Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
b) 1. Ca(HSO4)2: canxihiđrôsunfat
2. Al(OH)3: nhôm hiđrôxit
3. H3PO4: axit photphoric
A/
H2SO4 : axit sunfuric
Fe(OH)2 : sắt II hidroxit
Cu3(PO4)2 : đồng II photphat
Ba(HSO4)2 : bari hidro sunfat
B/
Ca(HSO4)2 : canxi hidro sunfat
Al(OH)3 : nhôm hidroxit
H3PO4 : axit photphoric
Câu 1:
- Đơn chất là những chất do 1 nguyên tố hóa học cấu tạo nên.
- Đơn chất: Br2, Ba
Câu 2:
- Ý nghĩa của công thức hóa học:
+ Cho biết chất đó là đơn chất hay hợp chất do những nguyên tố nào tạo nên.
+ Cho biết một phân tử của chất do những nguyên tử của nguyên tố nào liên kết với nhau tạo nên.
+ Cho biết phân tử khối của chất.
- Fe3O4
a) Oxit sắt từ do nguyên tố Fe và O tạo nên.
b) Trong 1 phân tử oxit sắt từ gồm 3 nguyên tử Fe và 4 nguyên tử O
c) \(PTK_{Fe_3O_4}=56\times3+16\times4=232\left(đvC\right)\)
Cảm ơn bạn nhé ! Số mol của H2 phải là 0,4 từ đó bạn tính được khối lượng của H2 là: 0,8 gam. Sau đó ADĐLBTKL ta tìm được m = 34,8 (g)
PTHH:
FexOy + yH2 \(\rightarrow\)yH2O + xFe
ADCT: n = \(\dfrac{V}{22,4}\)ta có:
nH2 = 8,96/ 22,4 = 0,3 (mol)
ADCT: m = n. M ta có:
mH2 = 2. 0,3 = 0,6 ( g)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mFexOy + mH2 = mH2O + mFe
Suy ra: mFexOy = mH2O + mFe - mH2 = 7,2 + 28,4 - 0,6 = 35 (g)
Đối với chất khí: lực hút phân tử rất yếu nên khoảng cách phân tử rất xa, chúng chuyển động hỗn loạn về mọi phía
- cho các bột vào nước:
+ tan : Na2O ; P2O5
Na2O + H2O -> 2NaOH
P2O5 +3H2O -> 2H3PO4
+ không tan : MgO
- nhỏ các dd lên quỳ tím:
+ quỳ tím hóa xanh -> Na2O
+ quỳ tím hóa đỏ-> P2O5
trích mẫu thử
hòa tan các mẫu thử vào nước
+ mẫu thử tan là Na2O và P2O5 (nhóm I)
Na2O+ H2O\(\rightarrow\) 2NaOH
P2O5+ 3H2O\(\rightarrow\) 2H3PO4
+ mẫu thử không tan là MgO
cho vào mỗi dung dịch sản phẩm của nhóm I một mẫu quỳ tím
+ dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là H3PO4 nhận ra P2O5
+ dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là NaOH nhận ra Na2O
C1:
1/ a) C2H5OH + K --> C2H5OK + 1/2H2
K + H2O --> KOH + 1/2H2
b) Thể tích rượu etylic nguyên chất có trong 300ml cồn 92o:
Vr= 92*300/100=276 ml
Thể tích rượu 23o thu được:
Vr=276*100/23=1200ml
2/
a) A: C2H5OH
CH3-CH2-OH
B: CH3COOH
CH3-COOH
b) C2H4 + H2O -axit-> C2H5OH
C2H5OH + O2 -mg-> CH3COOH + H2O
nC2H4= 2.24/22.4=0.1 (mol)
Cứ 1 mol etilen chuyển hóa thành rượu tạo thành 1 mol axit
=> nCH3COOH= 0.1 (mol)
Vì: H=60% nên:
nCH3COOH (tt)= =0.1*60/100=0.06 (mol)
mCH3COOH= 0.06*60=3.6g
3/ Áp dụng đl BTKL có:
m= 4.29+0.6-0.184=4.696g
4/
n CO2= 44/44=1 (mol) => nC = 1 => mC= 12g
nH2O= 27/18=1.5 (mol) => nH = 3 mol
mO= 23-12-3= 8 (g)
nO= 0.5 (mol)
Gọi: CT là : CxHyOz
x : y : z= 1: 0.3: 0.5= 2: 6 :1
Vậy CT nguyên: (C2H6O)n
<=> 46n= 46
=> n=1
Vậy CTPT của A: C2H6O
Câu 1 : Vì số p = số e = 16 → lớp 1 có 2 electron, lớp 2 có 8 electron, lớp 3 có 6 electron. Sơ đồ cấu tạo như hình vẽ sau.
Câu 2 : Nguyên tử có thể liên kết với nhau, nhờ electron mà nguyên tử có khả năng này. Do đó khả năng liên kết tuỳ thuộc ở số electron và sự sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử.
Câu 3 : Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử, vì : Khối lượng nguyên tử bao gồm khối lượng của hạt nhân và khối lượng của các electron mà khối lượng của electron rất nhỏ bé so với khối lượng của hạt nhân ( khối lượng của electron chỉ bằng 0,0005 lần khối lượng của proton) nên có thể bỏ qua.
Cực nắng
nắng cử...
chắc nực
cực nắng bạn nhé
s lạ v
Cực ngắn phải không
nắng cực à :)🙃
nắng cực nhé
Nứng c ặ. C
Nắng cực