Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
100! = 1.2.3.4.5........100!
Các số tròn chục và trăm 10;20;30;40;50;60;70;80;90;100
Tạo ra là: 1 x 9 + 2 = 11 (chữ số 0)
Ta có: (....4)(....5) = (...0) ngoại trừ số 4.25 = 100 (có 2 chữ số 0)
Số các số tận cùng là 5 trừ số 25 là:
(95 - 5)/10 + 1 - 1 = 9 số
Só các số tận cùng là 4 trừ số 4 là:
(94 - 4)/10 + 1- 1= 9 số
Vậy lập được thêm 9 chữ số 0 nữa
Vậy tổng cộng có: 11 + 9 = 20 chữ số 0
Đáp số: 00 000 000 000 000 000 000 (20 chữ số 0)
Bài 1: Trên bảng của 1 lớp học có viết các số 1; 2; 3;...; 100; 101. Một học sinh tiến hành một công việc như sau: xóa 2 số bất kì trong các số đó rồi viết thay vào giá trị tuyệt đối của hiệu 2 số đã xóa, sau đó lặp lại công việc trên cho đến khi trên bảng chỉ còn lại 1 số. Chứng tỏ rằng số cuối cùng không thể là 1 số chẵn.
Bài 2:: CHICKEN lấy tuổi của mình viết sau tuổi bố thì được 1 số gồm 4 chữ số. CHICKEN lấy số này trừ đi giá trị tuyệt đối của hiệu số tuổi 2 bố con thì được kết quả là 4289. Hãy tìm số tuổi của 2 bố con CHICKEN.
Bài 3: CMR: Nếu a thuộc Z thì:
a, P = a(a-5) - a(a+8) - 13 là bội của 13
b, Q = (a+5)(a-3) - (a-5)(a+3) chia hết cho 4
1.Tính giá trị của các biểu thức:
a) |-4|+|2|+|-19|+|-16|
b)|-16|+|-19|-|-4|-|-2|
c)|35|:|-7|
d)|-8|.|-4|
e)(-25)+(-150)
g)-45+|-245|
2.Tìm các số tự nhiên x sao cho(nếu bạn làm được câu a thì chat cho mk câu này nha)
a)2x+3 là bội của x-2
b)11x là số nguyên tố.
c)14 chia hết cho 2x+1
d)x-1 là ước của 12.
Bài 1: Tìm ƯC(2n + 1, 3n + 1).
Bài 2: Tìm ƯCLN(9n + 4; 2n - 1).
Bài 3: Cho a + 5b : 7(a,b €N). CMR: 10a + b : 7, điều ngược lại có đúng không?
Bài 4: Tìm số tự nhiên a biết rằng 398 : 9 thì dư 38 còn còn 450 chia cho a thì dư 18
Bài 5: Tìm hai số tự nhiên biết rằng tổng của chúng là 288 và ƯCLN của chúng là 24.
Bài 6: Tìm hai số tự nhiên biết rằng tổng của chúng là 192 và ƯCLN của chúng là 18.
Bài 7: Tìm hai số tự nhiên nhỏ hơn 56 và biết hiệu của chúng là 28 và ƯCLN của chúng là 14.
Bài 8: Giả sử hai số tự nhiên có hiệu là 84, ƯCLN của chúng là 12. Tìm hai số đó?
Bài 9: Cho hai số tự nhiên nhỏ hơn 200. Biết hiệu của chúng là 90 và ƯCLN là 15. Tìm hai số đó.
Bài 10: Tìm hai số tự nhiên biết rằng tích của chúng là 180 và ƯCLN của chúng là 3
Bài 11: Tìm hai số tự nhiên biết rằng tích của chúng là 8748 và ƯCLN của chúng là 27.
Bài 12: ƯCLN của hai số là 45 số lớn là 270 Tìm số nhỏ
Bài 13: ƯCLN của hai số là 4 số lớn là 8 Tìm số lớn
Bài 14: Tìm hai số tự nhiên a, b biết rằng BCNN(a,b) = 300 và ƯCLN(a,b) = 15.
Bài 15: Tìm hai số tự nhiên a, b biết rằng BCNN(a,b) = 72 và ƯCLN(a,b) = 12.
Bài 16: Tìm hai số tự nhiên biết rằng tích của chúng là 2940 và BCNN của chúng là 210.
Bài 17: Tìm hai số tự nhiên biết rằng tích của chúng là 2700 và BCNN của chúng là 900.
Bài 18: Tìm hai số tự nhiên a, b sao cho Tổng của ƯCLN và BCNN là 15.
Bài 19: Tìm hai số tự nhiên a, b sao cho Tổng của ƯCLN và BCNN là 55.
Bài 20: Tìm hai số tự nhiên a, b sao cho hiệu của BCNN và ƯCLN là 5.
Bài 21: Tìm ƯCLN(7n +3, 8n - 1) với (n €N*). Khi nào thì hai số đó nguyên tố cùng nhau.
Bài 22: Cho (a,b) = 1. Chứng tỏ rằng: (8a + 3) và (5b + 1) là nguyên tố cùng nhau.
Bài 23: Tìm số n nhỏ nhất để: n + 1; n + 3; n + 7 đều là nguyên tố.
Bài 24: Biết (a,b) = 95. Tìm (a + b, a - b).
Bài 25: Tìm n để 9n + 24 và 3n + 4 là hai số nguyên tố cùng nhau (n €N).
Bài 26: Tìm n để: 18n + 3 và 21n + 7 là hai số nguyên tố cùng nhau.
Bài 27: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất khi chia cho 5 thì dư 1 còn chia cho 7 thì dư 5.
