K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

29 tháng 11 2025

coá


bt là lạnh là ko có mà

29 tháng 11 2025

có chăn rồi nên ko lạnh đâu

ấm lắm ツ

29 tháng 11 2025

29 tháng 11 2025

hà ngọc thái ny là người yêu r sao còn ph thêm ng nữa v 3:

29 tháng 11 2025

cóa chứ

29 tháng 11 2025

à ko ấm lém

Trong bài thơ “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến, em ấn tượng nhất với hai câu: “Ao thu lạnh lẽo nước trong veo. Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.” Hai câu thơ đã mở ra một khung cảnh mùa thu thật yên ả và tĩnh lặng. Ao thu nhỏ, nước thì trong đến mức có thể nhìn thấy cả đáy, khiến em cảm nhận được sự mát mẻ, dịu dàng của thiên nhiên. Hình ảnh chiếc thuyền câu “bé tẻo teo” làm...
Đọc tiếp

Trong bài thơ “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến, em ấn tượng nhất với hai câu:

“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo.

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.”

Hai câu thơ đã mở ra một khung cảnh mùa thu thật yên ả và tĩnh lặng. Ao thu nhỏ, nước thì trong đến mức có thể nhìn thấy cả đáy, khiến em cảm nhận được sự mát mẻ, dịu dàng của thiên nhiên. Hình ảnh chiếc thuyền câu “bé tẻo teo” làm cho không gian càng trở nên vắng vẻ, cô đơn hơn. Từ láy “tẻo teo” gợi ra sự nhỏ bé đến đáng thương, như chính tâm trạng của tác giả trước cuộc sống nhiều đổi thay. Cảnh vật tuy đơn sơ nhưng lại mang nét đẹp rất riêng, rất Việt Nam. Qua đó, em cảm nhận được tình yêu thiên nhiên và tâm hồn sâu lắng của nhà thơ Nguyễn Khuyến. Hai câu thơ tuy nhẹ nhàng nhưng đã để lại trong em nhiều cảm xúc khó quên.

0
Trong tác phẩm "Thu Điếu" của tác giả Nguyễn Khuyến , có rất nhiều chi tiết hay và thú vị nhưng em thích nhất là chi tiết“Ao thu lạnh lẽo nước trong veoMột chiếc thuyền câu bé tẻo teo”.Chi tiết này nằm ở đầu bài thơ .“Ao” là hình ảnh gần gũi, thân thuộc với người nông dân. Thời tiết chuyển sang mùa thu, ngay cả cái ao cũng mang hơi hướng, âm hưởng mùa thu với làn nước mát lạnh và...
Đọc tiếp

Trong tác phẩm "Thu Điếu" của tác giả Nguyễn Khuyến , có rất nhiều chi tiết hay và thú vị nhưng em thích nhất là chi tiết

“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”.

Chi tiết này nằm ở đầu bài thơ .“Ao” là hình ảnh gần gũi, thân thuộc với người nông dân. Thời tiết chuyển sang mùa thu, ngay cả cái ao cũng mang hơi hướng, âm hưởng mùa thu với làn nước mát lạnh và trong veo. Trong khung cảnh mùa thu với ao nước trong xanh, làn nước mát lạnh ấy là hình ảnh chiếc thuyền câu của người thi sĩ nhỏ bé, lọt thỏm trong không gian rộng lớn trở nên “bé tẻo teo”. Khung cảnh thiên nhiên, bức tranh mùa thu trở nên đẹp đẽ và mang màu sắc riêng biệt không lẫn với bất cứ nơi nào. Từ đó cho thấy Nguyễn Khuyến là một người rất yêu thiên nhiên , giản dị .Chi tiết trên xứng đáng làm hạt bụi vàng của tác phẩm.

0
6 tháng 1 2019

-Mở bài thì tự làm nhé ,dẫn dắt cho làm sao phù hợp liên kết với bài mình làm.

