Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
THAM KHẢO!
Câu 1:
a. Tính đa dạng
- Khí hậu nước ta phân hoá từ Bắc vào Nam:
+ Miền khí hậu phía Bắc: có mùa đông lạnh, tương đối ít mưa, nửa cuối mùa đông ẩm ướt, mùa hè nóng và mưa nhiều.
+ Miền khí hậu phía Nam: nhiệt độ quanh năm cao, mùa mưa và mùa khô tương phản sâu sắc.
- Phân hóa theo chiều Đông - Tây: Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn, Đông Bắc và Tây Bắc.
- Phân hóa theo độ cao: Ở những miền núi cao khí hậu có sự phân hóa rõ rệt theo độ cao, điển hình nhất ở vùng núi Tây Bắc với 3 đai khí hậu: nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới núi cao.
- Sự phân hoá theo mùa: mùa hạ có sự hoạt động của rõ mùa Tây Nam, mùa động có sự hoạt động của gió mùa Đông Bắc.
b. Tính thất thường, biến động mạnh:
- Biểu hiện:
+ Có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn, năm bão ít, năm bão nhiều…
+ Mưa lớn thường do bão và áp thấp nhiệt đới gây nên, tập trung ở các tỉnh duyên hải Bắc Bộ và Trung Bộ.
Câu 2:
Đặc điểm sông ngòi VN:
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước.
– Nước ta có 2360 sông dài > 10km.
– 93% các sông nhỏ và ngắn.
– Các sông lớn: sông Hồng, sông Mê Công…
Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung.
Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt.
– Mùa lũ nước sông dâng cao và chảy mạnh.
– Lượng nước chiếm 70 – 80% lượng nước cả năm.
Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn
– Sông ngòi vận chuyển tới 839 tỉ m3 nước hàng trăm triệu tấn phù sa.
– Hàm lượng phù sa lớn, 200 triệu tấn/năm.
tham khảo
Nhiệt độ trung bình năm cao > 21 độ C.
- Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được trên 1 triệu kilo calo nhiệt năng.
- Số giờ nắng đạt từ 1400 – 3000 giờ/năm.
- Một năm có 2 mùa gió:
+ Gió mùa đông: lạnh, khô.
+ Gió mùa hạ: nóng, ẩm.
- Lượng mưa trung bình năm lớn: từ 1500 – 2000 mm/năm.
- Độ ẩm không khí > 80%. So với các nước trong cùng vĩ độ nước ta có một mùa đông lạnh hơn và một mùa hạ mát hơn.
Tham khảo
- Tính chất nhiệt đới:
+ Nhiệt độ trung bình năm cao > 21 độ C.
+ Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được trên 1 triệu kilo calo nhiệt năng.
+ Số giờ nắng đạt từ 1400 – 3000 giờ/ năm
- Tính chất gió mùa: Một năm có 2 mùa gió:
+ Gió mùa đông: lạnh, khô.
+ Gió mùa hạ: nóng, ẩm.
- Tính chất ẩm:
+ Lượng mưa trung bình năm lớn: từ 1500 – 2000 mm/năm.
+ Độ ẩm không khí > 80%.
Khí hậu Việt Nam thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có những đặc điểm chính như sau:
Nhiệt độ: Trung bình nhiệt độ ở Việt Nam dao động từ 22-27 độ C. Tháng 4-5 là thời điểm nóng nhất trong năm, còn tháng 12-1 là thời điểm lạnh nhất.
Lượng mưa: Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm của Việt Nam có lượng mưa phân bố không đều trong năm. Tháng 6-10 là mùa mưa chính, với lượng mưa trung bình từ 1.500 - 2.500mm/năm. Trong khi đó, các tháng còn lại thường khô hơn.
Gió mùa: Việt Nam có hai mùa gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam. Gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mang theo không khí lạnh và khô từ Trung Quốc. Gió mùa Tây Nam thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10, mang theo không khí ẩm từ vùng biển Ấn Độ Dương.
Độ ẩm: Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm của Việt Nam có độ ẩm cao, đặc biệt là trong mùa mưa. Điều này gây ra sự khó chịu cho con người và cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loài thực vật.
Bão và áp thấp nhiệt đới: Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của bão và áp thấp nhiệt đới. Thời điểm từ tháng 6 đến tháng 11 là thời điểm có nguy cơ cao xảy ra bão và áp thấp nhiệt đới.
