Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- 42,305 làm tròn thành 42 (do 3 < 5)
- 513,59 làm tròn thành 514 (do 5 >= 5)
- 0,806 làm tròn thành 1 (do 8 >= 5)
0,5\(\frac{11}{3}\):0,75 - 30%
=\(\frac{11}{6}\): \(\frac{3}{4}\)- \(\frac{3}{10}\)
=\(\frac{11}{6}\) x \(\frac{4}{3}\)-\(\frac{3}{10}\)
=\(\frac{11x2x2}{2x3x3}\)-\(\frac{27}{90}\)
= \(\frac{22}{9}\)- \(\frac{27}{90}\)
= \(\frac{220}{90}\)-\(\frac{27}{90}\)
=\(\frac{193}{90}\)
nha !
Gọi số phải tìm là ab (a\(\ne\)0,a ; b<10)
Theo đầu bài ta có :
ab =b x 6 + 5
Vì số dư bé hơn số chia nên b > 5.
Vì b x 6 là số chẵng nên b x 6 + 5 phải là số lẻ . Do đó : b = 7hoặc 9 .
- Nếu b = 7 thì ab = 7 x 6 + 5 = 47.
- Nếu b = 9 thì ab = 9 x 6 + 5 = 59.
Các số phải tìm là : 47 ; 59 .
Số Pi (π) là một hằng số toán học vô tỉ, có giá trị xấp xỉ:
\(\pi \approx 3.1415926535\)
"Hàng phần chục nghìn" tức là chữ số ở vị trí thứ 5 sau dấu phẩy trong phần thập phân. Cụ thể, bạn có:
- Hàng phần mười: 1 (vị trí 1)
- Hàng phần trăm: 4 (vị trí 2)
- Hàng phần nghìn: 1 (vị trí 3)
- Hàng phần chục nghìn: 5 (vị trí 4)
- Hàng phần trăm nghìn: 9 (vị trí 5) ← Đây là số bạn hỏi
Vậy chữ số của số Pi ở hàng phần chục nghìn là: 9
số có 1 chữ số có thể chia hết cho 3 là : 9 ; 6 ; 3
nếu số hàng trăm là 9 thì : hàng chục là : 3 ; hàng đơn vị là : 1 ( hợp lí )
nếu số hàng trăm là 6 thì : hàng chục là : 2 vì 2 ko thể chia hết cho 3 nên loại
nếu số hàng trăm là 3 thì : hàng chục là : 1 vì ko thể chia hết cho 3 nên loại
vậy số đó là : 931
Bài 1 :
2abc + 2214 = abc2
2000 + abc + 2214 = abc x 10 + 2
4212 + 2 + abc = abc x (9 + 1) + 2
4212 + 2 + abc = abc x 9 + abc + 2
4212 = abc x 9 (cùng bớt 2 vế đi abc và 2)
abc = 4212 : 9
abc = 468
Vậy abc = 468
Bài 2 :
Theo bài ra ta có :
abc x 25 = 9abc
( a x 100 + b x 10 + c ) x 25 = 9000 + a x 100 + b x 10 + c
a x 2500 + b x 250 + c x 25 = 9000 + a x 100 + b x 10 + c
a x 2500 - a x 100 + b x 250 - b x 10 + c x 25 - 1 = 9000
a x ( 2500 - 100 ) + b x ( 250 - 10 ) + c x ( 25 - 1 ) = 9000
a x 2400 + b x 240 + c x 24 = 9000
a x 100 + b x 10 + c = 375 ( Bước này ta rút gọn hai vế cho 24 )
abc = 375
Vậy abc = 375
Bài 3 :
* Nhận xét:
- Chữ số 1 ở hàng chục có 2 số thoả mãn: 10 và 11
- Chữ số 2 ở hàng chục có 3 số thoả mãn: 20 ; 21 và 22
- Chữ số 3 ở hàng chục có 4 số thoả mãn: 30 ; 31 ; 32 và 33.
- .............................................................................
- Chữ số 9 ở hàng chục có 10 số thoả mãn: 90 ; 91 ; 92 ...........; 99.
Vậy có tất cả: 2 + 3 + 4 + .... + 9 + 10 = 54 số.
P/s : Bài 4 bn tự làm nhé ! 3 bài trên đều là copy mạng
Bài 1: Tim \(\overline{abc}\)biết \(\overline{2abc}+2214=\overline{abc2}\)
Lời giải : \(\overline{abc2}-2214=\overline{2abc}\)Viết dạng công doc, để thấy c = 8, b = 6 và a = 4
Váy, ta có: 2468 + 2214 = 4682
Bài 2: Tìm \(\overline{abc}\)biết \(\overline{abc}.25=\overline{9abc}\)
Lời giải :\(\overline{abc}.25=\overline{9abc}\Leftrightarrow\overline{abc}.25=9000+\overline{abc}\Leftrightarrow\overline{abc}.24=9000\Leftrightarrow\overline{abc}=375\)
Bài 3: Tìm số có hai chữ số thỏa mãn Lấy số đó trừ đi số có hai chữ số viết theo thứ tự ngược lại được kết quả bằng 9
Lời giải: Ta phải tìm \(\overline{ab}\)thỏa mãn \(\overline{ab}-\overline{ba}=9\)
Ta có : \(\overline{ab}-\overline{ba}=9\Leftrightarrow10a+b-\left(10b+a\right)=9\Leftrightarrow9a-9b=9\Leftrightarrow a-b=1\)Tất cả các số có hai chữ số mà có hiệu giữa chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị bằng 1; Tất cả có tam so: 21, 32, 43, 54, 65, 76, 87, 98
Bài 4: Ta phải tìm số có 4 chữ số \(\overline{abcd}\)thỏa mãn \(\hept{\begin{cases}b=2a\\b>c>a\\d=a+b+c\end{cases}}\)
Vì \(d=a+b+c\le9\)
nên a < 3 Vậy a = 2 .( a = 1 loại vì khi đó b = 2 , không tồn tại c thỏa mãn b > c > a) Suy ra b = 2a = 4 va c = 3 , d = a + b + c = 9
Váy, số cần tìm là: \(\overline{abcd}=2439\)
BAN SUU TAM DUOC NHỮNG BÀI TOÁN CÓ TÍNH SUY LUẬN HAY ĐẤY
~37
40.
40
36,2
40
~ 36 NHÉ
36,240
40
ngố à 36240
37
36 thôi vì 2 < 5
lộn 40 mới đúng vì 6>5
40 nhé em