K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

+) Thales thuận: song song -> tỉ lệ

+) Hệ quả (Thales đảo): tỉ lệ -> song song

11 tháng 9 2025

So sánh:

  • Định lý Thales: Điều kiện là đường thẳng song song ⇒ Kết luận các đoạn tỉ lệ.
  • Hệ quả Thales (đảo): Điều kiện là các đoạn tỉ lệ ⇒ Kết luận đường thẳng song song.

Nói cách khác:

  • Định lý: Song song → tỉ lệ
  • Hệ quả: Tỉ lệ → song song
7 tháng 11 2016

Ta không thể áp dụng định lý Fermat nhỏ ngay được vì 2013 va 2016 không là hai số nguyên tố cùng nhau. Cô gợi ý một cách để có thể áp dụng định lý Fermat nhỏ:
\(2013^{2016}=\left(-3\right)^{2016}\left(mod2016\right)=3^{2016}\left(mod2016\right)\)
\(2016=2^5.3^2.7\).
Gọi x là số dư của \(3^{2016}\)khi chia cho 2016. Ta suy ra:
                                  .\(\hept{\begin{cases}3^{2016}=x\left(mod2^5\right)\\3^{2016}=x\left(mod3^2\right)\\3^{2016}=x\left(mod7\right)\end{cases}}\)
Nhận xét: \(3^8=1\left(mod2^5\right)\),\(3^6=1\left(mod7\right)\)\(3^{2016}=0\left(mod3^2\right)\). Do 2016 đều chia hết cho 8,6 nên:
                                  \(\hept{\begin{cases}3^{2016}=1\left(mod2^5\right)\\3^{2016}=1\left(mod7\right)\\3^{2016}=0\left(mod3^2\right)\end{cases}}\)
Như vậy: 
                                  \(\hept{\begin{cases}x=1\left(mod2^5\right)\\x=1\left(mod7\right)\\x=0\left(mod3^2\right)\end{cases}}\)
Từ đó suy ra : \(x-1=BC\left(2^5,7\right)\).và x chia hết cho 9, x < 2016.
Từ đó ta tìm được x = 225.
Đây là trường hợp đặc biệt nên ta áp dụng cách tìm bội chung của lớp 6 nếu giả sử rơi vào trường hợp sau:
  \(\hept{\begin{cases}x=5\left(mod2^5\right)\\x=6\left(mod7\right)\\x=2\left(mod3^2\right)\end{cases}}\)thì các bạn có thể áp dụng định lý số dư Trung Hoa.

3 tháng 11 2016

áp dụng "=] chả vại còn gì, trong trường hợp quá bí" ta có:

số chia là 2016 

Vì số dư nhỏ hơn số chia =2015

Xét 2015 trường hợp ta có:....

 
4 tháng 1 2018

Trong toán học, định lý Pytago là một liên hệ căn bản trong hình học Euclid giữa ba cạnh tam giác của một tam giác vuông. Định lý phát biểu rằng bình phương cạnh huyền (cạnh đối diện với góc vuông) bằng tổng bình phương của hai cạnh kề còn lại. Định lý có thể viết thành một phương trình liên hệ độ dài của các cạnh là a, b và c, thường gọi là "công thức Pytago

4 tháng 1 2018

Trong toán học, định lý Pytago (còn gọi là định lý Pythagore theo tiếng Anh) là một liên hệ căn bản trong hình học Euclid giữa bacạnh tam giác của một tam giác vuông. Định lý phát biểu rằng bình phương cạnh huyền (cạnh đối diện với góc vuông) bằng tổng bình phương của hai cạnh kề còn lại. Định lý có thể viết thành một phương trình liên hệ độ dài của các cạnh là a, b và c, thường gọi là "công thức Pytago":[1]

{\displaystyle a^{2}+b^{2}=c^{2},}{\displaystyle a^{2}+b^{2}=c^{2},}

22 tháng 3

Câu 1. để tách hạng tử ta thường dựa vào mục tiêu tạo nhân tử chung hoặc xuất hiện hằng đẳng thức quen thuộc, cách làm là quan sát đa thức rồi tách một hạng tử thành tổng hoặc hiệu sao cho sau khi nhóm lại có thể đặt nhân tử chung hoặc xuất hiện dạng như a bình trừ b bình, bình phương tổng, bình phương hiệu, ngoài ra có thể thử nhiều cách tách khác nhau rồi chọn cách phù hợp nhất để đưa về dạng có thể nhóm được, nói ngắn gọn là tách sao cho nhóm lại xuất hiện nhân tử chung hoặc hằng đẳng thức quen thuộc

