Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Nước dứa có chứa enzyme bromelain, một enzyme protease có khả năng phân cắt protein. Protein là thành phần cấu tạo nên màng tế bào và nhân tế bào, do đó bromelain có thể giúp phá vỡ các màng này và giải phóng DNA ra khỏi tế bào. - Có thể thay thế nước dứa bằng nước thịt hoặc nước đu đủ.
Bạn tham khảo nha!
a) Vì dung dịch tẩy rửa có chất hoạt động bề mặt giúp phá vỡ màng tế bào và màng nhân, giải phóng DNA ra khỏi tế bào. b)Nước dứa chứa enzyme bromelain có tác dụng phân giải protein liên kết với DNA.
→ Có thể thay thế bằng nước ép đu đủ (chứa papain) hoặc enzyme protease tinh khiết. c)Ethanol giúp tách DNA ra khỏi dung dịch chiết bằng cách làm DNA kết tủa do ethanol kém phân cực, DNA không tan và nổi lên trên.
- Dùng ethanol thật lạnh (0–4°C) để tăng khả năng kết tủa DNA.
- Nghiền mẫu thật nhuyễn để phá vỡ nhiều tế bào hơn.
- Lọc kỹ để loại bỏ cặn, giúp dịch trong và dễ quan sát DNA.
- Có thể tăng lượng enzyme protease hoặc kéo dài thời gian ủ để phân giải protein hoàn toàn.
Ở đây không nói rõ là Mai chết vì bị bệnh hay không. Nhưng nếu Mai bị bệnh hay Mai bình thường thì bệnh cũng là do gen lặn trên NST thường quy định. Gen trội không thỏa mãn.
a. Nếu Mai bình thường, Bình bình thường mà con trai Minh bị bệnh u xơ nang thì Bệnh do gen lặn quy định. Kiểu gen của Minh và Toàn là aa, Bố mẹ Thu, Bình và Mai là Aa, Thu là 1/3AA:2/3Aa.
b. An là người con bình thường rồi.
c. Xác suất để Bình và Thu sinh người con gái thứ hai bị ệnh u xơ nang là 1Aa (KG Bình) x 2/3Aa (XS KG Thu) x 1/4(XS của aa) x 1/2 (xác suất con gái) = 1/12.
Enzyme nối các đoạn Okazaki là enzyme ligese.
ADN polymerase - lắp giá các nucleotit tự do ở môi trường vào mạch khuôn để tổng hợp mạch mới.
ADN helicase - phá vỡ các liên kết hidro để hình thành hai mạch đơn.
ADN primase - tổng hợp đoạn mồi.
Đáp án đúng: D
Một thể đột biến số lượng NST có kiểu gen Aaa. Thể đột biến này thuộc dạng nào?
A. Tam bội hoặc thể ba nhiễm.
B. Thể ba nhiễm.
C. Thể tam bội.
D. Thể tứ bội.
Thể đột biến Aaa có thể là thể tam bội hoặc thể ba nhiễm.
Chọn A
Các codon không mã hóa cho axit amin (mã hóa cho các bộ ba kết thúc) là: UAG, UAA, UGA.
Đáp án đúng: C
Trong các bộ mã di truyền, với hầu hết các loài sinh vật ba codon nào dưới đây không mã hóa cho các axit amin?
A. UGU, UAA, UAG
B. UUG, UGA, UAG
C. UAG, UAA, UGA
D. UUG, UAA, UGA
Ví dụ, cơ thể đực có kiểu gen BV//bv.
Có 100 tế bào sinh tinh của cơ thể trên tiến hành giảm phân, trong đó có 34% tế bào (34 tế bào) có xảy ra hoán vị gen, 66% tế bào (66 tế bào) không xảy ra hoán vị gen.
66 tế bào giảm phân không xảy ra hoán vị gen tạo ra 66x4=264 giao tử, trong đó có 50% = 132 giao tử BV và 50% = 132 giao tử bv.
34 tế bào giảm phân có xảy ra hoán vị gen tạo ra 34x4=136 giao tử, trong đó có 4 loại với số lượng bằng nhau:
34 giao tử BV, 34 giao tử bv, 34 giao tử Bv và 34 giao tử bV.
Vậy tổng số tất cả giao tử do 100 tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra là 100x4=400 giao tử.
Gồm các loại giao tử là:
Giao tử BV = 132 + 34 = 166. Tỉ lệ giao tử BV = 166/400 = 41,5%.
Giao tử bv = 132 + 34 = 166. Tỉ lệ giao tử bv = 166/400 = 41,5%.
Giao tử Bv = 34. Tỉ lệ giao tử Bv = 34/400 = 8,5%.
Giao tử bV = 34. Tỉ lệ giao tử bV = 34/400 = 8,5%.
Ví dụ, cơ thể đực có kiểu gen BV//bv.
Có 100 tế bào sinh tinh của cơ thể trên tiến hành giảm phân, trong đó có 34% tế bào (34 tế bào) có xảy ra hoán vị gen, 66% tế bào (66 tế bào) không xảy ra hoán vị gen.
66 tế bào giảm phân không xảy ra hoán vị gen tạo ra 66x4=264 giao tử, trong đó có 50% = 132 giao tử BV và 50% = 132 giao tử bv.
34 tế bào giảm phân có xảy ra hoán vị gen tạo ra 34x4=136 giao tử, trong đó có 4 loại với số lượng bằng nhau:
34 giao tử BV, 34 giao tử bv, 34 giao tử Bv và 34 giao tử bV.
Vậy tổng số tất cả giao tử do 100 tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra là 100x4=400 giao tử.
Gồm các loại giao tử là:
Giao tử BV = 132 + 34 = 166. Tỉ lệ giao tử BV = 166/400 = 41,5%.
Giao tử bv = 132 + 34 = 166. Tỉ lệ giao tử bv = 166/400 = 41,5%.
Giao tử Bv = 34. Tỉ lệ giao tử Bv = 34/400 = 8,5%.
Giao tử bV = 34. Tỉ lệ giao tử bV = 34/400 = 8,5%.
\(\left(\frac{1}{4}\right)^2.\left(\frac{1}{2}\right)^2.C^2_4=\frac{3}{32}\)
Trong quần thể ngẫu phối khó tìm được hai cá thể giống nhau vì :
1.các cá thể giao phối ngẫu nhiên và tự do
2.một gen thường có nhiều alen khác nhau
3.số biến dị tổ hợp rất lớn
4.số gen trong kiểu gen của mỗi cá thể rất lớn
Thể đa bội nói chung thường gặp ở thực vật ít gặp ở động vật.
Nó chứa các bộ NST lưỡng bội của các loài khác nhau.
Nó có khả năng sinh sản hữu tính, khi giảm phân có hiện tượng tiếp hợp hình chữ thập.
Chọn C
Nhận định đúng về thể dị đa bội?
A. Xảy ra chủ yếu ở động vật, ít gặp ở thực vật.
B. Có bộ NST đơn bội của hai loài bố mẹ.
C. Được tạo ra bằng lai xa kết hợp đa bội hóa.
D. Cơ thể dị đa bội không có khả năng sinh sản hữu tính.
Các thành phần tham gia vào quá trình dịch mã phân tử protein gồm có: mARN, t ARN, riboxoom, axit amin và ATP.
ADN là mạch khuôn tổng hợp mARN, thông qua mARN truyền thông tin quy định tổng hợp protein.
ADN gián tiếp tham gia vào quá trình tổng hợp phân tử protein.
Chọn D
ủa ko cò số 0 hả
số 0 nào v bn
bn cs nick zalo ko kb vs mik