K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

PHẦN I: NỀN TẢNG LOGIC VÀ LÝ THUYẾT TẬP HỢP (ZFC)  Để chứng minh bất cứ điều gì trong toán học một cách chặt chẽ nhất, chúng ta phải bắt đầu từ các tiên đề Zermelo–Fraenkel với Tiên đề chọn (ZFC), đây là hệ thống nền tảng mà hầu hết các nhà toán học hiện đại sử dụng. Trong ZFC, mọi đối tượng đều là một tập hợp. Chúng ta không có sẵn các số tự nhiên; chúng ta phải xây dựng chúng.  1. Định nghĩa các khái niệm cơ bản  Trước hết, chúng ta cần các khái niệm cơ bản: 
  • Tập hợp rỗng ( ∅the empty set): Một tập hợp không chứa phần tử nào. Sự tồn tại của nó được đảm bảo bởi Tiên đề Tập hợp Rỗng trong ZFC.
  • Tiên đề Cặp: Cho hai tập hợp Acap A𝐴 Bcap B𝐵 bất kỳ, tồn tại một tập hợp chứa đúng Acap A𝐴 Bcap B𝐵 là phần tử của nó, ký hiệu là {A,B}the set cap A comma cap B end-set{𝐴,𝐵}.
  • Tiên đề Hợp: Cho bất kỳ tập hợp Acap A𝐴 nào, tồn tại một tập hợp chứa tất cả các phần tử của các phần tử của Acap A𝐴.
  • Hàm kế vị S(n)cap S open paren n close paren𝑆(𝑛): Trong lý thuyết tập hợp, chúng ta định nghĩa phép toán tạo ra số tiếp theo của một số nn𝑛 (được coi là một tập hợp) là:
    S(n)=n∪{n}cap S open paren n close paren equals n union the set n end-set𝑆(𝑛)=𝑛∪{𝑛}
    Điều này có nghĩa là số kế vị của nn𝑛 là tập hợp bao gồm tất cả các phần tử của nn𝑛, cộng thêm chính nn𝑛 là một phần tử mới. 
2. Xây dựng các Số tự nhiên (Xây dựng von Neumann)  Bây giờ chúng ta định nghĩa các số tự nhiên chỉ bằng tập hợp rỗng và hàm kế vị: 
  • Định nghĩa số 0:
    0∶=∅={}0 colon equals the empty set equals the empty set0∶=∅={}
  • Định nghĩa số 1: Số 1 là số kế vị của 0:
    1∶=S(0)=0∪{0}=∅∪{∅}={∅}1 colon equals cap S open paren 0 close paren equals 0 union the set 0 end-set equals the empty set union the set the empty set end-set equals the set the empty set end-set1∶=𝑆(0)=0∪{0}=∅∪{∅}={∅}
    (Số 1 là tập hợp chỉ chứa số 0).
  • Định nghĩa số 2: Số 2 là số kế vị của 1:
    2∶=S(1)=1∪{1}={∅}∪{{∅}}={∅,{∅}}2 colon equals cap S open paren 1 close paren equals 1 union the set 1 end-set equals the set the empty set end-set union the set the set the empty set end-set end-set equals the set the empty set comma the set the empty set end-set end-set2∶=𝑆(1)=1∪{1}={∅}∪{{∅}}={∅,{∅}}
    (Số 2 là tập hợp chứa số 0 và số 1). 
PHẦN II: ĐỊNH NGHĨA PHÉP CỘNG (+)  Chúng ta chưa có phép cộng. Chúng ta phải định nghĩa nó một cách hình thức, sử dụng Tiên đề Quy nạp (được suy ra từ Tiên đề Vô hạn trong ZFC, cho phép tồn tại tập hợp các số tự nhiên Nthe natural numbers). Phép cộng là một hàm hai ngôi (binary operation) +positive+ Phép cộng được định nghĩa đệ quy (tái hồi) trên các số tự nhiên a,ba comma b𝑎,𝑏
  • Định nghĩa A (Cơ sở): Cộng với 0 không thay đổi giá trị:
    ∀a∈N∶a+0=afor all a is an element of the natural numbers colon a plus 0 equals a∀𝑎∈ℕ∶𝑎+0=𝑎
  • Định nghĩa B (Đệ quy): Cộng với số kế vị S(b)cap S open paren b close paren𝑆(𝑏) bằng số kế vị của tổng a+ba plus b𝑎+𝑏:
    ∀a,b∈N∶a+S(b)=S(a+b)for all a comma b is an element of the natural numbers colon a plus cap S open paren b close paren equals cap S open paren a plus b close paren∀𝑎,𝑏∈ℕ∶𝑎+𝑆(𝑏)=𝑆(𝑎+𝑏) 
PHẦN III: CHỨNG MINH 1 + 1 = 2  Bây giờ chúng ta có đủ công cụ logic để chứng minh đẳng thức. Quá trình này sẽ sử dụng các định nghĩa từ Phần I và Phần II.  Mục tiêu: Chứng minh 1+1=21 plus 1 equals 21+1=2 Bước 1: Áp dụng định nghĩa số 1 ở vế phải của biểu thức  Chúng ta biết rằng số 1 xuất hiện hai lần trong biểu thức 1+11 plus 11+1. Chúng ta sẽ tập trung vào số 1 thứ hai.  Theo định nghĩa von Neumann ở Phần I, số 1 là số kế vị của số 0:
1=S(0)1 equals cap S open paren 0 close paren1=𝑆(0)
Thay thế S(0)cap S open paren 0 close paren𝑆(0) cho số 1 thứ hai trong biểu thức ban đầu:  1+1=1+S(0)1 plus 1 equals 1 plus cap S open paren 0 close paren1+1=1+𝑆(0) Bước 2: Áp dụng Định nghĩa B của Phép cộng  Chúng ta có biểu thức 1+S(0)1 plus cap S open paren 0 close paren1+𝑆(0). Định nghĩa B của phép cộng là a+S(b)=S(a+b)a plus cap S open paren b close paren equals cap S open paren a plus b close paren𝑎+𝑆(𝑏)=𝑆(𝑎+𝑏) Trong trường hợp này, ta gán: 
  • a=1a equals 1𝑎=1
  • b=0b equals 0𝑏=0
Áp dụng định nghĩa B, ta chuyển đổi biểu thức:  1+S(0)=S(1+0)1 plus cap S open paren 0 close paren equals cap S open paren 1 plus 0 close paren1+𝑆(0)=𝑆(1+0) Bước 3: Áp dụng Định nghĩa A của Phép cộng  Bây giờ chúng ta cần tính giá trị bên trong dấu ngoặc kế vị, tức là 1+01 plus 01+0. Định nghĩa A của phép cộng là a+0=aa plus 0 equals a𝑎+0=𝑎 Trong trường hợp này, ta gán: 
  • a=1a equals 1𝑎=1
Áp dụng định nghĩa A:  1+0=11 plus 0 equals 11+0=1 Bước 4: Thay thế và Kết luận logic  Thay kết quả từ Bước 3 vào biểu thức ở Bước 2:  S(1+0)=S(1)cap S open paren 1 plus 0 close paren equals cap S open paren 1 close paren𝑆(1+0)=𝑆(1) Cuối cùng, chúng ta nhìn lại định nghĩa số 2 trong Phần I. Số 2 được định nghĩa chính xác là số kế vị của số 1:  S(1)=2cap S open paren 1 close paren equals 2𝑆(1)=2 Tóm tắt chuỗi suy luận logic:  Bắt đầu với 1+11 plus 11+1, chúng ta đã suy luận từng bước theo các tiên đề và định nghĩa chặt chẽ nhất của toán học:  1+1ĐN1=S(0)1+S(0)ĐN B phép +S(1+0)ĐN A phép +S(1)ĐN2=S(1)21 plus 1 1 plus cap S open paren 0 close paren cap S open paren 1 plus 0 close paren cap S open paren 1 close paren 21+1ĐN1=𝑆(0)→1+𝑆(0)ĐNBphép+→𝑆(1+0)ĐNAphép+→𝑆(1)ĐN2=𝑆(1)→2
Kết quả cuối cùng, 1+1=21 plus 1 equals 21+1=2, không chỉ là một quy tắc ghi nhớ, mà là một sự thật logic không thể phủ nhận được xây dựng từ nền tảng vững chắc nhất của lý thuyết toán học. 
2
22 tháng 11 2025

