Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Trong một gen mã hoá, các bazơ A và T bằng nhau, G và X bằng nhau và tổng các bazơ bằng 100 %. Gọi A = T = a và G = X = g thì 2a + 2g = 100.
1. Gene 1: Điều kiện hiệu số giữ a và g bằng 20 % tổng số nuclêôtit: |g – a| = 20, a + g = 50 → a = 35 %, g = 15 % (hoặc ngược lại). Như vậy A = T = 35 %, G = X = 15 % hoặc A = T = 15 %, G = X = 35 %.
2. Gene 2: Tỷ lệ giữ a và g là 1/7 và A ít hơn → a : g = 1 : 7. Khi đó 2a + 2·7a = 16a = 100 → a = 6,25 %. Suy ra A = T = 6,25 %; G = X = 43,75 %.
3. Gene 3: Tích giữa hai loại không bổ sung bằng 6 % (thí dụ A·G = 6). Giải hệ: a + g = 50, a·g = 6 → a ≈ 0,12 %, g ≈ 49,88 % (hoặc ngược lại). Vì a = T và g = G = X, một cặp bazơ chiếm đôi khoảng 0,12 %, cặp kia chiếm 49,88 %.
4. Gene 4: Tích giữa hai loại bổ sung bằng 6 % (A·T hoặc G·X = 6). Nếu A·T = 6 thì a² = 6 → a ≈ 2,45 %. Khi đó G = X = (100 – 2a) · ½ ≈ 47,55 %. Ngược lại nếu G·X = 6 thì g ≈ 2,45 % và a ≈ 47,55 %.
Tóm lại: nhờ mối trường có A = T, G = X và tuỳ theo các điều kiện trên sẽ suy ra tỷ lệ % các loại nuclêôtit của từng gen.
Gen có chiều dài là 311,44nm , có hiệu số giữa Nu loại A vs loại NU khác 25 phần trăm tổng số NU của gen .Gen nhân đôi một số lần đã phá hủy số liên kết Hiđrô ở lần nhân đôi cuối cùng là 16488
\(a,N=\dfrac{2L}{3,4}=\dfrac{2.311,44.10}{3,4}=1832\left(Nu\right)\\ Ta.có:\left\{{}\begin{matrix}\%A+\%G=50\%N\\\%A-\%G=25\%N\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}\%A=\%T=37,5\%N\\\%G=\%X=12,5\%N\end{matrix}\right.\\ \Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}A=T=37,5\%.1832=687\left(Nu\right)\\G=X=12,5\%.1832=229\left(Nu\right)\end{matrix}\right.\)
b) Sau ĐB có thê, 2 cặp G-X thì chiều dài gen sẽ tăng 6,8Ao
\(1,\)
- Theo bài và NTBS ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}A-G=202\\A+G=1500\end{matrix}\right.\rightarrow\left\{{}\begin{matrix}A=851\left(nu\right)\\G=649\left(nu\right)\end{matrix}\right.\)
\(L=3,4.\dfrac{N}{2}=5100\left(\overset{o}{A}\right)\)
\(2,\)
\(N=C.20=3000\left(nu\right)\)
\(\rightarrow A=T=20\%N=600\left(nu\right)\)
\(G=X=\left(50\%-20\%\right)N=\) \(30\%N=900\left(nu\right)\)
Tham khảo:
Một gene có chiều dài bằng 5100 Å. Số Nu loại A chiếm 30% tổng số Nu của gene. Vậy số Nu từng loại của gene là bao nhiêu?
A = T = 900; G = X = 600.
A = T = 450; G = X = 300.
A = T = 900; G = X = 2100.
A = T = 600; G = X = 900.
