Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Tâm đối xứng của hình vuông là giao điểm của hai đường chéo.
- Tâm đối xứng của hình lục giác đều là giao điểm của hai đường chéo.
- Tâm đối xứng của hình chữ nhật là giao điểm của hai đường chéo.
- Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm của hai đường chéo.
Các hình không có tâm đối xứng: Tam giác đều, hình thang cân.
- Tâm đối xứng của hình vuông là giao điểm của hai đường chéo.
- Tâm đối xứng của hình lục giác đều là giao điểm của hai đường chéo.
- Tâm đối xứng của hình chữ nhật là giao điểm của hai đường chéo.
- Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm của hai đường chéo.
Các hình không có tâm đối xứng: Tam giác đều, hình thang cân.

- Tâm đối xứng của hình vuông là giao điểm của hai đường chéo.
- Tâm đối xứng của hình lục giác đều là giao điểm của các đường chéo chính.
- Tâm đối xứng của hình chữ nhật là giao điểm của hai đường chéo.
- Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm của hai đường chéo.
Các hình không có tâm đối xứng: Tam giác đều, hình thang cân.
Chu vi hình vuông:
P = a x 4
Diện tích hình vuông:
S = a x a
Chu vi hình chữ nhật:
P = (a + b) x 2
Diện tích hình chữ nhật:
S = a x b
Chu vi hình tròn:
C = r x 2 x 3,14
Diện tích hình tròn:
S = r x r x 3,14
Chu vi hình tam giác:
C = a + b + c
Diện tích hình tam giác:
S = a x h : 2
Chu vi hình bình hành:
C = 2 x (a + b)
Diện tích hình bình hành:
S = a x h
Diện tích xung quanh hình lập phương:
S = 4a^2
Thể tích hình lập phương:
V = a^3
Diện tích xung quanh hình chữ nhật:
V= 2 x ( a + b) x c
Thể tích hình chữ nhật:
V = a x b x c
Ta có:
Hình chữ nhật có 2 trục đối xứng.
Hình thang cân có 1 trục đối xứng.
Hình bình hành không có trục đối xứng.
Hình thoi có 2 trục đối xứng.
Hình tam giác đều có 3 trục đối xứng.
Hình vuông có 4 trục đối xứng.
\(\Rightarrow\) Chọn đáp án C.
\(#Nulc`\)
Các phát biểu về đối xứng hình học như sau:
A. Hình tròn: Hình tròn có vô số trục đối xứng và 1 tâm đối xứng. Điều này đúng.
B. Hình vuông: Hình vuông có 4 trục đối xứng, tương ứng với 4 đường đối xứng qua các đỉnh của hình vuông. Điều này cũng đúng.
C. Hình tam giác đều: Hình tam giác đều có 3 trục đối xứng và 1 tâm đối xứng. Điều này cũng đúng.
D. Hình lục giác đều: Hình lục giác đều có 1 tâm đối xứng và 6 trục đối xứng, tương ứng với 6 đường đối xứng qua các đỉnh của hình lục giác đều. Điều này cũng đúng.
Vậy tất cả các phát biểu đều đúng. 😊
Tam giác đều:
1: Dấu hiệu nhận biết:
-Tam giác có ba cạnh bằng nhau
-Tam giác có ba góc bằng nhau và cùng bằng 60 độ
2: Chu vi là \(P=3a\)
Diện tích là \(S=\frac{a^2\sqrt3}{4}\)
3: Trục đối xứng là các đường cao
4: Tâm đối xứng là giao điểm của các đường cao
Hình vuông:
1: Dấu hiệu nhận biết:
-Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc bằng nhau
-Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau và hai đường chéo bằng nhau
-Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau
-Hình chữ nhật có đường chéo cũng là đường phân giác ứng với hai góc thuộc hai đỉnh của đường chéo
2: Công thức:
Chu vi là \(P=4a\)
Diện tích là \(S=a^2\)
3: Trục đối xứng là hai đường chéo và đường thẳng nối trung điểm của hai cạnh đối trong hình vuông
4: tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo
Hình chữ nhật:
1: Dấu hiệu nhận biết:
-Tứ giác có ba góc vuông
-Hình bình hành có một góc vuông
-Hình thang cân có một góc vuông
-Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau
-Hình thang cân có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
2: Công thức:
Chu vi là \(P=2\left(a+b\right)\)
Diện tích là \(S=a\cdot b\)
3: Trục đối xứng là đường thẳng nối trung điểm của hai cạnh đối
4: Tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo
Hình thoi:
1: Dấu hiệu nhận biết:
-Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
-Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau
-Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau
-Hình bình hành có một đường chéo là phân giác của một góc có hai cạnh là hai cạnh của hình bình hành
2: Công thức:
Chu vi là: \(P=4a\)
Diện tích là \(S=d\cdot\frac{h}{2}\) , với d và h là hai đường chéo
3: Trục đối xứng là hai đường chéo
4: tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo
Hình bình hành:
1: Dấu hiệu nhận biết:
-Tứ giác có các cạnh đối song song
-Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau
-Tứ giác có các góc đối bằng nhau
-Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
-Tứ giác có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau
2: Công thức:
Chu vi là \(P=4a\)
Diện tích là: \(S=a\cdot h\) , với h là đường cao
3: Hình bình hành không có trục đối xứng
4: Tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo
Mình trả lời hình tam giác thôi
Đặc điểm: có ba cạnh mỗi góc m độ thì tùy theo loại tam giác
C:ba cạnh cộng lại
S: đáy x chiều cao chia 2