Bài 28: Tìm số tự nhiên n để các số sau nguyên tố cùng nhau:
a. 4n + 3 và 2n + 3
b. 7n + 13 và 2n + 4
c. 9n + 24 và 3n + 4
d. 18n + 3 và 21n + 7
Bài 29: Cho (a, b) = 1. Tìm:
a. (a + b, a - b);
b. (7a + 9b, 3a + 8b)
Bài 30: Tìm các giá trị a, b thuộc số tự nhiên sao cho:
a. [a, b] + (a, b) = 55
b. [a, b] – (a, b) = 5
c. [a, b] – (a, b) = 35
d. a + b = 30, [a, b] = 6.(a, b).
Bài 31: Số tự nhiên n có 54 ước. Chứng minh rằng tích các ước của n bằng n27.
Bài 32: Số tự nhiên n có 39 ước. Chứng minh rằng:
a. n là bình phương của một số tự nhiên a.
b. Tích các ước của n bằng a39.
Bài 33: Chứng minh rằng tích của ba số chẵn liên tiếp thì chia hết cho 48.
Bài 34: Chứng minh rằng tích của bốn số tự nhiên liên tiếp thì chia hết cho 24.
Bài 35: Cho một số tự nhiên chia hết cho 37 có ba chữ số. Chứng minh rằng bằng cách hoán vị vòng quanh các chữ số, ta được hai số nữa cũng chia hết cho 37.
Bài 36: Chứng minh rằng: (a, b) = (a + b, [a, b]).
Bài 37: Cho số
chia hết cho 37. Chứng minh rằng:
a. Các số thu được bằng các hoán vị vòng quanh các chữ số của số đã cho cũng chia hết cho 37.
b. Nếu đổi chỗ a và d, ta vẫn được một số chia hết cho 37. Còn có thể đổi hai chữ số nào cho nhau mà vẫn được một số chia hết cho 37?
knha
CÓ nè :
Bài 1 : ( bài khó thôi )
a, \(\frac{2n-1}{n+8}-\frac{n-14}{n+8}\)
Tìm n thuộc N* thỏa mãn
b, \(A=\frac{1}{1^2}+\frac{1}{2^2}+\frac{1}{3^2}+...+\frac{1}{n^2}\)
Chứng tỏ A không phải số tự nhiên !!
XD: best tiếng anh chuyển sang toán ak!?
\(B1:\)
\(M=\left(1+\frac{7}{9}\right)\left(1+\frac{7}{20}\right)\left(1+\frac{7}{33}\right)...\left(1+\frac{7}{10800}\right)\)
\(=\frac{16}{9}\cdot\frac{27}{20}\cdot\frac{40}{33}\cdot\cdot\cdot\frac{10807}{10800}\)
\(=\frac{8.2}{9.1}\cdot\frac{9.3}{10.2}\cdot\frac{10.4}{11.3}\cdot\cdot\cdot\frac{57.51}{58.50}\)
\(=\frac{\left(8.9.10...57\right)\left(2.3.4...51\right)}{\left(9.10.11...58\right).\left(1.2.3...50\right)}\)
\(=\frac{8.51}{58.1}=\frac{204}{29}\)
Vậy.....
\(M=\left(1+\frac{7}{9}\right)\left(1+\frac{7}{20}\right)\left(1+\frac{7}{33}\right)...\left(1+\frac{7}{10800}\right)\)
\(M=\frac{16}{9}.\frac{27}{20}.\frac{40}{33}...\frac{10807}{10800}\)
\(M=\frac{8.2}{9.1}.\frac{9.3}{10.2}.\frac{10.4}{11.3}...\frac{107.101}{108.100}\)
\(M=\frac{\left(2.3.4...101\right)\left(8.9.10...107\right)}{\left(1.2.3...100\right)\left(9.10.11...108\right)}\)
\(M=\frac{101.8}{108}\)
\(M=\frac{202}{27}\)
k mình nha . câu 2 tí nữa mình gửi
Từ đề bài, ta có: (100a+10b+c)-(100c+10b+a)= 495 và a.c=b^2.
=> 99(a-c)=495. => a-c=5 và a.c=b^2.
-Nếu a=5: => c=0=> a.c=0=b^2.
=> b=0.
-Nếu a=6: => c=1=> b^2=1.6=6.(Loại do 6 không phải là số chính phương).
-Tương tự với a=7;c=2 và a=8;c=3.(Loại).
-Nếu a=9=> c=4 =>b^2= a.c=9.4=36 =6^2.
=> b=6( Do b thuộc N).
Vậy số có 3 chữ số cần tìm là 500 và 964.
Ta có:
abc-cba=495
<=> a.100+b.10+c-c.100-b.10-a=495
<=> 99(a-c)=495
<=> a-c=5
+) a=5;c=0=>ac=0=>b=0 (thỏa mãn)
+) a=6;c=1 không có trường hợp nào (loại)
+) a=7;c=2 không có trường hợp nào (loại)
+) a=8;c=3 không có trường hợp nào (loại)
+) a=9;c=4=>b2=36=>b=6 (thỏa mãn)
Vậy số cần tìm là: 964 và 500


lớp 6 nhé
Ví dụ: "Tìm hai số có tổng bằng 20 và hiệu bằng 4."
2.
3.
6+7 = ???
cảm ơn bạ nhiều
6+7=13 nhé
nhớ tick cho mik
yes
3x-5 chia hết cho x-5
cảm ơn bạn
cảm ơn bạn nhiều bây giờ tôi mới mở máy tính xem