bn copy mạng à

6 tháng 12 2025

ko copy

👍

15 tháng 12 2021

hay qáu cho một vé báo cáo nhé cảm ơn mình đi 

AH
Akai Haruma
Giáo viên
17 tháng 3 2021

Lời giải:

b/ $x^2-4x+20=0$

$\Leftrightarrow (x-2)^2+16=0\Leftrightarrow (x-2)^2=-16< 0$ (vô lý)

Do đó pt vô nghiệm.

c/ $2x^3-3x+1=0$

$\Leftrightarrow 2x^2(x-1)+2x(x-1)-(x-1)=0$

$\Leftrightarrow (x-1)(2x^2+2x-1)=0$

$\Rightarrow x-1=0$ hoặc $2x^2+2x-1=0$

$\Leftrightarrow x=1$ hoặc $x=\frac{-1\pm \sqrt{3}}{2}$

 

23 tháng 8 2025

Vụ gì vậy bạn?

AH
Akai Haruma
Giáo viên
11 tháng 7 2017

Lời giải:

Thiết diện là một tam giác đều cạnh \(a\sqrt{3}\) nên \(2R=\sqrt{3}a\Rightarrow R=\frac{\sqrt{3}a}{2}\)

Do đó diện tích xq của hình nón là:

\(S_{xq}=\pi Rl=\frac{3a^2}{2}\pi\)

Đáp án C

6 tháng 9 2025

Câu a:

125\(^5\) + 4.5\(^{12}\)

= 125\(^5\) + 4.(5\(^3\))\(^4\)

= 125\(^5\) + 4.125\(^4\)

= 125\(^4\).(125 + 4)

= 125\(^4\).129 ⋮ 129 (đpcm)

6 tháng 9 2025

a: \(125^5+4\cdot5^{12}\)

\(=\left(5^3\right)^5+4\cdot5^{12}\)

\(=5^{15}+4\cdot5^{12}=5^{12}\left(5^3+4\right)=5^{12}\cdot129\) ⋮129

b: \(1+7+7^2+\cdots+7^{101}\)

\(=\left(1+7\right)+\left(7^2+7^3\right)+\cdots+\left(7^{100}+7^{101}\right)\)

\(=\left(1+7\right)+7^2\left(1+7\right)+\cdots+7^{100}\left(1+7\right)\)

\(=8\left(1+7^2+\cdots+7^{100}\right)\) ⋮8

c: \(2+2^2+2^3+\cdots+2^{100}\)

\(=\left(2+2^2+2^3+2^4\right)+\left(2^5+2^6+2^7+2^8\right)+\cdots+\left(2^{97}+2^{98}+2^{99}+2^{100}\right)\)

\(=2\left(1+2+2^2+2^3\right)+2^5\left(1+2+2^2+2^3\right)+\cdots+2^{97}\left(1+2+2^2+2^3\right)\)

\(=15\left(2+2^5+\cdots+2^{97}\right)\) ⋮5

\(2+2^2+2^3+\cdots+2^{100}\)

\(=\left(2+2^2+2^3+2^4+2^5\right)+\left(2^6+2^7+2^8+2^9+2^{10}\right)+\cdots+\left(2^{96}+2^{97}+2^{98}+2^{99}+2^{100}\right)\)

\(=2\left(1+2+2^2+2^3+2^4\right)+2^6\left(1+2+2^2+2^3+2^4\right)+\cdots+2^{96}\left(1+2+2^2+2^3+2^4\right)\)

\(=31\cdot\left(2+2^6+\cdots+2^{96}\right)\) ⋮31

1. (Nam Tư, 81) Cho tam giác nhọn ABC không đều. Kẻ đường cao AH, trung tuyến BM và đường phân giác CL của góc ACB. Trung tuyến BM cắt AH và CL lần lượt tại P, Q. CL cắt AH ở R. Chứng minh rằng tam giác PQR không phải là tam giác đều.2. (Bỉ, 77) Chứng mình rằng nếu cho trước các số thực dương a, b, c và với mỗi giá trị của n N, tồn tại một tam giác có cạnh an, bn, cn thì tất cả tam giác đó...
Đọc tiếp

