Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: \(\left(a+b\right)^2-2ab\)
\(=a^2+2ab+b^2-2ab\)
\(=a^2+b^2\)
b: \(\left(a^2+b^2\right)^2-2a^2b^2\)
\(=\left(a^2\right)^2+2\cdot a^2\cdot b^2+\left(b^2\right)^2-2a^2b^2\)
\(=a^4+b^4\)
c: \(a^6+b^6=\left(a^2\right)^3+\left(b^2\right)^3\)
\(=\left(a^2+b^2\right)\left\lbrack\left(a^2\right)^2-a^2\cdot b^2+\left(b^2\right)^2\right\rbrack\)
\(=\left(a^2+b^2\right)\left\lbrack a^4-a^2b^2+b^4\right\rbrack\)
\(=\left(a^2+b^2\right)\left\lbrack a^4+2a^2b^2+b^4-3a^2b^2\right\rbrack\)
\(=\left(a^2+b^2\right)\left\lbrack\left(a^2+b^2\right)^2-3a^2b^2\right\rbrack\)
a: \(x^2-x+1\)
\(=x^2-x+\frac14+\frac34\)
\(=\left(x-\frac12\right)^2+\frac34\ge\frac34>0\forall x\)
b: \(x^2+x+2\)
\(=x^2+x+\frac14+\frac74\)
\(=\left(x+\frac12\right)^2+\frac74\ge\frac74>0\forall x\)
c: \(-a^2+a-3\)
\(=-\left(a^2-a+3\right)\)
\(=-\left(a^2-a+\frac14+\frac{11}{4}\right)\)
\(=-\left(a-\frac12\right)^2-\frac{11}{4}\le-\frac{11}{4}<0\forall a\)
d:Đặt \(A=\frac{3x^2-x+1}{-4x^2+2x-1}\)
\(3x^2-x+1\)
\(=3\left(x^2-\frac13x+\frac13\right)\)
\(=3\left(x^2-2\cdot x\cdot\frac16+\frac{1}{36}+\frac{11}{36}\right)\)
\(=3\left(x-\frac16\right)^2+\frac{11}{12}\ge\frac{11}{12}>0\forall x\) (1)
\(-4x^2+2x-1\)
\(=-4\left(x^2-\frac12x+\frac14\right)\)
\(=-4\left(x^2-2\cdot x\cdot\frac14+\frac{1}{16}+\frac{3}{16}\right)\)
\(=-4\left(x-\frac14\right)^2-\frac34\le-\frac34<0\forall x\) (2)
Từ (1),(2) suy ra \(\frac{3x^2-x+1}{-4x^2+2x-1}<0\forall x\)
=>A<0 với mọi x
a: \(2x^2+2x+3\)
\(=2\left(x^2+x+\frac32\right)\)
\(=2\left(x^2+x+\frac14+\frac54\right)\)
\(=2\left(x+\frac12\right)^2+\frac52\ge\frac52\forall x\)
=>\(\frac{3}{2x^2+2x+3}\le3:\frac52=\frac65\forall x\)
Dấu '=' xảy ra khi \(x+\frac12=0\)
=>\(x=-\frac12\)
b: \(-x^2+2x-2\)
\(=-\left(x^2-2x+2\right)\)
\(=-\left(x^2-2x+1+1\right)\)
\(=-\left(x-1\right)^2-1\le-1\forall x\)
=>\(\frac{1}{-x^2+2x-2}\ge\frac{1}{-1}=-1\forall x\)
Dấu '=' xảy ra khi x-1=0
=>x=1
c: \(3x^2+4x+15\)
