Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(a,\) Số gen con tạo ra sau 3 lần nhân đôi: \(2^3=8(gen)\)
\(b,\) Ta có: \(H=N+G\) mà \(G=30\%N.\)
\(\Rightarrow\) \(3900=N+30\%N\) \(\Rightarrow N=3000\left(nu\right)\)
Câu 1 :
a,
Cặp NST của châu chấu :
Nếu là đực : 22A + XO
Nếu là cái : 22A + XX
b,
- Con châu chấu này bị đột biến .
- Đột biến thuộc đột biến số lượng NST , thể dị bội (2n-1) vì bộ NST 2n = 24 ; sau khi đếm chi có 23 NST tức bằng 2n - 1 = 24 - 1 = 23 NST .
Câu 2 :
( bạn tham khảo trên internet xem nhé )
Trong tế bào sinh dưỡng, nst tồn tại thành tương cặp tương đồng, một có nguồn gốc từ bố,một có nguồn gốc từ mẹ sau đó nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép ở kì trung gian.
Kì sau giảm phân,các nst kép trong từng cặp tương đồng phân li về một cực của tế bào.Nên kì cuối tạo thành 2 tế bào con chứa một nst kép trong mỗi cặp tương đồng có nguồn gốc khác nhau.
- kì đầu giảm phân I có hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo, kì giữa xếp 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào tạo ĐK cho các NST kép PLĐL ở kì sau giảm phân I , kì sau II các NST chẻ dọc tâm động phân li đồng đều về 2 cực tế bào, là cơ sở hình thành các giao tử đơn bội khác nhau về nguồn gốc qua thụ tinh tạo BDTH
ở nguyên phân
| số NST đơn | Số NST kép | Cromatit | Tâm đông | |
| Kì Trung gian | 0 | 8 | 16 | 8 |
| kì đầu | 0 | 8 | 16 | 8 |
| kì giữa | 0 | 8 | 16 | 8 |
| kì sau | 16 | 0 | 0 | 16 |
| kì cuối | 8 | 0 | 0 | 0 |
Ở giảm phân
| NST đơn | NST kép | Cromatit | Tâm động | |
| Kì trung gian | 0 | 8 | 16 | 8 |
| kì đầu I | 0 | 8 | 16 | 8 |
| kì giữa I | 0 | 8 | 16 | 8 |
| kì sau I | 0 | 8 | 16 | 8 |
| kì cuối I | 0 | 4 | 8 | 4 |
| kì đầu II | 0 | 4 | 8 | 4 |
| kì giữa II | 0 | 4 | 8 | 4 |
| Kì sau II | 8 | 0 | 0 | 8 |
| kì cuối II | 4 | 0 | 0 | 4 |
4 cặp NST:
- 1 cặp NST hình hạt.
- 2 cặp NST hình chữ V.
- 1 cặp NST giới tính:
-- O con đực:1 hình que, 1 hình móc.
-- Ở con cái: 1 cap hình que.
- ở ruồi giấm cái: bộ nhiễm sắc thể gồm:
+1 cặp hình hạt
+1 cặp hình que
+2 cặp hình chữ V
+1 cặp nhiễm sắc thể giới tính XX
-ở ruồi giấm đực:
+2 cặp chữ V
+1 cặp hình hạt
+1 cặp gồm hình que và hình móc
Gọi k là số lần nguyên phân của tế bào ban đầu.
Ta có, tổng số tế bào con được sinh ra trong các thế hệ tế bào là: 21 + 22 + 23 + ... + 2k = 62 => k = 5
=> tế bào ban đầu nguyên phân 5 lần.
=> Số NST trong các tế bào ở thế hệ cuối cùng là: 46 x 25 = 1472 NST đơn
62 x 46 =2852
2, 2n = 24 => Số tế bào ở lần NP cuối là 192/24 = 8
Ta có số lần nguyên phân là k => 2^k = 8 => k = 3
1. - Cặp gene dị hợp là tổ hợp của 1 alen quy định tính trạng trội và 1 alen quy định tính trạng lặn.
- Biểu hiện kiểu hình ở cặp gene dị hợp có thể là: tính trạng trội, ưu thế lai, hoặc một tính trạng khác nằm giữa trội và lặn.
- Để biến đổi 1 cặp gene đồng hợp trội thành cặp gene dị hợp thì chỉ cần cho lai với 1 cặp gene đồng hợp lặn.
2. - P thuần chủng nghĩa là cả bố và mẹ đều đồng hợp trội, hoặc đồng hợp lặn, hoặc cặp bố mẹ đồng hợp trội, đồng hợp lặn. Theo quy luật phân li tính trạng thì cặp gene đồng hợp trội chỉ phân li ra alen quy định tính trạng trội, và cặp gene đồng hợp lặn chỉ phân li ra alen quy định tính trạng lặn. Cho nên, F1 có cặp gene giống nhau.
vd: AA x AA -> 4 AA
AA x aa -> 4 Aa
aa x aa -> 4 aa
3. - Không. vì như câu 2 đã giải thích.
+ TB đang ở kì giữa NP
- Số NST đơn = 0 vì kì giữa NST tồn tại trạng thái kép
- Số NST kép= 2n = 46
- Số cromatit = 4n = 92
- Số tâm động = 2n = 46










BẢNG 42.2 – KẾT QUẢ QUAN SÁT TIÊU BẢN NHIỄM SẮC THỂ
Nội dung quan sát
Số lượng NST trong dạng tế bào
Mô tả hình dạng NST
Kiểu sắp xếp NST (giữa tế bào / ở 2 cực tế bào)
Tế bào 1
46 NST
NST
kép
, có dạng
chữ V hoặc song song
, co ngắn và đóng xoắn rõ
NST
xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo
(giữa tế bào) –
kì giữa
Tế bào 2
46 NST
chia đều thành
2 nhóm mỗi cực 23 NST
NST
kéo dài
, tách nhau, vẫn còn thấy hai nhiễm sắc tử
NST
tập trung về 2 cực tế bào
–
kì sau hoặc kì cuối
📌 Giải thích để bạn hiểu (ngắn gọn):
Trong tiêu bản thường nhìn thấy 2 tế bào ở 2 kì khác nhau, nên số NST luôn là 46 (người).