-Trước tiên nên nói qua các khổ trước để dẫn vào vấn đề chính.Cái này dùng trí tưởng tượng diễn đạt câu thơ đó ra rồi thêm 1 vài chi tiết mình cho là phù hợp(Vì c không nhớ thơ nên không nói ra cụ thể đc)

-Hình ảnh người bà dịu dàng,ân cần từng chút để lo cho đứa cháu của mình,lo cho mọi thứ có trong nhà.Người bà lấy đèn soi từng quả trứng kiểm tra loại bỏ những quả trứng trắng, trứng chết phôi để cho gà mái ấp.Bà làm rất ân cần và tỉ mỉ.Cầm từng quá trứng lên mà soi quanh quả trứng không chừa một chỗ nào.ôi lúc này hình ảnh người bà hiện ra thật dẹp làm sao.Nhìn từng cử chỉ tay bà xoay quá trứng như bà đang nâng niu đứa con của mình.Bà làm rất nhanh để tránh trứng bị mất nhiệt.Sự hiểu biết của bà làm cho người đọc ngwòi nghe pải khâm phục vào những năm đói rét của thời xưa.(Miếu tả qua bàn tay khuôn mặt bà,căn phòng bà nó ra sao...)=>Cốt của khổ này là miêu tả hành động cử chỉ bà

-Cứ hàng năm hàng năm bà rất sốt ruột về thời tiết bà mong sao trời tiết không ảnh hưởng gì đến việc bà chăm sóc dàn gà toi để mà cuối năm bà bán gà ,dứa cháu thân thương của bà sẽ có bộ quần áo mới.Dù làm gì ntn bà vẫn luôn nghĩ đến lợi ích của dứa cháu mình.Đến đoạn này em miêu tả bàn tay bà vỗ về đà n gà toi+kết hợp với tự sự,độc thoại.Như 1 lời tâm sự với dàn gà nhé->Dùng trí tưởng tượng để nch với con gà.Sau đó miêu tả nội tâm của bà ntn(bà lo lắng,bà sợ,kuôn mặt bà buồn....lòng bà không yên...).Nhấn mạnh doạn Cháu đc quần áo mới."=>sự dụng yếu tố biểu cảm.Chao ôi người bà thật vĩ đại làm sao=>Liên kết với khổ trc xem bà đã làm gì cho cháu nữa...

6 tháng 1 2019

em cảm ơn ạ

Hai câu thơ khiến em ấn tượng sâu sắc nhất trong bài "Thu điếu" của Nguyễn Khuyến chính là cặp đối lập tuyệt vời: "Ao thu lạnh lẽo nước trong veo / Cá đâu đớp động dưới chân bèo". Câu thơ đầu tiên vẽ ra một không gian thu trong trẻo đến mức tĩnh lặng, với từ "lạnh lẽo" gợi cảm giác se sắt, còn "trong veo" lại nhấn mạnh sự thuần khiết, tuyệt đối của mặt nước. Cảnh vật...
Đọc tiếp

Hai câu thơ khiến em ấn tượng sâu sắc nhất trong bài "Thu điếu" của Nguyễn Khuyến chính là cặp đối lập tuyệt vời: "Ao thu lạnh lẽo nước trong veo / Cá đâu đớp động dưới chân bèo". Câu thơ đầu tiên vẽ ra một không gian thu trong trẻo đến mức tĩnh lặng, với từ "lạnh lẽo" gợi cảm giác se sắt, còn "trong veo" lại nhấn mạnh sự thuần khiết, tuyệt đối của mặt nước. Cảnh vật dường như đã ngưng đọng hoàn toàn, chuẩn bị cho một sự tương phản đầy tinh tế. Tuy nhiên, sự tĩnh mịch ấy bất ngờ bị phá vỡ bởi tiếng động cực nhỏ ở câu sau: "Cá đâu đớp động dưới chân bèo". Chính cái "đớp động" mơ hồ, gần như vô hình đó lại càng làm nổi bật và tôn thêm vẻ tĩnh tuyệt đối của toàn bộ không gian. Đây là thủ pháp nghệ thuật "lấy động tả tĩnh" kinh điển, cho thấy sự quan sát vô cùng tinh tế và tài hoa của Nguyễn Khuyến. Tiếng cá nhỏ bé ấy không chỉ là âm thanh của thiên nhiên mà còn là tiếng lòng cô đơn, gợi lên nỗi buồn thanh sạch của nhà thơ. Sự đối lập giữa lạnh lẽoâm vang nhỏ đã tạo nên bức tranh thơ mộng, độc đáo, đậm chất triết lí phương Đông về sự hòa hợp giữa con người và cảnh vật.

0
27 tháng 11 2016

Tủ lạnh là một thiết bị làm mát. Thiết bị gia dụng này bao gồm một ngăn cách nhiệt và nhiệt một máy bơm hóa chất phương tiện cơ khí phương tiện để truyền nhiệt từ nó ra môi trường bên ngoài, làm mát bên trong đến một nhiệt độ thấp hơn môi trường xung quanh. Đông lạnh là một kĩ thuật bảo quản thực phẩm phổ biến, bằng cách đó làm giảm tỉ lệ sinh sản của vi khuẩn. Do đó thiết bị này được sử dụng để giảm tỉ lệ hư hỏng của thực phẩm. Tủ lạnh duy trì một nhiệt độ một vài độ trên điểm đóng băng của nước. Nhiệt độ tối ưu cho việc lưu trữ thực phẩm dễ hư hỏng là từ 3-5 °C (37-41 °F). Tủ lạnh là một phát minh tương đối hiện đại trong số các dụng cụ nhà bếp. Nó thay thế cho hộp đựng nước đá, vốn đã được sử dụng làm một thiết bị gia dụng phổ biến cho gần một thế kỉ rưỡi trước đó. Tủ đá được sử dụng trong các hộ gia đình, trong công nghiệp và thương mại. Thức ăn được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn 0oF (-18oC) rất tốt.[1] Hầu hết các máy ướp lạnh trong gia đình duy trì ở nhiệt độ từ -10 đến 0oF (-23 đến -18oC) mặc dù một số máy ướp lạnh có thể làm lạnh tới -30oF (-34oC) và thấp hơn. Tủ lạnh thường không thể làm lạnh tới thấp hơn -10oF (-23oC), bởi vì đường ống chất làm lạnh phải làm lạnh cho cả hai khoang: Giảm nhiệt độ ở khoang dưới quá nhiều sẽ dẫn đến khó duy trì nhiệt độ khoang trên của tủ lạnh. Máy ướp lạnh cho gia đình có thể được coi như một khoang riêng trong một tủ lạnh hoặc có thể làm một thiết bị riêng. Máy ướp lạnh cho gia đình thường là những thiết bị có dáng thẳng đứng giống như tủ lạnh hoặc tủ quần áo. Nhiều máy ướp lạnh thẳng đứng có một máy bào đá nằm ở cửa.

 

Ở Hoa Kỳ, hình dạng tủ lạnh đã chuẩn hóa từ thập niên 1940 với tủ đá lúc đầu nằm ở khoang bên trong tủ lạnh. Từ thập niên 1960 trở đi thì tủ đá tách hẳn nằm bên trên tủ lạnh. Đây là kiểu "cổ điển". Ngoài ra có những kiểu mới hơn như:

  • Tủ đá và tủ lạnh song song, có khi gọi là "kiểu Hoa Kỳ". Dạng này do hãngAmana sản xuất lần đầu năm 1949 nhưng mãi đến cuối thập niên 1960 mới thịnh hành. Tủ đá đặt bên trái, tủ lạnh bên phải.
  • Tủ lạnh nằm trên tủ đá, có mặt từ thập niên 1950.
  • Kiểu 2 cửa cánh bướm cho tủ lạnh lẫn tủ đá, xuất hiện từ cuối thập niên 1990.
  • Kiểu 4 cửa cánh bướm, có từ cuối thập niên 2000.
  • Kiểu tủ đá ngăn kéo.
  • Kiểu 4 cửa cánh bướm: 2 cửa cho tủ lạnh, 1 cửa cho tủ đá với một khoang tùy dụng, có thể chọn làm tủ đá hay tủ lạnh.

Vào thập niên 1950 thì tủ lạnh thường là màu trắng, sau thêm những màu nhẹ nhưmàu hồng, màu lam. Thập niên 1960 thì khách hàng ưa màu thẫm như màu vàng đậm (gọi là "Harvest Gold"]], xanh ô liu (mang tên "Avocado Green", dịch sát nghĩa là xanh trái bơ và màu nâu hạnh nhân. Thập niên 1980 thì thị khiếu lại thích tủ lạnhmàu đen. Sau thập niên 1990 thì màu bạc stainless steel (thép không gỉ)rất thịnh hành. Có hãng làm tủ lạnh nhiều màu.[2]

Tủ lạnh gia dụng cân nặng từ 200 pound (91 kg) đến 450 pound (200 kg) nhưng có kiểu nặng đến 875 pound (397 kg).

 

10 tháng 12 2018

Mở bài

  • Hiện nay, tủ lạnh là đồ dùng phổ biến của các gia đình.
  • Vậy, tủ lạnh có từ bao giờ? Ai là người đầu tiên làm ra tủ lạnh? Nó có công dụng như thế nào?
  • Chúng ta cùng tìm hiểu để biết được điều đó.

Thân bài

Nguồn gốc

  • Từ xa xưa, những người dân của vùng ôn đới đã có ý tưởng bảo vệ thực phẩm trong môi trường lạnh.
  • Các nhà khoa học phát hiện cách đây vài nghìn năm, các vị vua Thổ Nhĩ Kì rất thích dùng những món ướp lạnh.
  • Thế kì XII, ở Trung Quốc, nước ốp trái cây đông lạnh đã rất phổ biến.
  • 1913, chiếc tủ lạnh đầu tiên dùng trong gia đình mới xuất hiện. Chiếc tủ này được Freda W.Wolfa người Chicago (Mĩ) chế tạo.
  • 1950, tủ lạnh được thương mại hóa mạnh mẽ và trở thành đồ dùng cần thiết trong các gia đình.

Cấu tạo:

  • Hiện nay có rất nhiều hãng sản xuất tủ lạnh. Chính vì vậy, tủ lạnh có nhiều hình dáng, màu sắc và kích cỡ khác nhau:

+ Có tủ lạnh 2 ngăn.

+ Có tủ 3 ngăn.

+ Có tủ mở hai cánh từ giữa tủ ra.

+ Có tủ mở cánh từ bên trái.

Hiện nay tủ thường có ba ngăn, mỗi ngăn được sử dụng với mục đích khác nhau. Có ngăn để trái cây. Có ngăn để rau, củ, quả, có ngăn để bảo quản thực phẩm.

Công dụng:

  • Tủ giúp chúng ta bảo quản tốt đồ ăn, nước uống,…
  • Tủ giúp ta có có thêm sức khỏe nhờ những li nước mát trong những ngày hè, nhờ thức ăn tươi nhiều chất bổ dưỡng,…

Kết bài

  • Tủ lạnh ngày càng nhiều hình dáng, màu sắc, kích cỡ khác nhau.
  • Nó là vật dụng cần thiết cho mỗi gia đình.
  • Khi sử dụng ta cần biết bảo quản cho tốt bằng cách lau chùi thường xuyên…
I. Mở bàiGiới thiệu hoàn cảnh chuyến điThời gian: đầu xuân năm nay, khi trời còn se lạnh, cây cối đâm chồi nảy lộc.Nhân vật: em đi cùng với bố mẹ (hoặc thầy cô và các bạn trong lớp).Mục đích: đi tham quan, lễ đền, tìm hiểu di tích lịch sử – văn hóa nổi tiếng.Gợi không khí, cảm xúc ban đầuTâm trạng: hồi hộp, háo hức, mong được khám phá một địa danh linh thiêng.Lời dẫn: “Trong...
Đọc tiếp