Giải thích các bước giải:
tổng số nu là :
51005100 : 33,44 . 22 = 30003000 Nu
Nu AA là
30003000 . 3030 % = 900900 Nu
mà Nu AA = Nu TT = 900900
=> tổng số Nu GG và XX là
30003000 - ( 900900 . 22 ) = 12001200
=> GG = XX = 600600 Nu
sửa đề gen A đột biến thành gen a
Ta có : Số nu của gen A : \(\dfrac{2.L}{3,4}=\dfrac{2.51}{3,4}=30\left(nu\right)\)
Có : vik nếu A - T thik luôn luôn = 0 nên theo đề ra : A - G = 10%
lại có : A + G = 50%
giải hệ trên ta đc A = T = 30% = 30% . 30 = 9 (nu)
G = X = 20% = 20% . 30 = 6 (nu)
gen A bị đột biến thành a , liên kết H giảm 2
-> Đột biến : - Mất 1 cặp A -T
=> A = T = 7 nu ; G = X = 6 nu
- Thay 2 G-X = 2 A-T
=> A = T = 11 nu ; G = X = 4 nu
sửa đề gen A đột biến thành gen a Ta có :
Số nu của gen A : 2. L 3 , 4 = 2.51 3 , 4 = 30 ( n u )
Có : vik nếu A - T thik luôn luôn = 0 nên theo đề ra : A - G = 10%
lại có : A + G = 50%
giải hệ trên ta đc A = T = 30% = 30% . 30 = 9 (nu)
G = X = 20% = 20% . 30 = 6 (nu)
gen A bị đột biến thành a , liên kết H giảm 2
Số Nu của gen A là: \(N=2L/3,4=3000Nu\)
Số Nu mỗi loại gen A là: \(A+G=1500\) và \(A-G=3000.0,1=300\)
Giải hệ ta có :
\(A=T=900\\ G=X=600\)
Gen bị đột biến điểm thành gen a có số liên kết giảm đi 2 so với gen A
\(\rightarrow\) Đây là dạng đột biến mất cặp \(A-T\)
Số Nu mỗi loại gen đột biến là:
\(A=T=900-1=899\\ G=X=600\)
Ủa tại sao khi gen a có số liên kết giảm đi 2 thì cặp A-T mất 1 nu?
a) G = X = 900 (nu)
A = T = 2/3G = 600(nu)
a) Tổng số nu của gen
N = 2A + 2G = 3000 (nu)
b)Chiều dài của gen
L = 3,4N/2 = 5100A°
c)Chu kì xoắn
C = N/20 = 250 chu kì
d)Số lk H
H = 2A + 3G=3900
e) Khối lượng
M = 300N = 900000 đvC
a: Số nu của gen là;
(2998+2)/2=1500(Nu)
b: Theo đề, ta có:
G=2/3A và G+A=1500/2=750
=>G=300; A=450
Số liên kết hidro là:
2*A+3*G=1800(liên kết)
Theo nguyên tắc bổ sung ta có phương trình sau :
%A + %G = 50% ( 1 )
Theo giả thiết ta có phương trình sau :
%A - %G = 20% ( 2 )
Từ ( 1 ) , ( 2 ) ta có hệ phương trình :
\left \{ {{%A + %G = 50%} \atop {%A - %G = 20%}} \right.
=> %A = %T = 35% ; %G = %X = 15%
Ta có :
H = 2100 + 3100
<=> 2346 = (2x35100
N = 2364x100115 = 2040 Nu
Chiều dài của gen : L = N2 × 3,4A = 3468
Chiều dài của gen là 3468 Angstrom.
Gọi:
1. Dựa vào số liên kết hiđrô
\(2 x + 3 y = 2346 \left(\right. 1 \left.\right)\)
2. Điều kiện “hiệu số giữa Adenine và một loại nu khác bằng 20% tổng số nu của gen”
Tổng số nu của gen:
\(N = 2 \left(\right. x + y \left.\right)\)
Bài thường mặc định so sánh A với G:
\(\mid A - G \mid = 0.2 N = 0.4 \left(\right. x + y \left.\right)\)
Tức:
\(\mid x - y \mid = 0.4 \left(\right. x + y \left.\right)\)
Chọn trường hợp dương (và hợp lý, cho nghiệm nguyên):
\(x - y = 0.4 \left(\right. x + y \left.\right)\)
Giải:
\(x - y = 0.4 x + 0.4 y\) \(0.6 x - 1.4 y = 0\) \(x = \frac{1.4}{0.6} y = 2.333 y\)
3. Thế vào (1):
\(2 \left(\right. 2.333 y \left.\right) + 3 y = 2346\) \(4.666 y + 3 y = 2346\) \(7.666 y = 2346\) \(y = 306\) \(x = 714\)
Số cặp nu:
\(x + y = 714 + 306 = 1020 \&\text{nbsp};\text{c}ặ\text{p}\)
4. Chiều dài của gen
Mỗi cặp nu dài 3,4 Å.
\(L = 1020 \times 3.4 = 3468 \textrm{ } \overset{\circ}{\text{A}}\)
Đổi đơn vị:
Đáp án: Chiều dài của gen ≈ 346,8 nm (≈ 0,347 µm).