27 tháng 9 2025

a:

Xét tứ giác ABCD có

AB//CD
AD//BC

Do đó: ABCD là hình bình hành

b:

Xét ΔABD và ΔCDB có

AB=CD

\(\hat{ABD}=\hat{CDB}\) (hai góc so le trong, AB//CD)

BD chung

Do đó: ΔABD=ΔCDB

=>\(\hat{ADB}=\hat{CBD}\)

mà hai góc này là hai góc ở vị trí so le trong

nên AD//BC

Xét tứ giác ABCD có

AB//CD

AD//BC

Do đó: ABCD là hình bình hành

27 tháng 9 2025

Định lý 2 (phát biểu)

a) Nếu tứ giác có hai cặp cạnh đối bằng nhau (theo độ dài) thì tứ giác đó là hình bình hành.
b) Nếu tứ giác có **một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau thì tứ giác đó là hình bình hành.


Ký hiệu chung cho cả hai phần

Gọi tứ giác \(A B C D\) theo thứ tự (cạnh \(A B , B C , C D , D A\)).
Gọi \(A C\) là một đường chéo.

Cách vẽ hình minh họa (vẽ tay):

  1. Vẽ tứ giác bất kì \(A B C D\) (không bắt buộc là hình bình hành).
  2. Vẽ đường chéo \(A C\).
  3. Đánh dấu các cạnh bằng nhau hoặc song song theo đề bài (dấu “=” cho bằng, mũi tên song song cho song song).
  4. Ta sẽ dùng hai tam giác \(\triangle A B C\)\(\triangle C D A\) để so sánh.

Phần (a) — Chứng minh:

Giả thiết: \(A B = C D\)\(B C = A D\).
Phải chứng minh: \(A B \parallel C D\)\(B C \parallel A D\) (tức là \(A B C D\) là hình bình hành).

Chứng minh:

  1. Xét hai tam giác \(\triangle A B C\)\(\triangle C D A\).
    • \(A B = C D\) (giả thiết).
    • \(B C = A D\) (giả thiết).
    • \(A C\) là cạnh chung.
      Vậy theo tiêu chí SSS (ba cạnh bằng nhau), ta có \(\triangle A B C \cong \triangle C D A\).
  2. Từ đồng dư hai tam giác, các góc tương ứng bằng nhau. Cụ thể:
    • \(\angle B A C = \angle D C A\).
    • \(\angle B C A = \angle D A C\).
  3. Quan sát: \(\angle B A C\) là góc giữa đường thẳng \(B A\)\(A C\); \(\angle D C A\) là góc giữa đường thẳng \(D C\)\(C A\). Vì hai góc ấy bằng nhau và cùng liên quan đến đường thẳng \(A C\), suy ra đường thẳng \(B A\) song song với đường thẳng \(D C\), tức \(A B \parallel C D\).
    Tương tự, từ \(\angle B C A = \angle D A C\) suy ra \(B C \parallel A D\).
  4. Vậy hai cặp cạnh đối của \(A B C D\) song song nhau nên \(A B C D\)hình bình hành. □

Phần (b) — Chứng minh:

Giả thiết: Một cặp cạnh đối (ví dụ \(A B\)\(C D\)) song songbằng nhau (tức \(A B \parallel C D\)\(A B = C D\)).
Phải chứng minh: \(A B C D\) là hình bình hành (tức còn cặp cạnh kia cũng song song).

Chứng minh:

  1. Xét hai tam giác \(\triangle A B C\)\(\triangle C D A\) như trên.
    • \(A B = C D\) (giả thiết).
    • \(A C\) là cạnh chung.
    • \(A B \parallel C D\), nên góc giữa \(B A\)\(A C\) bằng góc giữa \(D C\)\(C A\). Tức \(\angle B A C = \angle D C A\).
  2. Ta có trong hai tam giác \(\triangle A B C\)\(\triangle C D A\):
    • Một cạnh bằng (\(A B = C D\)),
    • Một cạnh chung (\(A C\)),
    • Góc giữa hai cạnh này bằng (\(\angle B A C = \angle D C A\)).
      Do đó theo tiêu chí SAS (cạnh-góc-cạnh), \(\triangle A B C \cong \triangle C D A\).
  3. Từ đồng dư suy ra \(B C = A D\) (các cạnh tương ứng bằng nhau) và đồng thời các góc tương ứng bằng nhau. Do đó \(\angle B C A = \angle D A C\), suy ra \(B C \parallel A D\).
  4. \(A B \parallel C D\) đã có và giờ \(B C \parallel A D\) vừa chứng minh, nên \(A B C D\)hình bình hành. □

