Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a. Các từ khán giả, thính giả và độc giả có điểm chung là từ giả. Từ giả có nghĩa là người. Như vậy, các tiếng còn lại có thể định nghĩa là:
- Khán : nhìn trông coi.
- Thính : nghe.
- Độc : đọc
b. Các từ trong câu đều có chung từ “yếu”. Từ yếu có nghĩa là quan trọng, cần thiết. Như vậy, các tiếng còn lại có thể định nghĩa là:
- Điểm : vết đen, cái chấm, là điểm.
- Lược : tóm tắt những điều cơ bản, chủ yếu.
- Nhân : người.
- Từ đơn: lê-ki-ma, in-tơ-nét
- Từ ghép: sách vở, bàn ghế, đi lại, xe cộ, xanh xanh, xanh om, xanh rì, đỏ lừ, thước kẻ, quần áo, chợ búa
- Từ láy: đo đỏ, nghĩ ngợi, hoa hoét
- Từ đơn: Lê-ki-ma; In-tơ-nét.
- Từ ghép: Sách vở; Bàn ghế; Đi lại; Xe cộ; Thước kẻ; Đỏ lừ; Quần áo; Nghĩ ngợi; Chợ búa.
- Từ láy: Xanh xanh; Xanh om; Xanh rì; Đo đỏ; Hoa hoét.
~~~ HK TỐT !!!~~~
a)Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
VD: con bò ( từ) con ( tiếng)
b)Từ đơn là từ do một tiếng có nghĩa tạo nên. Từ phức là từ do hai hoặc nhiều tiếng tạo nên
VD: bò ( từ đơn) ; cần tây ( từ ghép)
c)mik lười lắm c tra web nha bạn
kham khảo
Kinh nghiệm giúp học sinh nhận biết Từ đơn, Từ ghép, Từ láy - Dạy học online
vào thống kê
hc tốt
Bài làm:
- Ghép dựa vào quan hệ giới tính – nam trước nữ sau: ông bà, cha mẹ, chú dì, cậu mợ, bác bá, anh chị...
- Ghép dựa vào thứ bậc, tuổi tác – trên trước dưới sau, lớn trước bé sau: ông cha, bác cháu, chú cháu, dì cháu, chị em, anh em, cháu chắt...
a) ki-lô-mét , xăng-ti-mét...
b) pê-đan , xích ...
c) vi-ô-lông , pi-a-nô , ghi-ta ...
Bài 1:
Từ ghép tổng hợp là: Đi đứng, ăn ở, học hành
Từ ghép phân loại là: Vui mừng , cong queo , vui lòng , san sẻ , vụ việc , ồn ào , uống nước , xe đạp , thằn lằn , chia sẻ , nước uống
Từ láy là: San sẻ, ồn ào, thằn lằn
Từ kết hợp hai từ đơn là: Đi đứng, ăn ở, vui mừng, vui lòng, uống nước, nước uống
Bài 2:
A. Giáo mác, giáo viên, giáo xứ,...
B. -Giáo mác là Binh khí thời xưa nói chung.
-Giáo viên là người giảng dạy, giáo dục cho học viên, lên kế hoạch, tiến hành các tiết dạy học
-Giáo xứ là một cộng đoàn và đơn vị địa giới trong một giáo phận.
Answer: dưa hấu, tím ngắt, trăng trắng, xe máy, xây dựng
- ô tô: từ mượn tiếng Pháp "auto"
- tắc – xi: từ mượn tiếng Pháp "taxi"
- xe buýt: từ mượn tiếng Anh "bus"
- bi – a: từ mượn tiếng Pháp "billard"
- bô – linh: từ mượn tiếng Anh "bowling"
- cà phê: từ mượn tiếng Pháp "café"
Nhóm từ phức (gồm từ ghép và từ láy)Từ đơn đa âm tiết
Dựa vào đặc điểm:
Ta phân loại như sau:
1. TỪ ĐƠN ĐA ÂM TIẾT
(Chỉ là một từ, nhiều âm tiết)
2. TỪ PHỨC
(Gồm 2 tiếng trở lên và có quan hệ nghĩa hoặc láy)
a) Từ ghép
b) Từ láy