\(=3\left(x^2+\frac43x+5\right)\)
\(=3\left(x^2+2\cdot x\cdot\frac23+\frac49+\frac{41}{9}\right)\)
\(=3\left(x+\frac23\right)^2+\frac{41}{3}\ge\frac{41}{3}\forall x\)
=>\(\frac{5}{3x^2+4x+15}\le5:\frac{41}{3}=\frac{15}{41}\)
=>\(-\frac{5}{3x^2+4x+15}\ge-\frac{15}{41}\forall x\)
Dấu '=' xảy ra khi \(x+\frac23=0\)
=>\(x=-\frac23\)
d: \(-4x^2+8x-5\)
\(=-4\left(x^2-2x+\frac54\right)\)
\(=-4\left(x^2-2x+1+\frac14\right)\)
\(=-4\left(x-1\right)^2-1<=-1\forall x\)
=>\(\frac{2}{-4x^2+8x-5}\ge\frac{2}{-1}=-2\forall x\)
Dấu '=' xảy ra khi x-1=0
=>x=1
Bài 4:
\(N=3x^2+x\left(x-4y\right)-\left(x+y\right)\left(x-y\right)+x^2+1\)
\(=3x^2+x^2-4xy-x^2+y^2+x^2+1=4x^2-4xy+y^2+1\)
\(=\left(2x-y\right)^2+1\ge1>0\forall x,y\)
=>N luôn dương với mọi x,y
Bài 3:
1: A+B
\(=x^2-4xy+4y^2+4x^2+4xy+y^2=5x^2+5y^2\)
2: Thay x=1;y=-2 vào M, ta được:
\(M=2\cdot1^2+4\cdot1\cdot\left(-2\right)-4\cdot\left(-2\right)^2\)
=2-8-16
=-6-16
=-22
Bài 1:
a; \(\frac12xy\).( - 2\(x^2y\) + \(\frac12y\))
= \(\frac12xy\) .(-2\(x^2y\)) + \(\frac12xy\).\(\frac12y\)
= [\(\frac12.\left(-2\right)\)] (\(x.x^2\)).(y.y) + (\(\frac12.\frac12\)).\(x\).(y.y)
= -\(x^3y^2\) + \(\frac14xy^2\)
b; (\(\frac{x}{2}-2y\))\(^2\)
= \(\left(\frac{x}{2}\right)^2\) - 2.\(\frac{x}{2}\).2y+ (2y)\(^2\)
= \(\frac14x^2\) - (2.\(\frac12.2\)).\(x.y\) + 4y\(^2\)
= \(\frac14x^2\) - 2\(xy\) + 4y\(^2\)
c; (12\(x^6\).y\(^4+9x^5y^3-15x^2y^3):\left(3x^2y^3\right)\)
Câu c đề bài phải như này mới hợp lý em ơi
d; (\(x+2)^2\) - (\(x-3)\left(x+1\right)\)
= (\(x^2\) + 4\(x\) + 4) - (\(x^2\) + \(x\) - 3\(x-3\))
= \(x^2\) + 4\(x+4\) - \(x^2\) - \(x\) + 3\(x\) + 3
= (\(x^2\) - \(x^2\)) + (4\(x\) - \(x+3x\)) + (4 + 3)
= 0 + (3\(x+3x\)) + 7
= 6\(x+7\)
a: ta có: EI⊥BF
AC⊥BF
Do đó: EI//AC
=>\(\hat{IEB}=\hat{ACB}\) (hai góc đồng vị)
mà \(\hat{ABC}=\hat{ACB}\) (ΔABC cân tại A)
nên \(\hat{KBE}=\hat{IEB}\)
Xét ΔKBE vuông tại K và ΔIEB vuông tại I có
BE chung
\(\hat{KBE}=\hat{IEB}\)
Do đó: ΔKBE=ΔIEB
=>EK=BI
b: Điểm D ở đâu vậy bạn?
