Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọt gốc thời gian t=0 tại 8 h. Người thứ nhất khởi hành lúc 8 h với vận tốc 20 km/h, quãng đường s1 (km) sau thời gian t (giờ) là s1 = 20 t. Người thứ hai khởi hành muộn 0,5 giờ; do đó với t < 0,5 h thì s2 = 0, còn với t ≥ 0,5 h thì quãng đường của người này là s2 = 30 (t-0,5). Họ gặp nhau khi s1 = s2 : 20 t = 30 (t-0,5). Giải ra thì t = 1,5 giờ tính từ 8 h, tức lúc 9 30 phút. Khi đó quãng đường từ A tới điểm gặp là s = 20 × 1,5 = 30 km. b) Trên hệ trục (trục ngang là thời gian t, trục dọc là quãng đường s), vẽ hai đoạn thẳng biểu diễn s1(t) và s2(t). Đường s1 bắt đầu tại điểm (0,0) và có độ dốc 20 km/h. Đường s2 khởi đầu tại điểm (0,5, 0) và có độ dốc 30 km/h. Hai đường cắt nhau tại điểm (1,5, 30).
Đổi 10m/s = 36km/h
Chọn mốc thời gian lúc xe máy bắt đầu chuyển động;
chiều dương chuyển động từ A-B
Phương trình tọa độ chuyển động người đi bộ
và xe máy theo thời gian :
x = \(v_{xđ}.t=4\left(t+\dfrac{1}{2}\right)=4t+2\) (h;km)
x = \(x_0+v.t=14-36t\)
2 xe gặp nhau <=> \(4t+2=14-36t\Leftrightarrow t=0,3\left(h\right)\)=18 phút
Gặp nhau lúc 7 giờ 48 phút cách A khoảng x = 4.0,3 + 2 = 3,2 km
b) Ta có khoảng cách chỗ gặp nhau tới B
dB = s - dA = 14 - 3,2 = 10,8(km)
Khi đó thời gian lúc gặp đến lúc đến B :
\(\Delta t\) = 8 giờ - 7 giờ 48 phút = 12 phút = 0,2 giờ
Vận tốc cần đi : \(v_B=\dfrac{d_B}{\Delta t}=\dfrac{10,8}{0,2}=54\)(km/h)
Đổi 10m/s = 36km/h
Chọn mốc thời gian lúc xe máy bắt đầu chuyển động;
chiều dương chuyển động từ A-B
Phương trình tọa độ chuyển động người đi bộ
và xe máy theo thời gian :
x = \(v_{xđ}.t=4\left(t+\dfrac{1}{2}\right)=4t+2\) (h;km)
x = \(x_0+v.t=14-36t\)
2 xe gặp nhau <=> \(4t+2=14-36t\Leftrightarrow t=0,3\left(h\right)\)=18 phút
Gặp nhau lúc 7 giờ 48 phút cách A khoảng x = 4.0,3 + 2 = 3,2 km
b) Ta có khoảng cách chỗ gặp nhau tới B
dB = s - dA = 14 - 3,2 = 10,8(km)
Khi đó thời gian lúc gặp đến lúc đến B :
\(\Delta t\) = 8 giờ - 7 giờ 48 phút = 12 phút = 0,2 giờ
Vận tốc cần đi : \(v_B=\dfrac{d_B}{\Delta t}=\dfrac{10,8}{0,2}=54\)(km/h)
a, Quãng đường xe thứ nhất đi được sau 1h:
s1= v1.t=54.1=54(km)
Quãng đường xe thứ hai đi được sau 1h:
s2= v2.t=60.1=60(km)
b, Khoảng cách 2 xe sau 1 giờ:
s'=(54+60)-30= 84(km)
Tóm tắt:
\(s_{AB}=30km\)
\(v_1=54km/h\)
\(v_2=60km/h\)
==========
a) \(t=1h\)
\(s_1=?km\)
\(s_2=?km\)
b) \(s'=?km\)
a) Quãng đường xe thứ nhất đi được:
\(s_1=v_1t=54\cdot1=54\left(km\right)\)
Quãng đường xe thứ hai đi được:
\(s_2=v_2t=60\cdot1=60\left(km\right)\)
b) Khoảng cách của hai xe là:
\(s'=\left(s_1+s_2\right)-s_{AB}=\left(54+60\right)-30=84\left(km\right)\)
Vì người thứ 3 gặp người thứ nhất trước sau đó gặp người thứ hai nên chiều chuyển động của người thứ nhất và người thứ hai sẽ hướng từ người thứ hai đến người thứ nhất và ngược chiều chuyển động với người thứ ba .