I. Mở bài

  1. Giới thiệu hoàn cảnh chuyến đi
    • Thời gian: đầu xuân năm nay, khi trời còn se lạnh, cây cối đâm chồi nảy lộc.
    • Nhân vật: em đi cùng với bố mẹ (hoặc thầy cô và các bạn trong lớp).
    • Mục đích: đi tham quan, lễ đền, tìm hiểu di tích lịch sử – văn hóa nổi tiếng.
  2. Gợi không khí, cảm xúc ban đầu
    • Tâm trạng: hồi hộp, háo hức, mong được khám phá một địa danh linh thiêng.
    • Lời dẫn: “Trong số nhiều chuyến đi đầu năm, chuyến tham quan đền Bà Chúa Kho để lại cho em nhiều ấn tượng sâu sắc.”

II. Thân bài

1. Quá trình chuẩn bị và khởi hành

  • Gia đình (hoặc đoàn) chuẩn bị lễ vật: hương, hoa, bánh trái, tiền vàng mã.
  • Trang phục chỉnh tề, gọn gàng để thể hiện sự thành kính.
  • Buổi sáng, trời hửng nắng, xe lăn bánh đưa cả đoàn đi.
  • Trên đường: hai bên là đồng lúa xanh mướt, làng quê thanh bình, tiếng trò chuyện rộn rã.

2. Khung cảnh bên ngoài ngôi đền

  • Con đường dẫn vào đền đông đúc người dân thập phương.
  • Hàng quán bày bán đồ lễ, hương hoa, đồ lưu niệm rực rỡ sắc màu.
  • Cổng đền: mái ngói cong vút, sơn son thếp vàng, cờ phướn rực rỡ tung bay trong gió.
  • Không khí lễ hội: tiếng trống, tiếng chuông vang xa, dòng người tấp nập nhưng trật tự.

3. Bên trong đền Bà Chúa Kho

  • Sân đền: rộng rãi, lát gạch đỏ, có cây cổ thụ tỏa bóng mát, khói hương tỏa nghi ngút , được bày biện gọn gàng, hương khói nghi ngút, hoa quả lễ vật được xếp ngay ngắn.
  • Chính điện: trang nghiêm, linh thiêng. Tượng Bà Chúa Kho uy nghi, được trang hoàng bằng áo gấm thêu hoa văn, xung quanh là đồ thờ lấp lánh.
  • Người đến lễ thành kính chắp tay, khấn vái, cầu mong bình an, tài lộc.
  • Gia đình em cũng xếp hàng vào thắp hương, lòng em rộn ràng niềm thành kính, cảm giác thiêng liêng khó tả.

4. Truyền thuyết và sự tích được nghe kể

  • Bà Chúa Kho là người phụ nữ gắn liền với kho lương thực quốc gia, có công lớn trong việc giữ gìn tài sản cho triều đình.
  • Nhân dân tôn thờ bà là “người giữ của”, cầu mong làm ăn phát đạt, cuộc sống sung túc.
  • Nghe xong, em hiểu thêm về lịch sử, thấy khâm phục và biết ơn tấm lòng của nhân dân với những bậc anh hùng, nhân thần.

5. Hoạt động trải nghiệm khác

  • Đi dạo quanh khuôn viên đền: cảnh sắc nên thơ, hồ nước trong xanh, chim chóc ríu rít.
  • Quan sát, ghi chép, chụp ảnh để lưu lại kỉ niệm.
  • Ăn trưa cùng gia đình/đoàn, thưởng thức đặc sản Bắc Ninh: bánh phu thê, nem làng Bùi, chè kho.
  • Trò chuyện, chia sẻ cảm xúc về chuyến đi.