Bài 4:
AB//CD
=>\(\hat{BAK}=\hat{AKD}\) (hai góc so le trong)
mà \(\hat{BAK}=\hat{DAK}\) (AK là phân giác của góc BAD)
nên \(\hat{DAK}=\hat{DKA}\)
=>DA=DK
Ta có: DK+KC=DC
DA+BC=DC
mà DK=DA
nên CK=CB
=>ΔCKB cân tại C
=>\(\hat{CKB}=\hat{CBK}\)
mà \(\hat{CKB}=\hat{ABK}\) (hai góc so le trong, AB//CD)
nên \(\hat{ABK}=\hat{CBK}\)
=>BK là phân giác của góc ABC
Bài 2:
a: Xét ΔDAB có
K,E lần lượt là trung điểm của DA,DB
=>KE là đường trung bình của ΔDAB
=>KE//AB và \(KE=\frac{AB}{2}\)
Xét ΔCAB có
F,G lần lượt là trung điểm của CA,CB
Do đó: FG là đường trung bình của ΔCAB
=>FG//AB và \(FG=\frac{AB}{2}\)
Xét hình thang ABCD có
K,G lần lượt là trung điểm của AD,BC
=>KG là đường trung bình của hình thang ABCD
=>KG//AB//CD và \(KG=\frac12\left(AB+CD\right)\)
Ta có: FG//AB
KG//AB
FG,KG có điểm chung là G
Do đó: F,G,K thẳng hàng(1)
ta có: KE//AB
KG//AB
KE,KG có điểm chung là K
Do đó: K,E,G thẳng hàng(2)
Từ (1),(2) suy ra K,E,F,G thẳng hàng
b: Ta có: KE+EF+FG=KG
=>\(EF+\frac12AB+\frac12AB=\frac12\left(CD+AB\right)\)
=>\(EF=\frac12\left(CD+AB-2AB\right)=\frac12\left(CD-AB\right)\)
Bài 1:
a: Ta có: BH⊥AC
CD⊥CA
Do đó: BH//CD
Ta có: CH⊥AB
BD⊥AB
Do đó: CH//BD
Xét tứ giác BHCD có
BH//CD
BD//CH
Do đó: BHCD là hình bình hành
b: BHCD là hình bình hành
=>BC cắt HD tại trung điểm của mỗi đường
mà O là trung điểm của BC
nên O là trung điểm của HD
=>H,O,D thẳng hàng
Bài 2:
a: Ta có: DM là phân giác của góc ADC
=>\(\hat{ADM}=\hat{MDC}\)
mà \(\hat{MDC}=\hat{AMD}\) (hai góc so le trong, AM//DC)
nên \(\hat{ADM}=\hat{AMD}\)
=>ΔADM cân tại A
b: Ta có: \(\hat{ADM}=\hat{CDM}=\frac12\cdot\hat{ADC}\) (DM là phân giác của góc ADC)
\(\hat{ABN}=\hat{CBN}=\frac12\cdot\hat{ABC}\) (BN là phân giác của góc ABC)
mà \(\hat{ADC}=\hat{ABC}\) (ABCD là hình bình hành)
nên \(\hat{ADM}=\hat{CDM}=\hat{ABN}=\hat{CBN}\)
Xét ΔMAD và ΔNCB có
\(\hat{MAD}=\hat{NCB}\)
AD=CB
\(\hat{MDA}=\hat{NBC}\)
Do đó: ΔMAD=ΔNCB
=>AM=CN
Ta có: AM+MB=AB
CN+ND=CD
mà AM=CN và AB=CD
nên MB=ND
Xét tứ giác MBND có
MB//ND
MB=ND
Do đó: MBND là hình bình hành













Bài 1:
Tính giá trị biểu thức:
\(x^3-3x^2+3x-1\) tại \(x=21\)
A = \(x^3-3x^2+3x-1\)
A = (\(x-1\))\(^{^3}\) (1)
Thay \(x=21\) vào biểu thức (1) ta có:
A = (21 - 1)\(^3\)
A = 20\(^3\)
A = 8000
Bài 2:
a; (8\(x^3y\) + 12\(x^4\) - 24\(x^2y\) \(^2\)) :(-4\(x^2\))
= 8\(x^3y\) : (-4\(x^2\)) + 12\(x^4\) : (-4\(x^2\)) - 24\(x^2y^2\) : (-4\(x^2\))
= -2\(xy\) - 3\(x^2\) + 6y\(^2\)
Bài 1.
Tính giá trị biểu thức:
\(x^{3} - 3 x^{2} + 3 x - 1 \text{t}ạ\text{i} x = 21.\)
Biểu thức trên là: \(\left(\right. x - 1 \left.\right)^{3}\) (theo công thức khai triển \(\left(\right. a - b \left.\right)^{3}\)).