Gọi A là vị trí người thứ ba gặp người thứ nhất
Gọi B là vị trí xuất phát của người thứ hai
Gọi C là vị trí người thứ ba gặp người thứ hai
Gọi D là vị trí người thứ nhất khi người thứ ba găp người thứ hai
Gọi E là vị trí người thứ ba gặp lại người thứ nhất .
Tính thời gian người thứ ba đi gặp người thứ hai sau khi gặp người thứ nhất .
(h)
(1)
Thời gian người thứ nhất đi từ A→D bằng thời gian người thứ ba đi từ A→C. Vậy tổng thời gian người thứ nhất đi từ A→E là :
t’ = t + 0,09 ( h) ( 5,4 phút = 0.09h)
(2)
Quãng đường chuyển động của người thứ ba từ C→E là:
CE = v3 . 0,09 = 50.0,09 = 4.5( km) (3)
Ta có : CE = CA + AE kết hợp (1) ,(2),(3) ta được
(4)
Giải phương trình (4) ta tính được l = 0.8km = 800m
a)Quãng đường hai người đi trong \(t=40min=\dfrac{2}{3}h\) là:
Người thứ nhất: \(S_1=v_1t=15\cdot\dfrac{2}{3}=10km\)
Người thứ hai: \(S_2=v_2t=12\cdot\dfrac{2}{3}=8km\)
b)Thời gian người thứ hai đi: \(t_2=\dfrac{S_2}{v_2}=\dfrac{18}{12}=1,5h\)
Để đến B cùng lúc, thời gian còn lại để người thứ nhất đi:
\(\Delta t_1=1,5-\dfrac{40}{60}-\dfrac{23}{60}=0,45h\)
Quãng đường còn lại người thứ nhất cần đi:
\(\Delta S_1=18-\dfrac{40}{60}\cdot15=8km\)
Vận tốc người thứ nhất cần đạt: \(v_1'=\dfrac{\Delta S_1}{\Delta t_1}=\dfrac{8}{0,45}=\dfrac{160}{9}\approx17,8km/h\)
Quãng đường AB là :
SAB= v.t=0,25.4=6 (km)
Gọi t là tg chuyển động của 2 xe (h)
Quãng đường xe 1 đi là : S1=v1.t=4t
xe 2 đi là : S2=v2.t=10t
Khi 2 xe gặp nhau :
S1+S2=SAB
4t+10t=6
14t=6
t=3/7
Vậy 2 xe mất 3/7 giờ để gặp nhau
Tóm tắt :
t1 = 9h
t2 = 10 h
v1 = 5m/s = 18km/h
v2 = 36km/h
________________________________
Hai người gặp nhau lúc mấy giờ ?
Nơi gặp cách A ? km
Bài giải :
Sau 1h , xe máy đi được :
\(s_2=v_2.t_2=36.1=36\left(km\right)\)
Sau 1 h xe đạp đi được :
\(s_1=v_1.t_1=18.1=18\left(km\right)\)
Sau 2 h xe đạp đi được :
\(s_3=18.2=36\left(km\right)\)
Vậy ta thấy xe đạp và xe máy gặp nhau lúc 9h + 2h = 11h
Và nơi gặp nhau cách A 36 km
a. thời gian từ khi xuất phát đến khi gặp nhau lần thứ nhất là \(t=\dfrac{l}{v_2-v_1}=\dfrac{1000}{4}=250\left(s\right)\)
b,thời gian để mỗi xe chạy được một vòng là \(\left\{{}\begin{matrix}t_1=\dfrac{l}{v_1}=\dfrac{1000}{6}=\dfrac{500}{3}\left(s\right)\\t_2=\dfrac{l}{v_2}=\dfrac{1000}{10}=100\left(s\right)\end{matrix}\right.\)
Giả sử lần đầu tiên gặp nhau tại chính nơi xuất phát đó là A
, xe 1 đi thêm x vòng , xe 2 đi thêm y vòng , thời gian mất \(\Delta t\)
ta có \(\Delta t=x.t_1=y.t_2\Leftrightarrow\dfrac{t_1}{t_2}=\dfrac{y}{x}\Leftrightarrow\dfrac{y}{x}=\dfrac{\dfrac{500}{3}}{100}=\dfrac{5}{3}\)
\(\Leftrightarrow\dfrac{y}{x}=\dfrac{5k}{3k}\Leftrightarrow\Delta t=x.t_1=3k.t_1\Rightarrow\Delta t_{min}\Leftrightarrow k=1\)
\(\Rightarrow\Delta t_{min}=3.t_1=500\left(s\right)\)
111,11