K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

11 tháng 12 2025
Phương trình phản ứng Phương trình hóa học của phản ứng được viết như sau: Cu+2AgNO3→Cu(NO3)2+2Agcap C u plus 2 cap A g cap N cap O sub 3 right arrow cap C u open paren cap N cap O sub 3 close paren sub 2 plus 2 cap A g𝐶𝑢+2𝐴𝑔𝑁𝑂3→𝐶𝑢(𝑁𝑂3)2+2𝐴𝑔 Tính toán Số mol đồng ban đầu Số mol đồng ban đầu được tính bằng công thức: nCu=mCuMCu=1.664=0.025moln sub cap C u end-sub equals the fraction with numerator m sub cap C u end-sub and denominator cap M sub cap C u end-sub end-fraction equals 1.6 over 64 end-fraction equals 0.025 mol𝑛𝐶𝑢=𝑚𝐶𝑢𝑀𝐶𝑢=1.664=0.025mol Số mol bạc thực tế Số mol bạc thực tế thu được sau phản ứng là: nAg=mAgMAg=5108≈0.0463moln sub cap A g end-sub equals the fraction with numerator m sub cap A g end-sub and denominator cap M sub cap A g end-sub end-fraction equals 5 over 108 end-fraction is approximately equal to 0.0463 mol𝑛𝐴𝑔=𝑚𝐴𝑔𝑀𝐴𝑔=5108≈0.0463mol Hiệu suất phản ứng Theo phương trình, 111mol Cucap C u𝐶𝑢tạo ra 222mol Agcap A g𝐴𝑔. Số mol Agcap A g𝐴𝑔lý thuyết được tạo ra từ 0.0250.0250.025mol Cucap C u𝐶𝑢là: nAg,lýthuyt=0.025×2=0.05moln sub cap A g comma l ý t h u y t end-sub equals 0.025 cross 2 equals 0.05 mol𝑛𝐴𝑔,𝑙ý𝑡ℎ𝑢𝑦𝑡=0.025×2=0.05mol Hiệu suất phản ứng được tính bằng công thức: H=nAg,thctnAg,lýthuyt×100%=0.04630.05×100%≈92.6%cap H equals the fraction with numerator n sub cap A g comma t h c t end-sub and denominator n sub cap A g comma l ý t h u y t end-sub end-fraction cross 100 % equals 0.0463 over 0.05 end-fraction cross 100 % is approximately equal to 92.6 %𝐻=𝑛𝐴𝑔,𝑡ℎ𝑐𝑡𝑛𝐴𝑔,𝑙ý𝑡ℎ𝑢𝑦𝑡×100%=0.04630.05×100%≈92.6% Khối lượng Cu(NO3)2cap C u open paren cap N cap O sub 3 close paren sub 2𝐶𝑢(𝑁𝑂3)2 Theo phương trình, 222mol Agcap A g𝐴𝑔tạo ra 111mol Cu(NO3)2cap C u open paren cap N cap O sub 3 close paren sub 2𝐶𝑢(𝑁𝑂3)2. Số mol Cu(NO3)2cap C u open paren cap N cap O sub 3 close paren sub 2𝐶𝑢(𝑁𝑂3)2thực tế thu được là: nCu(NO3)2=12nAg,thct=12×0.0463≈0.02315moln sub cap C u open paren cap N cap O sub 3 close paren sub 2 end-sub equals 1 over 2 end-fraction n sub cap A g comma t h c t end-sub equals 1 over 2 end-fraction cross 0.0463 is approximately equal to 0.02315 mol𝑛𝐶𝑢(𝑁𝑂3)2=12𝑛𝐴𝑔,𝑡ℎ𝑐𝑡=12×0.0463≈0.02315mol Khối lượng Cu(NO3)2cap C u open paren cap N cap O sub 3 close paren sub 2𝐶𝑢(𝑁𝑂3)2thu được là: mCu(NO3)2=nCu(NO3)2×MCu(NO3)2=0.02315×188≈4.3522gamm sub cap C u open paren cap N cap O sub 3 close paren sub 2 end-sub equals n sub cap C u open paren cap N cap O sub 3 close paren sub 2 end-sub cross cap M sub cap C u open paren cap N cap O sub 3 close paren sub 2 end-sub equals 0.02315 cross 188 is approximately equal to 4.3522 gam𝑚𝐶𝑢(𝑁𝑂3)2=𝑛𝐶𝑢(𝑁𝑂3)2×𝑀𝐶𝑢(𝑁𝑂3)2=0.02315×188≈4.3522gam Kết quả cuối cùng Hiệu suất phản ứng là 92.6%92.6 %92.6%. Khối lượng Cu(NO3)2cap C u open paren cap N cap O sub 3 close paren sub 2𝐶𝑢(𝑁𝑂3)2thu được là 4.3522gam4.3522 gam4.3522gam.



