K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

27 tháng 11 2025
  • Gọi số mol Al, Mg, Cu ban đầu lần lượt là \(a , b , c\).
  • Khối lượng kim loại ban đầu:
\(27 a + 24 b + 64 c = 21,04 \left(\right. 1 \left.\right)\)
  • Khi oxi hóa hoàn toàn thu được oxit:
    • Al → Al₂O₃: từ \(a\) mol Al thu được \(\frac{a}{2}\) mol Al₂O₃, khối lượng \(51 a\)
    • Mg → MgO: \(40 b\)
    • Cu → CuO: \(80 c\)

Tổng khối lượng oxit:

\(51 a + 40 b + 80 c = 34,8 \left(\right. 2 \left.\right)\)

Lấy (2) – (1):

\(\left(\right. 51 - 27 \left.\right) a + \left(\right. 40 - 24 \left.\right) b + \left(\right. 80 - 64 \left.\right) c = 34,8 - 21,04\) \(24 a + 16 b + 16 c = 13,76\)

Chia cả hai vế cho 8:

\(3 a + 2 b + 2 c = 1,72 \left(\right. * \left.\right)\)

Tính số mol HCl cần dùng

  • Al₂O₃ + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂O
    Mỗi mol Al cần 3 mol HCl
  • MgO + 2HCl → MgCl₂ + H₂O
    Mỗi mol Mg cần 2 mol HCl
  • CuO + 2HCl → CuCl₂ + H₂O
    Mỗi mol Cu cần 2 mol HCl

Vậy tổng mol HCl cần dùng:

\(n_{\text{HCl}} = 3 a + 2 b + 2 c\)

Nhưng theo (*):

\(n_{\text{HCl}} = 1,72 \&\text{nbsp};\text{mol}\)

Thể tích dung dịch HCl 1,25 M

\(V = \frac{n}{C} = \frac{1,72}{1,25} = 1,376 \&\text{nbsp};\text{L}\)

≈ 1,38 L HCl 1,25M


Đáp án: \(\boxed{1 , 38 \&\text{nbsp}; \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\&\text{nbsp};\text{dung}\&\text{nbsp};\text{d}ị\text{ch}\&\text{nbsp};\text{HCl}\&\text{nbsp};\text{1},\text{25M}}\)


27 tháng 11 2025

1,38l

27 tháng 11 2025

=3


26 tháng 2 2022

mO = 5,96 - 4,04 = 1,92 (g)

=> \(n_O=\dfrac{1,92}{16}=0,12\left(mol\right)\)

=> \(n_{H_2O}=0,12\left(mol\right)\)

=> \(n_{HCl}=0,24\left(mol\right)\)

=> \(V_{ddHCl}=\dfrac{0,24}{2}=0,12\left(l\right)\)

26 tháng 2 2022

0,12 lít 

6 tháng 7 2021

$n_{O(oxit)} = \dfrac{17,4-10,52}{16} = 0,43(mol)$
$2H^+ + O^{2-} \to H_2O$
$n_{H^+} = 2n_O = 0,43.2 = 0,86(mol)$
$V_{dd\ HCl} = \dfrac{0,86}{1,25}  =0,688(lít)$

6 tháng 7 2021

bạn làm theo cách btkl được không ạ

25 tháng 11 2017

mO=34,8-21,04=13,76(g) \(\Leftrightarrow\)0,86(mol)

nO2=0,43(mol)

Ta có

4nO2=nHCl=1,72(mol)

Vdd HCl=\(\dfrac{1,72}{2,5}=0,688\left(lít\right)\)

26 tháng 6 2021

- Gọi số mol Mg và Cu trong hỗn hợp là x và y mol .