Vậy:
\(\left(\right. 21 - 1 \left.\right)^{3} = 20^{3} = 8000.\)
Bài 2. Thực hiện phép tính
a)
\(\frac{8 x^{3} y + 12 x^{4} - 24 x^{2} y^{2}}{- 4 x^{2}}\)
Chia từng hạng tử:
\(= \frac{8 x^{3} y}{- 4 x^{2}} + \frac{12 x^{4}}{- 4 x^{2}} - \frac{24 x^{2} y^{2}}{- 4 x^{2}} = - 2 x y - 3 x^{2} + 6 y^{2} .\)
b)
\(\left(\right. x - 2 \left.\right)^{2} - x \left(\right. x - 2 \left.\right) + 6\)
Tính:
\(\left(\right. x - 2 \left.\right)^{2} = x^{2} - 4 x + 4\) \(x \left(\right. x - 2 \left.\right) = x^{2} - 2 x\)
Thay vào:
\(\left(\right. x^{2} - 4 x + 4 \left.\right) - \left(\right. x^{2} - 2 x \left.\right) + 6 = x^{2} - 4 x + 4 - x^{2} + 2 x + 6 = \left(\right. - 4 x + 2 x \left.\right) + \left(\right. 4 + 6 \left.\right) = - 2 x + 10.\)
c)
\(x^{3} - \left(\right. x + 2 \left.\right) \left(\right. x^{2} - 2 x + 4 \left.\right) + \left(\right. x + 4 \left.\right) \left(\right. x - 4 \left.\right)\)
Tính từng phần:
\(\left(\right. x + 2 \left.\right) \left(\right. x^{2} - 2 x + 4 \left.\right) = x^{3} - 2 x^{2} + 4 x + 2 x^{2} - 4 x + 8 = x^{3} + 0 x^{2} + 0 x + 8 = x^{3} + 8\) \(\left(\right. x + 4 \left.\right) \left(\right. x - 4 \left.\right) = x^{2} - 16\)
Thay lại:
\(x^{3} - \left(\right. x^{3} + 8 \left.\right) + \left(\right. x^{2} - 16 \left.\right) = x^{3} - x^{3} - 8 + x^{2} - 16 = x^{2} - 24.\)
d)
\(\left(\right. x + 2 \left.\right)^{2} - \left(\right. x + 3 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right) + 10\)
Tính:
\(\left(\right. x + 2 \left.\right)^{2} = x^{2} + 4 x + 4 ,\) \(\left(\right. x + 3 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right) = x^{2} - 9 ,\)
Thay vào:
\(x^{2} + 4 x + 4 - \left(\right. x^{2} - 9 \left.\right) + 10 = x^{2} + 4 x + 4 - x^{2} + 9 + 10 = 4 x + 23.\)
Bài 3. Phân tích đa thức thành nhân tử
a)
\(5 x - 10 y = 5 \left(\right. x - 2 y \left.\right) .\)
b)
\(x^{2} - 12 x + 36 - y^{2} .\)
Nhận thấy:
\(x^{2} - 12 x + 36 = \left(\right. x - 6 \left.\right)^{2} ,\)
vậy biểu thức là:
\(\left(\right. x - 6 \left.\right)^{2} - y^{2} = \left[\right. \left(\right. x - 6 \left.\right) - y \left]\right. \left[\right. \left(\right. x - 6 \left.\right) + y \left]\right. .\)
c)
\(x^{2} - y^{2} - 3 x + 3 y .\)
Nhóm:
\(\left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right) - 3 \left(\right. x - y \left.\right) = \left(\right. x - y \left.\right) \left(\right. x + y \left.\right) - 3 \left(\right. x - y \left.\right) = \left(\right. x - y \left.\right) \left(\right. x + y - 3 \left.\right) .\)
Bài 4. Tìm \(x\), biết
a)
\(2 x \left(\right. x - 5 \left.\right) - x \left(\right. 3 + 2 x \left.\right) = 26.\)
Tính biểu thức:
\(2 x^{2} - 10 x - 3 x - 2 x^{2} = 26 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. - 13 x \left.\right) = 26 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } x = - 2.\)
b)
\(x \left(\right. x - 1 \left.\right) - 2 x + 2 = 0.\)
Tính:
\(x^{2} - x - 2 x + 2 = 0 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } x^{2} - 3 x + 2 = 0.\)
Giải phương trình:
\(\left(\right.x-1\left.\right)\left(\right.x-2\left.\right)=0\textrm{ }\Longrightarrow\textrm{ }x=1\text{ ho}ặ\text{c }x=2.\)
c)
\(x \left(\right. 2 x + 3 \left.\right) + 4 x^{2} = 9.\)
Tính:
\(2 x^{2} + 3 x + 4 x^{2} = 9 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } 6 x^{2} + 3 x - 9 = 0.\)
Chia cho 3:
\(2 x^{2} + x - 3 = 0.\)
Giải phương trình:
\(\Delta = 1^{2} - 4 \cdot 2 \cdot \left(\right. - 3 \left.\right) = 1 + 24 = 25 ,\) \(x = \frac{- 1 \pm 5}{4} .\)
Vậy:
\(x_{1} = \frac{- 1 + 5}{4} = 1 , x_{2} = \frac{- 1 - 5}{4} = - \frac{3}{2} .\)
Bài 5.
Khung cửa sổ hình vuông cạnh \(x\) cm, phần viền gỗ rộng \(y\) cm. Phần trong được lắp kính.
a) Diện tích phần trong (kính) là diện tích hình vuông nhỏ hơn, cạnh là \(x - 2 y\) (trừ đi hai lần phần viền mỗi bên).
Vậy biểu thức diện tích phần trong:
\(S = \left(\right. x - 2 y \left.\right)^{2} .\)
b) Với \(x = 60\), \(y = 10\):
\(S=\left(\right.60-2\times10\left.\right)^2=\left(\right.60-20\left.\right)^2=40^2=1600(\text{cm}^2\left.\right).\)
Bài 6.
Cho \(a^{2} + b^{2} + c^{2} = a b + b c + c a\) và \(a + b + c = 2025\). Tính \(a , b , c\).
Biểu thức:
\(a^{2} + b^{2} + c^{2} = a b + b c + c a .\)
Ta biết:
\(\left(\right. a - b \left.\right)^{2} + \left(\right. b - c \left.\right)^{2} + \left(\right. c - a \left.\right)^{2} = 2 \left(\right. a^{2} + b^{2} + c^{2} - a b - b c - c a \left.\right) .\)
Thay vào:
\(2 \left(\right. a^{2} + b^{2} + c^{2} - a b - b c - c a \left.\right) = \left(\right. a - b \left.\right)^{2} + \left(\right. b - c \left.\right)^{2} + \left(\right. c - a \left.\right)^{2} = 0 ,\)
do đó:
\(a = b = c .\)
Vậy:
\(3 a = 2025 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } a = 675 ,\)
suy ra:
\(a = b = c = 675.\)
Bài 6:
\(a^2+b^2+c^2=ab+ac+bc\)
=>\(2a^2+2b^2+2c^2=2ab+2ac+2bc\)
=>\(\left(a^2-2ab+b^2\right)+\left(b^2-2bc+c^2\right)+\left(a^2-2ac+c^2\right)=0\)
=>\(\left(a-b\right)^2+\left(b-c\right)^2+\left(a-c\right)^2=0\)
=>a=b=c
mà a+b+c=2025
nên \(a=b=c=\frac{2025}{3}=675\)
Bài 4:
a: \(2x\left(x-5\right)-x\left(2x+3\right)=26\)
=>\(2x^2-10x-2x^2-3x=26\)
=>-13x=26
=>\(x=\frac{26}{-13}=-2\)
b: \(x\left(x-1\right)-2x+2=0\)
=>x(x-1)-2(x-1)=0
=>(x-1)(x-2)=0
=>\(\left[\begin{array}{l}x-1=0\\ x-2=0\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=1\\ x=2\end{array}\right.\)
c: \(x\left(2x+3\right)+4x^2=9\)
=>x(2x+3)+(2x-3)(2x+3)=0
=>(2x+3)(x+2x-3)=0
=>(2x+3)(3x-3)=0
=>\(\left[\begin{array}{l}2x+3=0\\ 3x-3=0\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}2x=-3\\ 3x=3\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=-\frac32\\ x=1\end{array}\right.\)
Bài 1:
Tính giá trị biểu thức:
\(x^{3} - 3 x^{2} + 3 x - 1\) tại \(x = 21\)
A = \(x^{3} - 3 x^{2} + 3 x - 1\)
A = (\(x - 1\))\(^{^{3}}\) (1)
Thay \(x = 21\) vào biểu thức (1) ta có:
A = (21 - 1)\(^{3}\)
A = 20\(^{3}\)
A = 8000
Bài 2:
a; (8\(x^{3} y\) + 12\(x^{4}\) - 24\(x^{2} y\) \(^{2}\)) :(-4\(x^{2}\))
= 8\(x^{3} y\) : (-4\(x^{2}\)) + 12\(x^{4}\) : (-4\(x^{2}\)) - 24\(x^{2} y^{2}\) : (-4\(x^{2}\))
= -2\(x y\) - 3\(x^{2}\) + 6y\(^{2}\)
Bài 3. Phân tích đa thức thành nhân tử
a)
\(5 x - 10 y = 5 \left(\right. x - 2 y \left.\right) .\)
b)
\(x^{2} - 12 x + 36 - y^{2} .\)
Nhận thấy:
\(x^{2} - 12 x + 36 = \left(\right. x - 6 \left.\right)^{2} ,\)
vậy biểu thức là:
\(\left(\right. x - 6 \left.\right)^{2} - y^{2} = \left[\right. \left(\right. x - 6 \left.\right) - y \left]\right. \left[\right. \left(\right. x - 6 \left.\right) + y \left]\right. .\)
c)
\(x^{2} - y^{2} - 3 x + 3 y .\)
Nhóm:
\(\left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right) - 3 \left(\right. x - y \left.\right) = \left(\right. x - y \left.\right) \left(\right. x + y \left.\right) - 3 \left(\right. x - y \left.\right) = \left(\right. x - y \left.\right) \left(\right. x + y - 3 \left.\right) .\)
Bài 4. Tìm \(x\), biết
a)
\(2 x \left(\right. x - 5 \left.\right) - x \left(\right. 3 + 2 x \left.\right) = 26.\)
Tính biểu thức:
\(2 x^{2} - 10 x - 3 x - 2 x^{2} = 26 \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; \Longrightarrow \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; \left(\right. - 13 x \left.\right) = 26 \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; \Longrightarrow \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; x = - 2.\)
b)
\(x \left(\right. x - 1 \left.\right) - 2 x + 2 = 0.\)
Tính:
\(x^{2} - x - 2 x + 2 = 0 \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; \Longrightarrow \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; x^{2} - 3 x + 2 = 0.\)
Giải phương trình:
\(\left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. x - 2 \left.\right) = 0 \&\text{nbsp}; \Longrightarrow \&\text{nbsp}; x = 1 \&\text{nbsp};\text{ho}ặ\text{c}\&\text{nbsp}; x = 2.\)
c)
\(x \left(\right. 2 x + 3 \left.\right) + 4 x^{2} = 9.\)
Tính:
\(2 x^{2} + 3 x + 4 x^{2} = 9 \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; \Longrightarrow \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; 6 x^{2} + 3 x - 9 = 0.\)
Chia cho 3:
\(2 x^{2} + x - 3 = 0.\)
Giải phương trình:
\(\Delta = 1^{2} - 4 \cdot 2 \cdot \left(\right. - 3 \left.\right) = 1 + 24 = 25 ,\) \(x = \frac{- 1 \pm 5}{4} .\)
Vậy:
\(x_{1} = \frac{- 1 + 5}{4} = 1 , x_{2} = \frac{- 1 - 5}{4} = - \frac{3}{2} .\)
Bài 5.
Khung cửa sổ hình vuông cạnh \(x\) cm, phần viền gỗ rộng \(y\) cm. Phần trong được lắp kính.
a) Diện tích phần trong (kính) là diện tích hình vuông nhỏ hơn, cạnh là \(x - 2 y\) (trừ đi hai lần phần viền mỗi bên).
Vậy biểu thức diện tích phần trong: S=(x−2y)2.
b) Với \(x = 60\), \(y = 10\):
\(S = \left(\right. 60 - 2 \times 10 \left.\right)^{2} = \left(\right. 60 - 20 \left.\right)^{2} = 4 0^{2} = 1600 \left(\right. \text{cm}^{2} \left.\right) .\)
Bài 6.
Cho \(a^{2} + b^{2} + c^{2} = a b + b c + c a\) và \(a + b + c = 2025\). Tính \(a , b , c\).
Biểu thức:
\(a^{2} + b^{2} + c^{2} = a b + b c + c a .\)
Ta biết:
\(\left(\right. a - b \left.\right)^{2} + \left(\right. b - c \left.\right)^{2} + \left(\right. c - a \left.\right)^{2} = 2 \left(\right. a^{2} + b^{2} + c^{2} - a b - b c - c a \left.\right) .\)
Thay vào:
\(2 \left(\right. a^{2} + b^{2} + c^{2} - a b - b c - c a \left.\right) = \left(\right. a - b \left.\right)^{2} + \left(\right. b - c \left.\right)^{2} + \left(\right. c - a \left.\right)^{2} = 0 ,\)
do đó:
\(a = b = c .\)
Vậy:
\(3 a = 2025 \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; \Longrightarrow \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; a = 675 ,\)
suy ra:
\(a = b = c = 675.\)