khí thoát ra :Al.
+Không hiện tượng là Ag , Fe .
-Tiếp tục cho dung dịch AgNO3 vào hai ống nghiệm chứa dung dịch Ag,Fe nếu :
-Có khí bay lên là Fe .
-Không hiện tượng : Ag
Fe + 2HCL ->FeCl2+ H2.
Số hiệu là 11
Cấu tạo nguyên tử: Na
Tính chất hóa học đặc trưng là kim loại hoạt động mạnh
Tính chất hóa học của A mạnh hơn Mg, Al
ài 4. Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 11, chu kì 3, nhóm I trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Hãy cho biết:
- Cấu tạo nguyên tử của A.
- Tính chất hoá học đặc trưng của A.
- So sánh tính chất hoá học của A với các nguyên tố lân cận.
giải
Số hiệu là 11
Cấu tạo nguyên tử: Na
Tính chất hóa học đặc trưng là kim loại hoạt động mạnh
Tính chất hóa học của A mạnh hơn Mg, Al
Cu:đồng
O:oxygen
H:hydrogen (ko chắc)
mình ghét hóa =0
H:hydrogen
O:oxygen
N:nitrogen
C:carbon
Còn lại thì mình cũng ko biết đâu nha!
H: Hydrogen (phi kim) - khối lượng :1
O: Oxygen (phi kim) - khối lượng : 16
C: Carbon (phi kim) - khối lượng : 12
Cl: Chlorine (Halogen) - khối lượng : 35
F: Fluorine (Halogen) - khối lượng : 19
N: Nitrogen (phi kim) - khối lượng : 14
Mn: Manganese (kim loại chuyển tiếp) - khối lượng : 24
Cu: Copper (kim loại chuyển tiếp) - khối lượng : 63
Fe: Iron (kim loại chuyển tiếp) - khối lượng : 55
Ar: Argon (khí trơ) - khối lượng : 39
Al: Aluminium (các kim loại khác) - khối lượng : 26
Hoá học từ lớp 6 đến lớp 9 là để làm quen, nhận biết, nhớ đc nhưng lên cấp là càng khó hơn nên các bạn phải học thuộc những nguyên tố khiến bạn cảm thấy dễ thuộc và nhớ nhất. Thay vì vậy bạn có thể mua ''bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học''.
N: Nitrogenous
O: Oxygen
H: Hydrogen
C: Carbon
Mg: Magnesium
P: Phosphorus
S: Sulfur
Na: Sodium
K: Potassium
Cl: Chlorine