Tham khảo em nhé !
- Tính chất nhiệt đới:
+ Nhiệt độ trung bình năm cao > 21 độ C.
+ Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được trên 1 triệu kilo calo nhiệt năng.
+ Số giờ nắng đạt từ 1400 – 3000 giờ/ năm
- Tính chất gió mùa: Một năm có 2 mùa gió:
+ Gió mùa đông: lạnh, khô.
+ Gió mùa hạ: nóng, ẩm.
- Tính chất ẩm:
+ Lượng mưa trung bình năm lớn: từ 1500 – 2000 mm/năm.
+ Độ ẩm không khí > 80%.
- Tính đa dạng
Khí hậu nước ta phân hoá từ Bắc vào Nam:
+ Miền khí hậu phía Bắc: có mùa đông lạnh, tương đối ít mưa, nửa cuối mùa đông ẩm ướt, mùa hè nóng và mưa nhiều.
+ Miền khí hậu phía Nam: nhiệt độ quanh năm cao, mùa mưa và mùa khô tương phản sâu sắc.
- Phân hóa theo chiều Đông - Tây: Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn, Đông Bắc và Tây Bắc.
- Phân hóa theo độ cao: Ở những miền núi cao khí hậu có sự phân hóa rõ rệt theo độ cao, điển hình nhất ở vùng núi Tây Bắc với 3 đai khí hậu: nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới núi cao.
- Sự phân hoá theo mùa: mùa hạ có sự hoạt động của rõ mùa Tây Nam, mùa động có sự hoạt động của gió mùa Đông Bắc.
- Tính thất thường, biến động mạnh:
Biểu hiện:
+ Có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn, năm bão ít, năm bão nhiều…
+ Mưa lớn thường do bão và áp thấp nhiệt đới gây nên, tập trung ở các tỉnh duyên hải Bắc Bộ và Trung Bộ.
1.
Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
- Tính chất nhiệt đới:
+ Nhiệt độ trung bình năm cao > 21 độ C.
+ Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được trên 1 triệu kilo calo nhiệt năng.
+ Số giờ nắng đạt từ 1400 – 3000 giờ/ năm
- Tính chất gió mùa: Một năm có 2 mùa gió:
+ Gió mùa đông: lạnh, khô.
+ Gió mùa hạ: nóng, ẩm.
- Tính chất ẩm:
+ Lượng mưa trung bình năm lớn: từ 1500 – 2000 mm/năm.
+ Độ ẩm không khí > 80%.

Khí hậu nước ta rất độc đáo: khí hậu nóng nhưng không khô hạn như Tây Nam Á, Bắc Phi. ... Hoạt động mạnh mẽ của gió mùa, tác động của biển Đông đã mang đến cho nước ta lượng mưa và độ ẩm dồi dào.
Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
-Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa tạo điều kiện cho chúng ta phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi. Cần tận dụng mặt thuận lợi này để không ngừng nâng cao năng suất cây trồng và nhanh chóng phục hồi lớp phủ thực vật trên đất trống bằng mô hình nông-lâm kết hợp.
-Tính chất thường của các yếu tố thời tiết và khí hậu gây khó khăn cho hoạt động canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, phòng chống thiên tai, phòng trừ dịch bệnh….trong sản xuất nông nghiệp.
Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác :
-Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi cho nước ta phát triển các ngành kinh tế như lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải, du lịch…. Và đẩy mạnh hoạt động khai thác, xây dựng….nhất là vào mùa khô.
-Tuy nhiên, các khó khăn, trở ngại cũng không ít:
+Các hoạt động giao thông vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác….chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước của sông ngòi.
+Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản.
* Đặc điểm chung khí hậu nước ta là mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
* Nét độc đáo của khí hậu nước ta thể hiện ở:
- Nhiệt độ trung bình năm trên 210C, lượng mưa lớn (1500 - 2000mm/năm) và độ ẩm không khí rất cao (trên 80%). Khí hậu nước ta chia thành hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió: mùa đông lạnh với gió mùa đông bắc và mùa hạ nóng ẩm với gió mùa tây nam.
- Tính chất đa dạng và thất thường:
+ Khí hậu nước ta phân hóa mạnh theo không gian và thời gian, hình thành nên các miền và vùng khí hậu khác nhau:
Miền Bắc: có mùa đông lạnh ít mưa, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều.