(bạn tự dịch )

10 tháng 2

Cần dùng: nHCl = nZn x 2 = 0,5 x 2 = 1 (mol)

=> mHCl = 36,5 x 1 = 36,5 (g)

Bài toán:

Hỗn hợp \(A\) gồm \(N_{2}\) và \(H_{2}\). Tỉ khối hơi của \(A\) đối với \(H_{2}\) là 15. Sau khi nung có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp \(B\) với tỉ khối hơi đối với \(H_{2}\) là 8,5.

Câu hỏi:
a) Tính phần trăm thể tích \(N_{2}\) trong hỗn hợp trước và sau phản ứng.
b) Tính hiệu suất phản ứng.


Giải quyết:

Phần a) Tính phần trăm thể tích của \(N_{2}\) trong hỗn hợp trước và sau phản ứng

1. Tính tỉ khối hơi của hỗn hợp \(A\) đối với \(H_{2}\):

  • Tỉ khối hơi của hỗn hợp \(A\) đối với \(H_{2}\) được cho là 15. Tỉ khối hơi (so với \(H_{2}\)) có thể tính bằng công thức:

\(\text{T}ỉ\&\text{nbsp};\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{h}o\text{i} = \frac{\text{Kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{trung}\&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\imath} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp};\text{h} \overset{\sim}{\hat{\text{o}}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{h}ợ\text{p}}{\text{Kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; H_{2}} .\)

  • Khối lượng mol của \(H_{2}\) là \(M_{H_{2}} = 2\) g/mol.
  • Giả sử hỗn hợp \(A\) có \(V_{1}\) thể tích của \(N_{2}\) và \(V_{2}\) thể tích của \(H_{2}\), ta có:

\(\text{T}ỉ\&\text{nbsp};\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp};\text{A} = \frac{V_{1} M_{N_{2}} + V_{2} M_{H_{2}}}{V_{1} M_{H_{2}}} .\)

Với \(M_{N_{2}} = 28\) g/mol và \(M_{H_{2}} = 2\) g/mol, ta có:

\(\frac{V_{1} \cdot 28 + V_{2} \cdot 2}{V_{2} \cdot 2} = 15.\)

Giải phương trình này:

\(\frac{V_{1} \cdot 28 + V_{2} \cdot 2}{V_{2} \cdot 2} = 15 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } 28 \cdot \frac{V_{1}}{V_{2}} + 1 = 15.\)\(28 \cdot \frac{V_{1}}{V_{2}} = 14 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } \frac{V_{1}}{V_{2}} = \frac{14}{28} = \frac{1}{2} .\)

Vậy tỉ lệ thể tích giữa \(N_{2}\) và \(H_{2}\) trong hỗn hợp \(A\) là \(\frac{V_{1}}{V_{2}} = \frac{1}{2}\).

2. Tính phần trăm thể tích của \(N_{2}\) trong hỗn hợp \(A\):

  • Gọi \(V_{2} = V\) là thể tích của \(H_{2}\), thì thể tích của \(N_{2}\) là \(V_{1} = \frac{V}{2}\).
  • Tổng thể tích của hỗn hợp \(A\) là \(V_{1} + V_{2} = \frac{V}{2} + V = \frac{3 V}{2}\).