6. Cảm xúc trong chuyến đi

  • Thấy không khí trang nghiêm, thiêng liêng, lòng em trở nên tĩnh lặng, biết trân trọng truyền thống văn hóa dân tộc.
  • Học được sự biết ơn đối với người xưa và ước mong làm nhiều việc tốt.
  • Niềm vui xen lẫn tự hào khi được tận mắt chứng kiến một di tích nổi tiếng mà trước đây chỉ nghe kể.

III. Kết bài

  1. Tóm lại ý nghĩa chuyến đi
    • Không chỉ là một chuyến tham quan, mà còn là dịp học hỏi, bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước.
    • Hiểu rõ hơn về tín ngưỡng dân gian, về nét đẹp văn hóa của người Việt.
  2. Suy nghĩ và mong ước
    • Muốn quay lại đền Bà Chúa Kho vào dịp khác.
    • Mong được đi thêm nhiều di tích văn hóa – lịch sử khác để mở rộng tầm hiểu biết.
0
1. Mở bài: • Giới thiệu chung về chuyến đi: Chuyến đi tham quan Đền Bà Chúa Kho do ai tổ chức, vào dịp nào. • Nêu cảm xúc ban đầu: Sự háo hức, mong chờ, hoặc tâm trạng muốn tìm hiểu về một địa điểm linh thiêng.2. Thân bài: • Khái quát về chuyến đi: ◦ Thời gian, địa điểm xuất phát, phương tiện di chuyển. ◦ Những người cùng tham gia chuyến đi (gia đình, bạn bè, thầy cô…). • Kể...
Đọc tiếp

1. Mở bài:


Giới thiệu chung về chuyến đi: Chuyến đi tham quan Đền Bà Chúa Kho do ai tổ chức, vào dịp nào.

Nêu cảm xúc ban đầu: Sự háo hức, mong chờ, hoặc tâm trạng muốn tìm hiểu về một địa điểm linh thiêng.


2. Thân bài:


Khái quát về chuyến đi:

Thời gian, địa điểm xuất phát, phương tiện di chuyển.

Những người cùng tham gia chuyến đi (gia đình, bạn bè, thầy cô…).


Kể lại diễn biến chuyến đi:

Trước khi đến đền: Cảnh vật trên đường đi, không khí trên xe, những câu chuyện hoặc lời giới thiệu ban đầu về Đền Bà Chúa Kho.

Tại Đền Bà Chúa Kho:

Ấn tượng ban đầu khi nhìn thấy ngôi đền (kiến trúc, không gian).

Tham quan các khu vực chính trong đền (có thể nêu tên một vài nơi tiêu biểu như cổng đền, khu chính điện…).

Tìm hiểu về sự tích, ý nghĩa của Đền Bà Chúa Kho (ai được thờ phụng, ý nghĩa của việc “vay vốn” Bà Chúa Kho…).

Cảm nhận về không khí tâm linh tại đền.

Sau khi tham quan: Cảm xúc, suy nghĩ về chuyến đi, những điều học hỏi được.


Những ấn tượng sâu sắc nhất: Có thể là một câu chuyện được nghe, một cảnh vật gây xúc động, hoặc một hoạt động đặc biệt tại đền.


3. Kết bài:


Nêu cảm nhận chung về chuyến đi: Chuyến đi có ý nghĩa như thế nào, mang lại những gì cho bản thân.

Lời khẳng định hoặc mong muốn (nếu có): Ví dụ, mong muốn được trở lại, hoặc luôn giữ gìn những giá trị văn hóa, tâm linh.

0
18 tháng 9 2025

id


2 tháng 12 2025

ngầu ghê v, sợ bay mứt cóc vào mặt bn