Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Nguyên tố X nằm ở chu kì 2, nhóm VA => Hàng số 2, cột VA
=> Nguyên tố phosphorus
+ Tên nguyên tố: Phosphorus
+ Kí hiệu hóa học: P
+ Khối lượng nguyên tử: 31
+ Ví trí ô của nguyên tố trong bảng tuần hoàn = số hiệu nguyên tử = 15
+ Ô nguyên tố có màu hồng => Phi kim
Số thứ tự 16:
+Tên nguyên tố: sulfur
+Số hiệu nguyên tử = số thứ tự = 16
+Kí hiệu hóa học: S
+Khối lượng nguyên tử: M=32
-Số thứ tự 20:
+Tên nguyên tố: calcium
+Số hiệu nguyên tử = số thứ tự = 20
+Kí hiệu hóa học: Ca
+Khối lượng nguyên tử: M = 40
Tóm tắt lại cho dễ nhớ:
- Nguyên tử có cùng số proton → thuộc cùng một nguyên tố hóa học → Ví dụ: mọi nguyên tử có 1 proton đều là nguyên tử Hidro (H)
- Kí hiệu nguyên tố hóa học:
- Gồm 1 hoặc 2 chữ cái
- Chữ cái đầu viết hoa, chữ sau (nếu có) viết thường
- Ví dụ:
- O: Oxi
- Na: Natri
- Fe: Sắt
- Cl: Clo
Mẹo học nhanh:
- Số proton = số hiệu nguyên tử trong bảng tuần hoàn
- Kí hiệu hóa học thường lấy từ tên tiếng Latin hoặc tiếng Anh của nguyên tố
Sulfur (S) nằm ở chu kì 3, nhóm VIA (hoặc nhóm 16) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Sulfur (S) nằm ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn
Nguyên tử của nguyên tố ở ô số 6:
- KHHH: C
- Tên nguyên tố: Carbon
- Số hiệu nguyên tử: 6
- Khối lượng nguyên tử: 12
- Số e nguyên tử: 6
---
Nguyên tử của nguyên tố ở ô số 11:
- KHHH: Na
- Tên nguyên tố: Sodium
- Số hiệu nguyên tử: 11
- Khối lượng nguyên tử: 23
- Số e nguyên tử: 11
Câu trả lời là Có. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học để dễ nhận ra tính chất của chúng được thể hiện rõ nhất trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (thường được gọi tắt là Bảng tuần hoàn).
a: F, Ne, Na, Mg, S, Ca
b: Kim loại: Na,Mg,Ca
Phi kim: F,S
Khí hiếm: Ne
a, Nguyên tố phi kim: P, Si
Nguyên tố kim loại: Ba, Rb, Cu, Fe
b, Ứng dụng của nguyên tố Cu: ứng dụng trong ngành điện, cấu tạo máy móc và là dụng cụ trao đổi nhiệt, ứng dụng công nghiệp gia dụng, dùng để đúc nồi đồng và các vật dụng đồng, sản xuất phụ kiện viễn thông, sản xuất phụ kiện chống nổ,sản xuất nội ngoại thất, sử dụng trong y tế, dùng làm đồ thủ công mỹ nghệ,...
- Vị trí kim loại: nằm ở phía bên trái và góc dưới bên phải của bảng tuần hoàn
- Vị trí phi kim: nằm ở phía trên, bên phải của bảng tuần hoàn
- Vị trí khí hiếm: tất cả các nguyên tố nằm trong nhóm VIIIA


Dưới đây là phần trình bày về hai nguyên tố bất kỳ trong bảng tuần hoàn: Đồng (Cu) và Oxi (O).
1. Nguyên tố 1: Đồng (Cu)
a) Thông tin cơ bản
b) Ứng dụng của Đồng
Đồng được dùng làm dây điện, cuộn dây trong động cơ và máy biến áp nhờ tính dẫn điện rất tốt.
Dùng trong chế tạo ống dẫn nước, mái nhà, trang trí kiến trúc.
c) Lịch sử phát hiện
2. Nguyên tố 2: Oxi (O)
a) Thông tin cơ bản
b) Ứng dụng của Oxi
Oxi là khí cần thiết cho sự sống. Trong y học, khí oxy tinh khiết được dùng cho bệnh nhân khó thở, trong phẫu thuật.
Oxi được sử dụng trong hàn cắt kim loại (hàn oxy-acetylene) và trong lò luyện thép để tăng nhiệt độ cháy.
Oxi được sục vào nước để tăng khả năng phân hủy chất hữu cơ trong các trạm xử lý nước thải.
c) Lịch sử phát hiện
Tóm tắt ngắn gọn
Nguyên tố
Ký hiệu
Số hiệu
KLNT (u)
Loại nguyên tố
Ứng dụng
Người phát hiện
Đồng
Cu
29
63,55
Kim loại
Dây điện, hợp kim…
Không rõ, đã dùng từ thời cổ đại
Oxi
O
8
16,00
Phi kim
Y tế, luyện kim…
Priestley, Scheele, Lavoisier