Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: (x-1)(y+5)=12
mà y+5>=5(do y là số tự nhiên)
nên (x-1;y+5)∈{(2;6);(1;12)}
=>(x;y)∈{(3;1);(2;7)}
b: xy+2x-2y=7
=>x(y+2)-2y-4=7-4
=>x(y+2)-2(y+2)=3
=>(x-2)(y+2)=3
mà y+2>=2(do y là số tự nhiên)
nên (x-2;y+2)∈{(1;3)}
=>(x;y)∈{(3;1)}
c: xy+2x+y=5
=>x(y+2)+y+2=5+2
=>(x+1)(y+2)=7
mà y+2>=2(do y là số tự nhiên)
nên (x+1;y+2)∈{(1;7)}
=>(x;y)∈{(0;5)}
d: xy-3x-2y=7
=>x(y-3)-2y+6=7+6=13
=>x(y-3)-2(y-3)=13
=>(x-2)(y-3)=13
=>(x-2;y-3)∈{(1;13);(13;1);(-1;-13);(-13;-1)}
=>(x;y)∈{(3;16);(15;4);(1;-10);(-11;2)}
mà x,y la các số tự nhiên
nên (x;y)∈{(3;16);(15;4)}
Bài 1.
Nếu số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b là ước của a.
Bài 2.
a/ 5*6 \(⋮\)3 \(\Rightarrow\) * = 1; 4; 7 ( chọn số nào tùy bạn )
b/ 6*5 \(⋮\)9 \(\Rightarrow\)* = 8.
c/ 46* \(⋮\)3; 5 \(\Rightarrow\)* = 5.
d/ *81* \(⋮\)2; 3; 5; 9
\(\Rightarrow\)*1 \(\in\){ 1; 2; 3; ...; 9 ) ;
*2 : ta thấy :
- Số chia hết cho 2 là số có tận cùng là các số chẵn.
- Số chia hết cho 5 là số có tận cùng là 0 hoặc 5.
- Số chia hết cho 9 là số có tổng các chữ số chia hết cho 9.
- Số chi hết cho 3 tương tự số chia hết cho 9.
\(\Rightarrow\)*81* phải là số có tận cùng là 0 hoặc 5 và tổng các số đó phải chi hết cho 9.
\(\Rightarrow\)Vậy *2 = ...
Bài 3.
a/ Ta có : 56 \(⋮\)4, 24 \(⋮\)4.
\(\Rightarrow\)( 56 + 24 ) \(⋮\)4.
b/ ( làm tương tự phần a)
#Băng Băng
1/ Điền vào chỗ trống :
Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b gọi là ước của a.
2/ Điền vào dấu * để thỏa mãn :
a/ 5*6 chia hết cho 3 :
Để số 5*6 chia hết cho 3 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 3.
\(\Rightarrow\) ( 5 + * + 6 ) chia hết cho 3
\(\Rightarrow\) 11 + * chia hết cho 3
\(\Rightarrow\) * = 1 ; 4 ; 7
Vậy các số cần tìm là : 516 ; 514 ; 517
b/ 6*5 chia hết cho 9
Để số 6*5 chia hết cho 9 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 9
\(\Rightarrow\) ( 6 + * + 5 ) chia hết cho 9
\(\Rightarrow\) 12 + * chia hết cho 9
\(\Rightarrow\) * = 6
Vậy số cần tìm là : 665
c/ 46* chia hết cho cả 3 và 5
Để số 46* chia hết cho cả 3 và 5 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 3 và chữ số tận cùng = 0 hoặc 5
\(\Rightarrow\) ( 4 + 6 + * ) chia hết cho 3 và 5
\(\Rightarrow\) 10 + * chia hết cho 3 và 5
\(\Rightarrow\) * = 5
Vậy số cần tìm là : 465
d/ *81* chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9 ( .... )
Để *81* chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 3 ; 5 và chữ số tận cùng phải = 0
\(\Rightarrow\) ( * + 8 + 1 + 0 ) chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9
\(\Rightarrow\) * + 9 chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9
\(\Rightarrow\) * = 9
Vậy số cần tìm là : 9810
3/ Không tính kết quả ....... :
a/ 56 + 24
56 \(⋮\)4
24 \(⋮\)4
Vậy tổng này chia hết cho 4
b/ 72 - 15
72 \(⋮\)4
15 không chia hết cho 4
Vậy hiệu này không chia hết cho 4
a)độ dài đoạn AC=4+3=7cm
b)\(\widehat{DBC}\)sẽ bằng :55-30=25,vì \(\widehat{ABC}\)=55 độ mà \(\widehat{ABD}\)=33 độ nên \(\widehat{DBC}\)=55 độ
còn câu c,d mai mình giải.
Câu 1 : Số đó là 666
Câu 2 : Tổng của 5 STN chẵn có tận cùng là 0
Câu 3 : STN ab = 50
Câu 4 : Tập hợp đó là {5; 11; 55}
Câu 5 : ???
Câu 6 : Số đó là 9731
Câu 7 : IM = 2cm
Câu 8 : OE = 7 cm
Câu 9 : ??? Sai đề
Câu 10 : Trong hộp có 1 viên bi đỏ
ngủ thoi chúc ngủ ngon thí
Ta đếm như sau.
Số chuỗi độ dài 6 không có hai ký tự giống nhau kề nhau:
Trong những chuỗi đó, ta loại những chuỗi không chứa đủ 3 chữ cái (tức chỉ dùng đúng 2 chữ cái). Với mỗi cặp chữ cái (ví dụ A và B), để không có hai chữ cái giống nhau kề nhau chuỗi phải xen kẽ, nên với cặp đã cho có đúng 2 chuỗi (bắt đầu bằng A hoặc bắt đầu bằng B). Có 3 cặp chữ cái, nên có \(3 \cdot 2 = 6\) chuỗi dùng đúng 2 chữ cái.
Vậy số chuỗi hợp lệ (chứa cả A, B, C và không có hai ký tự giống nhau kề nhau) là
\(96 - 6 = 90.\)Đáp án: 90.