Vậy phần trăm thể tích của \(N_{2}\) trong hỗn hợp \(A\) là:

\(\text{Ph} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{tr} \overset{ }{\text{a}} \text{m}\&\text{nbsp};\text{th}ể\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\imath} \text{ch}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; N_{2} = \frac{V_{1}}{V_{1} + V_{2}} \times 100 \% = \frac{\frac{V}{2}}{\frac{3 V}{2}} \times 100 \% = \frac{1}{3} \times 100 \% = 33 , 33 \% .\)


Phần b) Tính hiệu suất phản ứng

1. Phản ứng xảy ra khi nung hỗn hợp \(A\):

Hỗn hợp \(A\) phản ứng theo phản ứng tổng hợp \(N H_{3}\) như sau:

\(N_{2} + 3 H_{2} \rightarrow 2 N H_{3} .\)

2. Tính tỉ khối hơi của hỗn hợp \(B\) đối với \(H_{2}\):

Tỉ khối hơi của hỗn hợp \(B\) đối với \(H_{2}\) là 8,5. Giả sử sau phản ứng, \(B\) gồm \(N_{2}\)\(H_{2}\), và \(N H_{3}\). Khi phản ứng xảy ra, \(N_{2}\) và \(H_{2}\) được sử dụng để tạo ra \(N H_{3}\). Chúng ta cần tính thể tích các chất trong hỗn hợp \(B\).

  • Khối lượng mol của \(N H_{3}\) là \(M_{N H_{3}} = 17\) g/mol.
  • Tỉ khối hơi của hỗn hợp \(B\) là 8,5, nghĩa là:

\(\frac{V_{1} M_{N_{2}} + V_{2} M_{H_{2}} + V_{N H_{3}} M_{N H_{3}}}{V_{1} M_{H_{2}}} = 8 , 5.\)

Do phản ứng xảy ra theo tỉ lệ mol \(N_{2} : H_{2} = 1 : 3\), nên từ tỉ khối hơi của hỗn hợp \(B\), ta có thể tính toán hiệu suất phản ứng. Tuy nhiên, để đơn giản và nhanh chóng, ta có thể sử dụng tỉ lệ khối lượng và thể tích trước và sau phản ứng để tính hiệu suất.

3. Tính hiệu suất phản ứng:

Hiệu suất phản ứng có thể tính bằng công thức:

\(\text{Hi}ệ\text{u}\&\text{nbsp};\text{su} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{t} = \frac{\text{S}ả\text{n}\&\text{nbsp};\text{ph}ẩ\text{m}\&\text{nbsp};\text{th}ự\text{c}\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}}}{\text{S}ả\text{n}\&\text{nbsp};\text{ph}ẩ\text{m}\&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\text{y}} \&\text{nbsp};\text{thuy} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}} \text{t}} \times 100 \% .\)

  • Tính lượng \(N H_{3}\) lý thuyết và thực tế từ tỉ lệ thể tích trước và sau phản ứng, sau đó tính hiệu suất phản ứng.

Kết luận:

a) Phần trăm thể tích của \(N_{2}\) trong hỗn hợp trước phản ứng là 33,33%.

b) Hiệu suất phản ứng có thể tính từ các bước sau khi xác định thể tích các chất trong hỗn hợp \(B\) và lượng \(N H_{3}\)tạo ra, bạn sẽ tính ra hiệu suất từ đó.