1. (Nam Tư, 81) Cho tam giác nhọn ABC không đều. Kẻ đường cao AH, trung tuyến BM và đường phân giác CL của góc ACB. Trung tuyến BM cắt AH và CL lần lượt tại P, Q. CL cắt AH ở R. Chứng minh rằng tam giác PQR không phải là tam giác đều.
2. (Bỉ, 77) Chứng mình rằng nếu cho trước các số thực dương a, b, c và với mỗi giá trị của n N, tồn tại một tam giác có cạnh an, bn, cn thì tất cả tam giác đó đều là tam giác cân.
3. (Thuỵ Điển, 82) Tìm tất cả các giá trị của n N để với mỗi giá trị đó tồn tại số m N, mà tam giác ABC có cạnh AB = 33, AC = 21, BC = n và các điểm D, E lần lượt ở trên cạnh AB, AC thoả mãn điều kiện AD=DE=EC=m.
4. (Việt Nam, 79) Tìm tất cả bộ ba các số a, b, c N là các độ dài các cạnh của tam giác nội tiếp đường tròn đường kính 6,25.
5. (Nữu Ước, 78) Tam giác ABC và tam giác DEF cùng nội tiếp trong một đường tròn. Chứng minh rằng chu vi của chúng bằng nhau khi và chỉ khi có: sinA+sinB+sinC=sinD+sinE+sinF.
6. (Nam Tư, 81) Một đường thẳng chia một tam giác thành hai phần có diện tích bằng nhau và chu vi bằng nhau. Chứng minh rằng tâm đường tròn nội tiếp tam giác nằm trên đường thẳng ấy.
7. (Áo, 83) Cho tam giác ABC, trên các cạnh AB, AC, BC lấy lần lượt các điểm C’, B’, A’ sao cho các đoạn AA’, BB’, CC’ cắt nhau tại một điểm. Các điểm A”, B”, C” lần lượt đối xứng với các điểm A, B, C qua A’, B’, C’. Chứng minh rằng: SA”B”C” = 3SABC + 4SA’B’C’
8. (Áo, 71) Các đường trung tuyến của tam giác ABC cắt nhau tại O. Cmr: AB2 + BC2 + CA2 = 3(OA2 + OB2 + OC2)
9. (Nữu Ước, 79) Chứng minh rằng nếu trọng tâm của một tam giác trùng với trọng tâm của tam giác có các đỉnh là trung điểm các đường biên của nó, thì tam giác đó là tam giác đều.
10. (Anh, 83) Giả sử O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, D là trung điểm cạnh AB, E là trọng tâm tam giác ACD. Chứng minh rằng nếu AB=AC thì OE vuông góc với CD.
11. (Tiệp Khắc, 72) Tìm tất cả các cặp số thực dương a, b để từ chúng tồn tại tam giác vuông CDE và các điểm A, B ở trên cạnh huyền DE thoả mãn điều kiện: và AC=a, BC=b.
12. (Nữu Ước, 76) Tìm một tam giác vuông có các cạnh là số nguyên, có thể chia mỗi góc thành ba phần bằng nhau bằng thước kẻ và compa.
13. (Phần Lan, 80) Cho tam giác ABC. Dựng các đường trung trực của AB và AC. Hai đường trung trực trên cắt đường thẳng BC ở X và Y tương ứng. Chứng minh rằng đẳng thức: BC=XY
a) Đúng nếu tanB.tanC=3
b) Đẳng thức có thể đúng khi tanB.tanC 3: khi đó hãy tìm tập hợp M thuộc R để đẳng thức đã dẫn trên tương đương với điều kiện tanB.tanC M.
14. (Nữu Ước, 76) O là trực tâm của tam giác nhọn ABC. Trên đoạn OB và OC người ta lấy hai điểm B1 và C1 sao cho . Chứng minh rằng AB1=AC1.
15. (Anh, 81) O là trực tâm của tam giác ABC, A1, B1, C1 là trung điểm các cạnh BC, CA, AB. Đường tròn tâm O cắt đường thẳng B1C1 ở D1 và D2, cắt đường thẳng C1A1 ở E1 và E2, cắt đường thẳng A1B1 ở F1 và F¬2. Cmr: AD1=AD2=BE1=BE2=CF1=CF2.
16. (Nam Tư, 83) Trong tam giác ABC lấy điểm P, còn trên cạnh AC và BC lấy các điểm tương ứng M và L sao cho: và . Chứng minh rằng nếu D là trung điểm cạnh AB thì DM=DL.
17.Tìm quĩ tích các điểm M trong tam giác ABC thoả mãn điều kiện: MAB + MBC+ MCA=90
18.Kí hiệu Bij (i, j {1;2;3}) là điểm đối xứng của đỉnh Ai của tam giác thường A1A2A3 qua phân giác xuất phát từ đỉnh A1. Chứng minh rằng các đường thẳng B12B21, B13B31, B23B32 song song với nhau.
19. Đường phân giác trong và ngoài góc C của tam giác ABC cắt đường thẳng AB ở L và M. Chứng minh rằng nếu CL=CM thì: AC2+BC2=4R2 (R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC).