Ghi chú/trực quan hóa

  • Cả hai chứng minh đều dùng đồng dư tam giác (SSS hoặc SAS) qua đường chéo \(A C\).
  • Kết luận: chứng minh ra hai cạnh tương ứng song song → định nghĩa hình bình hành được thỏa mãn.
  • Khi vẽ hãy:
    • Vẽ \(A B C D\) và đường chéo \(A C\).
    • Đánh dấu các cạnh bằng nhau (dấu “=”) hoặc mũi tên song song (nếu có song song).
    • Chú thích tam giác \(\triangle A B C\)\(\triangle C D A\) để thấy rõ các cạnh tương ứng.
24 tháng 10 2017

Định lý Bézout: Cho đa thức f(x) hệ số thực, a là một nghiệm thực của f(x) khi và chỉ khi f(x) chia hết cho x - a.
Ví dụ: f(x) = x^3 - 6x^2 + 11x - 6 có f(1) = 0, f(2) = 0, f(3) = 0 nên f(x) chia hết cho x - 1, x - 2, x - 3

24 tháng 10 2017

 dư trong phép chia đa thức f(x)cho nhị thức bậc nhất x-a là 1hằng số và bằng giá trị của đa thức f(x) tại x=a 
ta CM:gọi thg of phep chia đa thức f(x)cho nhị thức bậc nhất x-a là Q(x) dư hằng số r,ta có: 
f(x)=(x-a).Q(x)+r (*) 
vì đằng thức (*) đúng với mọi x nên với x=a,ta có: 
f(a)=0.Q(a)+r hay f(a)=r 
Vậy số dư trong phép chia f(x)cho nhị thức bậc nhất x-a la f(x) 
Từ đó bạn có thể dựa vào đó để tìm đa thức biết số dư

28 tháng 10 2018

đặt \(f\left(x\right)=x^{2005}+x^{2004}\)

đa thức f(x) chia cho đa thức x - 1 có số dư là f(1) = 2

đa thức f(x) chia cho đa thức x + 1 có số dư là f(-1) = 0

đặt \(f\left(x\right)=\left(x^2-1\right).Q\left(x\right)+ax+b=\left(x-1\right)\left(x+1\right).Q\left(x\right)+ax+b\)

đẳng thức trên đúng với mọi x, nên thay lần lượt x = 1 và x = -1 ta được

\(\hept{\begin{cases}f\left(1\right)=0.2.Q\left(x\right)+a+b=2\\f\left(-1\right)=0\left(-2\right).Q\left(x\right)-a+b=0\end{cases}}\)\(\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}a+b=2\\b-a=0\end{cases}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}a=1\\b=1\end{cases}}}\)

vậy đa thức f(x) chia đa thức x2 - 1 có số dư là x + 1

6 tháng 12 2016

Ta có \(\frac{3x^4+5x^3-4x^2+2x-7}{4x-5}=\frac{0,75x^4+1,25x^3-x^2+0,5x-1,75}{x-1,25}\)

Số dư chính là khi ta thay x = 1,25 vào đa thức trên tử được dư \(\frac{1623}{1024}\)

6 tháng 12 2016

Đặt \(f\left(x\right)=3x^4+5x^3-4x^2+2x-7\) 

Ta đưa về dạng \(f\left(x\right)=\left(4x-5\right).f'\left(x\right)+r\) với f'(x) là thương và r là phần dư

Vậy thì \(f\left(\frac{5}{4}\right)=\left(4.\frac{5}{4}-5\right).f'\left(\frac{5}{4}\right)+r=r\)

\(\Rightarrow r=f\left(\frac{5}{4}\right)\)

Bạn thay vào để tính nhé :)

17 tháng 8 2016

Đặt \(f\left(x\right)=9x^4-\frac{3}{5}x^3+4x^2-9=\left(x-5\right).Q\left(x\right)+r\) với Q(x) là đa thức thương và r là số dư.

Suy ra : \(f\left(5\right)=9.5^4-\frac{3}{5}.5^3+4.5^2-9=5641=r\)

=> Số dư của f(x) cho x-5 là 5641

 

17 tháng 8 2016

Bêdu kkkkk