\(PTKL:24x+64y=5,12\)

\(m_{oxit}=m_{MgO}+m_{CuO}=40x+80y=7,2\)

\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=0,08\\y=0,05\end{matrix}\right.\) ( mol )

\(\Rightarrow n_{H2O}=n_{MgO}+n_{CuO}=0,13\left(mol\right)\)

\(BTNT\left(H\right):n_{H2SO4}=n_{H2O}=0,13\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow V=0,104l=104ml\)

26 tháng 6 2021

Lớp 9 kiến thức phổ thông căn bản đã học bảo toàn nguyên tố đâu nhỉ.

20 tháng 6 2019

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

m o x i t = m K L + m O / o x i t

⇔ m O / o x i t = m o x i t - m K L  

=44-2,86 = 1,28g

Hóa học lớp 9 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 9 có đáp án

⇒ = n H C l = 0,08.2 = 0,16 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có khối lượng của muối khan thu được là:

m m u o i = m K L + m C l  

= 2,86 + 0,16.35,5 = 8,54g

⇒ Chọn C.

4 tháng 10 2025

Mình mới lớp 8 thôi ạ

Bước 1: Viết các phản ứng chính

  1. Đốt cháy hỗn hợp Mg, Fe trong O₂:

\(M g + \frac{1}{2} O_{2} \rightarrow M g O\)\(F e + \frac{3}{4} O_{2} \rightarrow F e_{3} O_{4}\)

Lưu ý: Thông thường, sắt cháy tạo Fe₃O₄ (oxi hóa sắt hỗn hợp Fe²⁺ và Fe³⁺).


Bước 2: Gọi số mol của Mg và Fe là:

\(n_{M g} = x \left(\right. m o l \left.\right) n_{F e} = y \left(\right. m o l \left.\right)\)


Bước 3: Viết các biểu thức khối lượng ban đầu:

\(24 x + 56 y = 4 , 16 \left(\right. 1 \left.\right)\)


Bước 4: Viết khối lượng oxit sau phản ứng

Khối lượng oxit X = 5,92 g gồm:

  • MgO: khối lượng = \(24 x + 16 x = 40 x\) g
  • Fe₃O₄: khối lượng = \(56 y + 64 y / 3 = 56 y + \frac{64}{3} y = \frac{168 y + 64 y}{3} = \frac{232 y}{3}\) g

Vì Fe₃O₄ gồm 3 Fe (3 × 56 =168) và 4 O (4 × 16 =64), tổng 232 g/mol.

Vậy khối lượng Fe₃O₄ tạo ra từ y mol Fe là:

\(\text{Fe}_{3} \text{O}_{4} = \frac{232}{3} y\)

Tổng khối lượng oxit:

\(40 x + \frac{232}{3} y = 5 , 92 \left(\right. 2 \left.\right)\)


Bước 5: Giải hệ (1) và (2)

\(\left{\right. 24 x + 56 y = 4 , 16 \\ 40 x + \frac{232}{3} y = 5 , 92\)


Bước 6: Dung dịch Y chứa:

  • MgCl₂: số mol = \(x\) (từ MgO + 2HCl → MgCl₂ + H₂O)
  • FeCl₂ và FeCl₃ (từ Fe₃O₄ hòa tan trong HCl theo phản ứng hỗn hợp)

Phản ứng hòa tan Fe₃O₄ trong HCl:

\(F e_{3} O_{4} + 8 H C l \rightarrow F e C l_{2} + 2 F e C l_{3} + 4 H_{2} O\)

Số mol FeCl₂ = 1 mol, FeCl₃ = 2 mol trên 1 mol Fe₃O₄.

Với y mol Fe nguyên tố:

\(n_{F e_{3} O_{4}} = \frac{y}{3} \left(\right. \left(\text{v} \overset{ˋ}{\imath} \&\text{nbsp};\text{Fe}\right)_{3} O_{4} \&\text{nbsp};\text{c} \overset{ˊ}{\text{o}} \&\text{nbsp};\text{3}\&\text{nbsp};\text{Fe} \left.\right)\)

Do đó:

  • \(n_{F e C l_{2}} = \frac{y}{3}\)
  • \(n_{F e C l_{3}} = 2 \times \frac{y}{3} = \frac{2 y}{3}\)