1
26 tháng 3

Này là đề thi toán toàn quốc hay gì thế bạn?

Các bạn 2k5 chuẩn bị thi THPTQG 2023 hãy thử sức mình với những đề thi thử trên dgnl.olm.vn nhé!___Kỳ thi tốt nghiệp THPT có nội dung thi nằm trong chương trình giáo dục THPT hiện hành, chủ yếu là chương trình lớp 12; đề thi được xây dựng đáp ứng yêu cầu của Kỳ thi, bảo đảm độ phân hóa phù hợp và hạn chế học tủ, học lệch, khuyến khích sáng tạo của thí sinh.Các bài thi thử của...
Đọc tiếp

loading...

Các bạn 2k5 chuẩn bị thi THPTQG 2023 hãy thử sức mình với những đề thi thử trên dgnl.olm.vn nhé!

___

Kỳ thi tốt nghiệp THPT có nội dung thi nằm trong chương trình giáo dục THPT hiện hành, chủ yếu là chương trình lớp 12; đề thi được xây dựng đáp ứng yêu cầu của Kỳ thi, bảo đảm độ phân hóa phù hợp và hạn chế học tủ, học lệch, khuyến khích sáng tạo của thí sinh.

Các bài thi thử của OLM-ĐGNL cung cấp có cấu trúc tương tự với các bài thi chính thức, giúp các sĩ tử có đánh giá chính xác nhất học lực hiện tại để có kế hoạch chuẩn bị và ôn tập phù hợp.

📝Đề minh họa Tốt nghiệp THPT năm 2023 của Bộ GD&ĐT (miễn phí):
https://dgnl.olm.vn/exam/de-tham-khao-tot-nghiep-thpt-nam-2023.2165294755

📝Tốt nghiệp THPT - Đề thi thử lần 1 (miễn phí):
https://dgnl.olm.vn/exam/de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-lan-1.2164114691

📝Tốt nghiệp THPT - Đề thi thử lần 2 (đề mở ngày 31/3, đăng ký thi trước giờ mở đề giảm giá chỉ còn 100,000đ. Đăng ký thi sau giờ mở đề giá là 150,000đ):
https://dgnl.olm.vn/exam/tot-nghiep-thpt-de-thi-thu-lan-2.2174632638

22
CT
28 tháng 3 2023

Hướng dẫn thí sinh tham gia thi thử trên OLM-ĐGNL: https://dgnl.olm.vn/tin-tuc/huong-dan-hoc-sinh-tham-gia-thi-thu-tren-olm-dgnl-643823112

28 tháng 3 2023

2k9 làm thử được không cô nhỉ :)

Câu 1: Cho a, b, c là ba số dương thỏa mãn điều kiện a, b và ab cùng khác 1. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?\(A.log_{ab}c=\frac{log_ac+log_bc}{log_ac.log_bc}.\)                              \(B.log_{ab}c=\frac{log_ac.log_bc}{log_ac+log_bc}.\)\(C.log_{ab}c=\frac{\left|log_ac-log_bc\right|}{log_ac.log_bc}.\)                              \(D.log_{ab}c=\frac{log_ac.log_bc}{\left|log_ac-log_bc\right|}.\)Câu 2: Xét hàm...
Đọc tiếp

Câu 1: Cho a, b, c là ba số dương thỏa mãn điều kiện a, b và ab cùng khác 1. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\(A.log_{ab}c=\frac{log_ac+log_bc}{log_ac.log_bc}.\)                              \(B.log_{ab}c=\frac{log_ac.log_bc}{log_ac+log_bc}.\)

\(C.log_{ab}c=\frac{\left|log_ac-log_bc\right|}{log_ac.log_bc}.\)                              \(D.log_{ab}c=\frac{log_ac.log_bc}{\left|log_ac-log_bc\right|}.\)

Câu 2: Xét hàm số \(f\left(x\right)=-x^4+4x^2-3.\)Khẳng định nào sau đây đúng?

A. Hàm số đồng biến trong khoảng \(\left(-\infty;\sqrt{2}\right).\)

B. Hàm số đồng biến trong khoảng \(\left(-\sqrt{2};+\infty\right).\)

C. Hàm số đồng biến trong từng khoảng \(\left(-\infty;-\sqrt{2}\right)\)và \(\left(0;\sqrt{2}\right).\)

D. Hàm số đồng biến trong từng khoảng \(\left(-\sqrt{2};0\right)\)và \(\left(\sqrt{2};+\infty\right)\)

2
22 tháng 6 2019

Lần sau em đăng trong h.vn

1. \(log_{ab}c=\frac{1}{log_cab}=\frac{1}{log_ca+log_cb}=\frac{1}{\frac{1}{log_ac}+\frac{1}{log_bc}}=\frac{1}{\frac{log_ac+log_bc}{log_ac.log_bc}}=\frac{log_ac.log_bc}{log_ac+log_bc}\)

Đáp án B: 

2. \(f'\left(x\right)=-4x^3+8x\)

\(f'\left(x\right)=0\Leftrightarrow-4x^3+8x=0\Leftrightarrow x=0,x=\sqrt{2},x=-\sqrt{2}\)

Có BBT: 

x -căn2 0 căn2 f' f 0 0 0 - + - +

Nhìn vào bảng biên thiên ta có hàm số ... là đáp án C

11 tháng 3

Câu 1:

  • Phân tích: Câu hỏi này liên quan đến công thức logarit. Chúng ta cần kiểm tra xem đẳng thức nào đúng trong các lựa chọn A, B, C, D. Để làm điều này, chúng ta sẽ biến đổi vế trái của mỗi đẳng thức (log<sub>ab</sub>c) và so sánh với vế phải. Chúng ta có thể sử dụng các quy tắc logarit như log<sub>a</sub>(xy) = log<sub>a</sub>x + log<sub>a</sub>y và công thức đổi cơ số logarit.
  • Giải:
    • Ta có: log<sub>ab</sub>c = log c / log (ab) = log c / (log a + log b)
    • Xét đáp án A: (log<sub>a</sub>c + log<sub>b</sub>c) / (log<sub>a</sub>c * log<sub>b</sub>c) = (log c / log a + log c / log b) / (log c / log a * log c / log b) = (log c * (log b + log a) / (log a * log b)) / (log<sup>2</sup> c / (log a * log b)) = (log c * (log a + log b)) / log<sup>2</sup> c = (log a + log b) / log c
    • Vậy, log<sub>ab</sub>c = log c / (log a + log b) phải bằng (log a + log b) / log c, điều này không đúng.
    • Tương tự, xét đáp án B: (log<sub>a</sub>c * log<sub>b</sub>c) / (log<sub>a</sub>c + log<sub>b</sub>c) = (log c / log a * log c / log b) / (log c / log a + log c / log b) = (log<sup>2</sup> c / (log a * log b)) / (log c * (log a + log b) / (log a * log b)) = log<sup>2</sup> c / (log c * (log a + log b)) = log c / (log a + log b).
    • Vậy, log<sub>ab</sub>c = log c / (log a + log b) thì đáp án B đúng.
  • Kết luận: Đáp án đúng là B.

Câu 2:

  • Phân tích: Câu hỏi này liên quan đến việc xét tính đồng biến của hàm số f(x) = -x<sup>4</sup> + 4x<sup>2</sup> - 3. Để làm điều này, chúng ta cần tìm đạo hàm f'(x), xét dấu của f'(x), và xác định các khoảng mà f'(x) > 0 (hàm số đồng biến).
  • Giải:
    • Đạo hàm: f'(x) = -4x<sup>3</sup> + 8x = -4x(x<sup>2</sup> - 2) = -4x(x - √2)(x + √2)
    • Xét dấu f'(x):
      • x < -√2: f'(x) < 0
      • -√2 < x < 0: f'(x) > 0
      • 0 < x < √2: f'(x) < 0
      • x > √2: f'(x) > 0
    • Vậy, hàm số đồng biến trên các khoảng (-√2; 0) và (√2; +∞). Vì √2 ≈ 1.41 < 2 nên khoảng (-√2;0) nằm trong (-2;0) và (√2; +∞) nằm trong (2; +∞).
  • Kết luận: Đáp án đúng là D.