5 tháng 12 2023

Fe + HNO3 thường không sinh khí H2 nha em

27 tháng 12 2025

C% ddx=ZnSO₄: 22,06% ; H₂SO₄: 8,95% ; H₂O: 69,0%

25 tháng 1

Phương trình: \text{Zn} + \text{H}_{2}\text{SO}_{4} \rightarrow \text{ZnSO}_{4} + \text{H}_{2} \uparrow. Số mol các chất: n_{\text{Zn}} = \frac{19,5}{65} = 0,3 \text{ mol}. m_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4}} = \frac{200 \cdot 24,5\%}{100\%} = 49 \text{ g} \Rightarrow n_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4}} = \frac{49}{98} = 0,5 \text{ mol}. Biện luận: Vì 0,3 < 0,5 nên \text{Zn} hết, \text{H}_{2}\text{SO}_{4} dư. Tính toán sau phản ứng: n_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ pư}} = n_{\text{ZnSO}_{4}} = n_{\text{H}_{2}} = 0,3 \text{ mol}. m_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ dư}} = 49 - (0,3 \cdot 98) = 19,6 \text{ g}. m_{\text{ZnSO}_{4}} = 0,3 \cdot 161 = 48,3 \text{ g}. Khối lượng dung dịch sau phản ứng: m_{\text{dd}} = m_{\text{Zn}} + m_{\text{dd } \text{H}_{2}\text{SO}_{4}} - m_{\text{H}_{2}} = 19,5 + 200 - (0,3 \cdot 2) = 218,9 \text{ g}. Nồng độ phần trăm (C\%): C\%_{\text{ZnSO}_{4}} = \frac{48,3}{218,9} \cdot 100\% \approx 22,06\%. C\%_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ dư}} = \frac{19,6}{218,9} \cdot 100\% \approx 8,95\%.

22 tháng 1

a) Phương trình phản ứng xảy ra là:

NaOH + HCl → NaCl + H$_2$O

b) Tính khối lượng muối sinh ra sau phản ứng

Khối lượng NaOH đã dùng:

$m_{\text{NaOH}} = 4$ g

Số mol NaOH: $n_{\text{NaOH}} = \dfrac{4}{40} = 0{,}1$ (mol)

Theo phương trình phản ứng:

$n_{\text{NaCl}} = n_{\text{NaOH}} = 0{,}1$ (mol)

Khối lượng NaCl tạo thành:

$m_{\text{NaCl}} = 0{,}1 \times 58{,}5 = 5{,}85$ (g)

c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng

Thể tích dung dịch HCl:

$V = 400\,\text{mL} = 0{,}4\,\text{L}$

Số mol HCl đã phản ứng:

$n_{\text{HCl}} = 0{,}1$ (mol)

Nồng độ mol của dung dịch HCl:

$C_M = \dfrac{0{,}1}{0{,}4} = 0{,}25$ (M)

d) Tính nồng độ mol của dung dịch muối thu được sau phản ứng

Thể tích dung dịch sau phản ứng (coi không đổi):

$V = 0{,}4\,\text{L}$

Số mol NaCl: $n_{\text{NaCl}} = 0{,}1$ (mol)

Nồng độ mol dung dịch NaCl:

$C_M = \dfrac{0{,}1}{0{,}4} = 0{,}25$ (M)

11 tháng 1 2024

\(n_{NaOH}=\dfrac{200.8\%}{100\%.40}=0,4mol\\ a)NaOH+HCl\rightarrow NaCl+H_2O\\ b)n_{NaCl}=n_{NaOH}=0,4mol\\ m_{NaCl}=0,4.58,5=23,4g\)

S
18 tháng 8 2025

- muối tác dụng với kim loại tạo ra muối mới và kim loại mới (với kim loại tham gia phản ứng mạnh hơn kim loại có trong muối)

- muối tác dụng với aicd tạo thành muối mới và acid mới (với sản phẩm là chất khí, chất kết tủa hoặc nước)

- muối tác dụng với base tạo thành muối mới và base mới (với sản phảm là chất khí, chất kết tủa hoặc nước)

- muối tác dụng với muối tạo thành 2 muối mới (với sản phẩm là chất khí, chất kết tủa hoặc nước)

4 tháng 9 2023

a) Phương trình hoá học của phản ứng:

2Mg + O2 → 2MgO.

b) Phương trình bảo toàn khối lượng của các chất trong phản ứng:

\(m_{Mg}+m_{O_2}=m_{MgO}\)

c) Khối lượng oxygen đã phản ứng là:
\(m_{O_2}=m_{MgO}-m_{Mg}=15-9=6\left(g\right)\)

23 tháng 7 2023

a: 2Mg+O2 ->2MgO

b: \(m_{Mg}+m_{O_2}=m_{MgO}\)

c; \(m_{O_2}=15-9=6\left(g\right)\)