Bước 7: Kết tủa Z khi cho NaOH dư:

  • MgCl₂ + 2NaOH → Mg(OH)₂↓ + 2NaCl
  • FeCl₂ + 2NaOH → Fe(OH)₂↓ + 2NaCl
  • FeCl₃ + 3NaOH → Fe(OH)₃↓ + 3NaCl

Số mol các kết tủa hydroxyd:

  • Mg(OH)₂: \(x\) mol
  • Fe(OH)₂: \(\frac{y}{3}\) mol
  • Fe(OH)₃: \(\frac{2 y}{3}\) mol

Bước 8: Nung kết tủa Z (gồm Mg(OH)₂, Fe(OH)₂, Fe(OH)₃) đến khối lượng không đổi (6 g):

  • Mg(OH)₂ → MgO:
    Khối lượng giảm 18 g/mol (do mất H₂O)
    M₁(Mg(OH)₂) = 58 g/mol, M₁(MgO) = 40 g/mol
    Tỉ lệ: 40/58
  • Fe(OH)₂ → FeO:
    M(Fe(OH)₂) = 89.86 g/mol, M(FeO) = 71.84 g/mol
    Tỉ lệ: 71.84/89.86 ≈ 0.8
  • Fe(OH)₃ → Fe₂O₃ (để đơn giản) hoặc Fe₃O₄ (phức tạp hơn)

Ở đây chúng ta giả sử Fe(OH)₃ → Fe₂O₃:
M(Fe(OH)₃) = 106.87 g/mol, M(Fe₂O₃) = 159.69 g/mol
Hai mol Fe(OH)₃ tạo thành 1 mol Fe₂O₃. Nên cần tính theo số mol tương ứng.


Bước 9: Viết biểu thức khối lượng sau nung:

Khối lượng sau nung = 6 g

\(40 x + 0.8 \times 89.86 \times \frac{y}{3} + \left(\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{Fe}(\text{OH})\right)_{3} \&\text{nbsp};\text{sau}\&\text{nbsp};\text{nung} = 6\)

Phần Fe(OH)₃ chuyển thành Fe₂O₃:

\(\frac{2 y}{3} \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{Fe}(\text{OH})_{3} \rightarrow \frac{y}{3} \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{Fe}_{2} O_{3}\)

Khối lượng Fe(OH)₃ ban đầu:

\(106.87 \times \frac{2 y}{3}\)

Khối lượng Fe₂O₃ sau nung:

\(159.69 \times \frac{y}{3}\)

Khối lượng Fe(OH)₃ sau nung = \(\frac{159.69}{106.87} \times \left(\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{Fe}(\text{OH})\right)_{3}\) ban đầu
≈ \(1.495 \times 106.87 \times \frac{2 y}{3} = 159.69 \times \frac{y}{3}\)


Bước 10: Viết lại biểu thức khối lượng sau nung

\(40 x + 0.8 \times 89.86 \times \frac{y}{3} + 159.69 \times \frac{y}{3} = 6\)

Tính từng phần:

  • \(0.8 \times 89.86 \times \frac{y}{3} = 71.89 \times \frac{y}{3} = 23.96 y\)
  • \(159.69 \times \frac{y}{3} = 53.23 y\)

Nên:

\(40 x + 23.96 y + 53.23 y = 6 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } 40 x + 77.19 y = 6 \left(\right. 3 \left.\right)\)


Bước 11: Giải hệ (1), (2), (3):

\(\left{\right. 24 x + 56 y = 4.16 \left(\right. 1 \left.\right) \\ 40 x + \frac{232}{3} y = 5.92 \left(\right. 2 \left.\right) \\ 40 x + 77.19 y = 6 \left(\right. 3 \left.\right)\)

Hệ (2) và (3) gần giống, chênh lệch nhỏ do xấp xỉ, ta dùng (1) và (3):

Từ (1):

\(24 x = 4.16 - 56 y \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } x = \frac{4.16 - 56 y}{24}\)

Thay vào (3):