Miền Nam có khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm, phân mùa mưa-khô sâu sắc.
Các khu vực khí hậu: Đông Trường Sơn có mùa mưa lệch về thu đông; khí hậu biển Đông mang tính hải dương; hướng địa hình kết hợp gió mùa tạo nên sự phân hóa các khu vực Đông Bắc – Tây Bắc, khí hậu ôn đới núi cao...
+ Khí hậu nước ta rất thất thường, biến động mạnh, có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa nhiều, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão,...
*Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa vì:
- Tính nhiệt đới: được quy định bởi vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, bức xạ nhiệt luôn lớn và mọi nơi trong năm đều có hai lần mặt Trời lên thiên đỉnh.
⟹ Nhận được lượng nhiệt lớn, nhiệt độ trung bình năm cao trên 200C.
- Tính ẩm: Vị trí giáp biển Đông - nguồn nhiệt và ẩm dồi dào nên các khối khí di chuyển qua biển mang lại cho nước ta lượng mưa lớn (1500 – 2000 mm), độ ẩm dồi dào (>80%).
- Gió mùa:
+ Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu nên gió Tín Phong bán cầu Bắc thổi quanh năm.
+ Mặt khác Việt Nam nằm trong khu vực châu Á gió mùa điển hình, chịu tác động của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu ở nước ta được thể hiện qua lượng bức xạ nhận được, số giờ nắng, nhiệt độ không khí, lượng mưa và nhiệt độ không khí.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 10: Vị trí địa lý và hình dáng lãnh thổ không tạo ra đặc điểm nào của thiên nhiên Việt Nam:
A. Mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm, cảnh quan tự nhiên đa dạng và phong phú
B. Trải dài qua 15 vĩ độ
C. Mở rộng về phía đông và đông nam
D. Khí hậu lạnh vào mùa đông trên phạm vi cả nước.
Câu 1: Đặc điểm và giải thích tính nhiệt đới ẩm và tính đa dạng thất thường ở khí hậu nước ta:
Tính nhiệt đới ẩm:
- Đặc điểm: Khí hậu nhiệt đới ẩm là loại khí hậu chịu ảnh hưởng của hai yếu tố chính - nhiệt đới và ẩm. Nó thường xuất hiện ở vùng đất nằm gần đường xích đạo và có mùa mưa rõ rệt. Nhiệt độ hàng năm cao, và có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa.
- Giải thích: Nước ta nằm trong vùng Đông Á, nơi có tác động của gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc. Đây là yếu tố quyết định cho mùa khô (mùa Đông Bắc) và mùa mưa (mùa Tây Nam). Vùng này thường có nhiệt độ ấm áp suốt năm, với mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10.
Tính đa dạng thất thường:
- Đặc điểm: Tính đa dạng thất thường trong khí hậu nước ta liên quan đến sự biến đổi thời tiết không dự đoán được. Vùng Đông Á, bao gồm cả Việt Nam, thường chịu tác động của nhiều yếu tố thời tiết như bão, áp thấp nhiệt đới, khí hậu nhiệt đới, và gió mùa.
- Giải thích: Tính đa dạng thất thường là kết quả của vị trí địa lý đặc biệt của vùng Đông Á và tương tác giữa nhiều yếu tố khí hậu. Sự biến đổi của các yếu tố này có thể tạo ra tình huống thời tiết bất thường như mưa lớn, bão, và áp thấp nhiệt đới, gây ra nguy cơ lũ lụt và thiệt hại đối với nông nghiệp và kinh tế.
Câu 2: Lí do và giải thích đặc điểm về gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam:
Gió mùa Đông Bắc:
- Lí do: Gió mùa Đông Bắc xuất hiện vào mùa đông và tháng đầu của mùa xuân. Nó có xu hướng thổi từ vùng lục địa lạnh hơn ở phía Bắc (như Trung Quốc và Siberia) xuống vùng biển ấm ở phía Nam (như biển Đông, biển Hoa Đông).
- Giải thích: Gió mùa Đông Bắc có xu hướng làm giảm nhiệt độ, gây ra mùa khô và đánh bay mây. Điều này dẫn đến mùa khô ở vùng Bắc và Trung Bộ của nước ta và làm cho nhiệt độ thấp hơn.
Gió mùa Tây Nam:
- Lí do: Gió mùa Tây Nam thường xuất hiện vào mùa hè và mùa thu, khi vùng Đông Á có nhiệt độ cao hơn so với vùng biển ở phía Nam (như biển Đông, biển Ấn Độ).
- Giải thích: Gió mùa Tây Nam thổi từ biển ấm lên đất liền, mang theo luồng khí ẩm và gây ra mùa mưa. Điều này tạo điều kiện cho mùa mưa kéo dài ở vùng Nam và miền Trung của nước ta.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam có nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, lượng mưa nhiều và chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió mùa, tạo nên sự đa dạng nhưng cũng nhiều thách thức cho sản xuất và sinh hoạt.
🌦️ ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA CỦA VIỆT NAM
1. Nhiệt đới
2. Ẩm
3. Gió mùa
4. Phân hóa rõ rệt theo thời gian
5. Phân hóa theo không gian
➤ Kết luận
Khí hậu Việt Nam mang đặc trưng: nóng ẩm, mưa nhiều, có gió mùa và phân hoá đa dạng theo mùa và theo vùng.
Khí hậu Việt Nam có đặc điểm chính là nhiệt đới ẩm gió mùa, với nhiệt độ cao quanh năm, độ ẩm cao và hai mùa gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam. Điều này dẫn đến sự phân hóa khí hậu theo không gian và thời gian, tạo ra sự khác biệt giữa miền Bắc (có hai mùa rõ rệt: nóng ẩm mưa nhiều và lạnh khô) và miền Nam (nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô).
NHỚ tích cho mình nha
Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện ở các đặc điểm chính: nhiệt độ cao quanh năm, lượng mưa lớn và độ ẩm cao, sự chi phối của gió mùa với hai mùa gió chính (Đông Bắc và Tây Nam), và sự phân hóa khí hậu theo lãnh thổ và theo độ cao.
1. Tính chất nhiệt đới Nhiệt độ cao:
- Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều trên \(20\degree C\), riêng khu vực dưới chân núi có thể trên \(25\degree C\).
- Bức xạ lớn: Lượng bức xạ mặt trời lớn và cán cân bức xạ quanh năm dương, với số giờ nắng trung bình từ \(1400\) - \(3000\) giờ/năm.
2. Tính chất ẩm
- Lượng mưa lớn: Lượng mưa trung bình năm dao động từ \(1500\) - \(2000\) mm, cao hơn so với nhiều nước khác.
- Độ ẩm cao: Độ ẩm không khí quanh năm cao, trung bình trên \(80\%\).
- Mùa mưa và mùa khô: Mùa mưa thường tập trung vào mùa hè, trong khi mùa khô lượng mưa rất ít.
3. Tính chất gió mùa
- Gió mùa Đông Bắc: Hoạt động từ tháng \(11\) đến tháng \(4\) năm sau, mang không khí lạnh từ lục địa châu Á xuống, gây ra mùa đông lạnh khô ở miền Bắc.
- Gió mùa Tây Nam: Hoạt động vào mùa hạ, mang theo hơi nước từ Bắc Ấn Độ Dương vào gây mưa lớn cho các tỉnh Nam Bộ và Tây Nguyên.
4. Sự phân hóa khí hậu
- Theo không gian:
+ Miền Bắc: Có mùa đông lạnh khô và mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều.
+ Miền Nam: Đặc trưng bởi hai mùa mưa và khô rõ rệt, nhiệt độ cao quanh năm.
+ Miền Trung: Mùa mưa có xu hướng lệch về mùa thu đông.
- Theo độ cao:
+ Đai nhiệt đới: Độ cao dưới \(600-700\) m (miền Bắc) và dưới \(900-1000\) m (miền Nam) có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hạ nóng.
+ Đai cận nhiệt đới: Từ độ cao \(600-700\) m đến dưới \(2600\) m có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
+ Đai ôn đới: Từ độ cao \(2600\) m trở lên có khí hậu ôn đới gió mùa trên núi, nhiệt độ trung bình dưới \(15\degree C\) quanh năm.
Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện ở các đặc điểm chính: nhiệt độ cao quanh năm, lượng mưa lớn và độ ẩm cao, sự chi phối của gió mùa với hai mùa gió chính (Đông Bắc và Tây Nam), và sự phân hóa khí hậu theo lãnh thổ và theo độ cao.