\(40 \times \frac{4.16 - 56 y}{24} + 77.19 y = 6\)\(\frac{40 \times 4.16}{24} - \frac{40 \times 56 y}{24} + 77.19 y = 6\)\(6.93 - 93.33 y + 77.19 y = 6\)\(6.93 - 16.14 y = 6\)\(- 16.14 y = 6 - 6.93 = - 0.93\)\(y = \frac{0.93}{16.14} \approx 0.0576 \&\text{nbsp};\text{mol}\)

Thay y vào (1):

\(x = \frac{4.16 - 56 \times 0.0576}{24} = \frac{4.16 - 3.225}{24} = \frac{0.935}{24} = 0.0389 \&\text{nbsp};\text{mol}\)


Bước 12: Tính m gam kết tủa AgCl khi cho Y tác dụng với AgNO₃ dư

Dung dịch Y chứa:

  • MgCl₂: số mol = \(x = 0.0389\)
  • FeCl₂: \(y / 3 = 0.0576 / 3 = 0.0192\)
  • FeCl₃: \(2 y / 3 = 0.0384\)

Khi cho AgNO₃ dư:

  • Mỗi mol Cl⁻ tạo 1 mol AgCl (kết tủa)

Số mol Cl⁻ tổng:

\(\text{MgCl}_{2} : 2 \times 0.0389 = 0.0778\)\(\text{FeCl}_{2} : 2 \times 0.0192 = 0.0384\)\(\text{FeCl}_{3} : 3 \times 0.0384 = 0.1152\)

Tổng số mol Cl⁻:

\(0.0778 + 0.0384 + 0.1152 = 0.2314\)


Bước 13: Tính khối lượng kết tủa AgCl

Khối lượng mol AgCl = 143.5 g/mol

\(m = 0.2314 \times 143.5 = 33.2 \&\text{nbsp};\text{g}\)


Kết luận:

\(\boxed{m = 33.2 \&\text{nbsp};\text{g}}\)
Tk

26 tháng 6 2021

Ta có : \(m_{oxit}=m_{KL}+m_O=58,4\)

\(\Rightarrow m_O=14,4g\)

\(\Rightarrow n_O=\dfrac{m}{M}=0,9\left(mol\right)\)

\(BTNT\left(O\right):n_{H2O}=n_O=0,9\left(mol\right)\)

\(BTNT\left(H\right):n_{H2SO4}=n_{H2O}=0,9\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow V_{H2SO4}=0,45l\)

 

26 tháng 6 2021

nO2- = (58,4-44)/16 = 0,9 => ne = 0,9.2= 0,18 =>  nSO42- = 0,9 => V = 450 ml 

 

1 tháng 5 2019

Ta có sơ đồ chuyển hoá :

Mg, Zn, Al  → O 2 MgO, ZnO,  Al 2 O 3

MgO + 2HCl → MgCl 2  +  H 2 O

ZnO + 2HCl →  ZnCl 2  +  H 2 O

Al 2 O 3  + 6HCl → 2 AlCl 3  + 3 H 2 O

MgO, ZnO,  Al 2 O 3   → HCl   MgCl 2 ,  ZnCl 2 ,  AlCl 3

Ta có khối lượng O 2  đã phản ứng :  m O 2  = 20,3 - 13,1 = 7,2 (g)

Vậy khối lượng oxi trong hỗn hợp oxit là 7,2 gam.

Toàn bộ lượng oxi trong oxit đã chuyển vào  H 2 O  nên ta có m O ( H 2 O ) = 7,2g

Cứ 1 mol  H 2 O  thì chứa 1 mol nguyên tử O ⇒ n H 2 O = n O  = 7,2 : 16 = 0,45 mol

Từ phương trình ta có:

n HCl = 2 n H 2 O  = 2.0,45 = 0,9 mol

⇒ V HCl  = 0,9/0,4 = 2,25l

25 tháng 9 2018

Chọn C

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho PT (1), (2), (3), ta có: