K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

15 tháng 11 2025

đang đấm nhau căng bn oi


15 tháng 11 2025

địa bàn bọn 2007, mày cút

15 tháng 11 2025

đm cút, biết đây là đâu ko

15 tháng 11 2025

Câu 1: Nêu tên các nền văn minh cổ đại nhất thế giới?

Các nền văn minh cổ đại nổi tiếng và lâu đời nhất trên thế giới bao gồm:

  1. Văn minh Lưỡng Hà (Mesopotamia) – khu vực giữa sông Tigris và Euphrates, nay thuộc Iraq và Syria.
  2. Văn minh Ai Cập cổ đại – bên bờ sông Nile, châu Phi.
  3. Văn minh Ấn Độ cổ đại (hay văn minh sông Ấn – Harappa) – khu vực hiện nay là Ấn Độ và Pakistan.
  4. Văn minh Trung Hoa cổ đại – dọc theo sông Hoàng Hà (Trung Quốc).
  5. Văn minh Maya và Aztec – ở Trung Mỹ (châu Mỹ La tinh).
  6. Văn minh Inca – ở Nam Mỹ, vùng dãy Andes.

Câu 2: Nêu tên các tác phẩm thơ hay nhất mọi thời đại?

Dưới đây là một số tác phẩm thơ nổi tiếng và được coi là hay nhất trong lịch sử văn học thế giới:

  1. “Iliad” và “Odyssey” của Homer (Hy Lạp cổ đại).
  2. “The Divine Comedy” (Thần Khúc) của Dante Alighieri (Ý).
  3. “Sonnet” của William Shakespeare (Anh).
  4. “The Epic of Gilgamesh” (Sử thi Gilgamesh) – văn học Lưỡng Hà cổ đại.
  5. “Mahabharata” và “Ramayana” – các sử thi Ấn Độ cổ đại.
  6. “The Rubaiyat” của Omar Khayyam (Ba Tư).
  7. “Les Fleurs du mal” (Những bông hoa ác) của Charles Baudelaire (Pháp).
  8. “Truyện Kiều” của Nguyễn Du (Việt Nam).
15 tháng 11 2025

ê ý là ai hỏi, 2007 muôn năm

16 tháng 11 2025
Câu 1: Nêu tên các nền văn minh cổ đại nhất thế giới? Các nền văn minh cổ đại nhất thế giới thường được xác định dựa trên bằng chứng về chữ viết, đô thị, và hệ thống chính trị có tổ chức. Dưới đây là 5 nền văn minh cổ đại tiêu biểu nhất:
  1. Văn minh Lưỡng Hà (Mesopotamia): Thường được coi là nền văn minh sớm nhất, nằm giữa hai con sông Tigris và Euphrates (thuộc Iraq ngày nay). Nổi tiếng với người Sumer, chữ viết hình nêm, và Bộ luật Hammurabi.
  2. Văn minh Ai Cập cổ đại: Phát triển dọc theo sông Nile (Ai Cập). Nổi tiếng với các kim tự tháp, chữ tượng hình, và các Pharaoh quyền lực.
  3. Văn minh Ấn Độ cổ đại (Văn minh lưu vực sông Ấn): Phát triển ở khu vực Pakistan và Tây Bắc Ấn Độ ngày nay. Nổi tiếng với các thành phố quy hoạch bài bản như Mohenjo-Daro và Harappa.
  4. Văn minh Trung Quốc cổ đại: Phát triển dọc theo Hoàng Hà và Trường Giang. Nổi tiếng với các triều đại phong kiến sớm, kỹ thuật làm giấy, in ấn, và la bàn.
  5. Văn minh Maya/Aztec/Inca (Châu Mỹ cổ đại): Các nền văn minh phát triển độc lập ở châu Mỹ với kiến trúc kim tự tháp, hệ thống lịch pháp và toán học tiên tiến.

Câu 2: Nêu tên các tác phẩm thơ hay nhất mọi thời đại? Việc xác định "hay nhất" mang tính chủ quan rất lớn, nhưng có một số tác phẩm thơ (trường ca, sử thi, hoặc tập thơ lớn) được công nhận rộng rãi về giá trị văn học và tầm ảnh hưởng vĩ đại đối với nhân loại. Dưới đây là một số tác phẩm tiêu biểu: A. Thơ cổ điển và sử thi thế giới:
  1. Sử thi Iliad và Odyssey (Homer, Hy Lạp cổ đại): Hai tác phẩm nền tảng của văn học phương Tây.
  2. Thần khúc (The Divine Comedy) (Dante Alighieri, Ý): Một kiệt tác vĩ đại về hành trình qua Địa ngục, Luyện ngục và Thiên đường.
  3. Sử thi Gilgamesh (Lưỡng Hà cổ đại): Một trong những tác phẩm văn học lâu đời nhất còn tồn tại.
  4. Nghìn lẻ một đêm (Arabian Nights) (Trung Đông): Tập hợp các câu chuyện và bài thơ dân gian có ảnh hưởng rộng lớn.
  5. Kinh Thi (Shi Jing) (Trung Quốc cổ đại): Tuyển tập thơ ca cổ nhất của Trung Quốc, có ảnh hưởng sâu sắc đến văn hóa Đông Á.
  6. Hamlet (William Shakespeare, Anh): Mặc dù là kịch, nhưng chứa đựng rất nhiều đoạn thơ và lời thoại mang tính biểu tượng vĩ đại nhất.
B. Thơ hiện đại và Việt Nam:
  1. Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh, Việt Nam): Một văn kiện lịch sử nhưng mang giá trị văn chương và ý nghĩa thiêng liêng to lớn.
  2. Nhật ký trong tù (Hồ Chí Minh, Việt Nam): Tập thơ thể hiện khí phách kiên cường của Bác.
  3. Truyện Kiều (Nguyễn Du, Việt Nam): Kiệt tác thơ Nôm của Việt Nam.
  4. Để Mị nói cho mà nghe (Tô Hoài - mặc dù là văn xuôi, nhưng ý thơ rất mạnh mẽ, hoặc thơ của Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên...).

16 tháng 11 2025
Các nền văn minh cổ đại nhất thế giới bao gồm nền văn minh Sông Nile (Ai Cập), Sông Lưỡng Hà (Lưỡng Hà), Sông Indus (Harappa) và Trung Hoa, là bốn trong số những nền văn minh cổ đại lớn nhất. Việc xác định "tác phẩm thơ hay nhất mọi thời đại" là chủ quan, nhưng một số tác phẩm được công nhận rộng rãi là kinh điển bao gồm Thần khúc của Dante, Iliad và Odyssey của Homer, và các tác phẩm của Shakespeare.  Câu 1: Các nền văn minh cổ đại nhất thế giới
  • Ai Cập cổ đại: Phát triển dọc theo sông Nile, nổi tiếng với các kim tự tháp, chữ tượng hình và hệ thống tôn giáo phức tạp.
  • Lưỡng Hà cổ đại: Nằm ở vùng Lưỡng Hà (nay là Iraq), là nơi sản sinh ra chữ viết hình nêm, bánh xe và luật pháp (ví dụ: Bộ luật Hammurabi).
  • Sông Indus (Harappa): Phát triển ở lưu vực sông Indus (nay là Pakistan và Ấn Độ), với các thành phố được quy hoạch tốt như Mohenjo-daro và Harappa.
  • Trung Hoa cổ đại: Phát triển dọc theo sông Hoàng Hà và sông Dương Tử, là nền tảng của nền văn minh Trung Hoa với các phát minh như giấy, thuốc súng và la bàn.
Câu 2: Một số tác phẩm thơ hay nhất mọi thời đại (tính chủ quan)
  • "Iliad" và "Odyssey" của Homer: Hai thiên sử thi Hy Lạp cổ đại, miêu tả các anh hùng trong Chiến tranh thành Troy và hành trình trở về đầy gian nan của Odysseus.
  • "Thần khúc" của Dante Alighieri: Một thiên sử thi tiếng Ý mô tả chuyến hành trình của Dante qua Địa ngục, Luyện ngục và Thiên đường.
  • Các vở kịch của William Shakespeare: Mặc dù là kịch, nhưng các lời thoại trong nhiều vở kịch của ông (như HamletRomeo và Juliet) có giá trị thơ ca vô song.
  • "Bài ca về Roland": Một trường ca Pháp cổ có niên đại từ thế kỷ 11, mô tả trận chiến Roland ở Roncevaux Pass.
  • Các tác phẩm của Rumi: Nhà thơ Ba Tư thế kỷ 13, nổi tiếng với thơ Sufi và các tác phẩm như Masnavi.

23 tháng 11 2025

Câu 1: Các nền văn minh cổ đại nhất thế giới

  1. Văn minh Lưỡng Hà (Mesopotamia) – giữa sông Tigris và Euphrates, thuộc Iraq ngày nay.
  2. Văn minh Ai Cập cổ đại – dọc sông Nile.
  3. Văn minh Ấn Độ cổ đại (Ấn-Hà) – dọc sông Ấn, sông Hằng.
  4. Văn minh Trung Quốc cổ đại – dọc Hoàng Hà, Trường Giang.
  5. Văn minh Maya, Aztec, Inca – ở Trung và Nam Mỹ.

Câu 2: Các tác phẩm thơ hay nhất mọi thời đại (theo đánh giá văn học thế giới)

  • “Iliad” và “Odyssey” – Homer (Hy Lạp cổ đại)
  • “Divine Comedy” – Dante Alighieri (Italy)
  • “The Raven” – Edgar Allan Poe (Mỹ)
  • “Leaves of Grass” – Walt Whitman (Mỹ)
  • “Childe Harold’s Pilgrimage” – Lord Byron (Anh)
  • Các tác phẩm thơ ca Nho giáo, Đường thi Trung Quốc: Lý Bạch, Đỗ Phủ
  • Các tác phẩm thơ ca Việt Nam: “Truyện Kiều” – Nguyễn Du
19 tháng 11 2025
Câu 1: Các giai đoạn phát triển của người nguyên thủy? Nhờ đâu loài người luôn tiến hóa?
  • Các giai đoạn phát triển:
    • Giai đoạn đầu (Người tối cổ): Con người sống thành bầy đàn từ 5-7 gia đình, có sự phân công lao động giữa nam và nữ.
    • Giai đoạn sau (Người tinh khôn): Xã hội phát triển thành thị tộc, bộ lạc. Thị tộc gồm vài chục gia đình có quan hệ huyết thống, đứng đầu là tộc trưởng. Bộ lạc gồm nhiều thị tộc cùng chung một địa bàn sinh sống, đứng đầu là tù trưởng.
  • Lý do loài người luôn tiến hóa:
    • Nhờ lao động: Lao động giúp con người kiếm thức ăn và tìm kiếm nơi trú ẩn, từ đó đôi tay trở nên khéo léo hơn.
    • Nhờ nhu cầu cải tiến công cụ: Nhu cầu tăng năng suất lao động đã thúc đẩy con người sáng tạo ra các công cụ lao động mới, dần tiến bộ hơn.
    • Nhờ sự phát triển tư duy: Quá trình lao động và chế tạo công cụ đã góp phần quan trọng vào việc kích thích sự phát triển tư duy sáng tạo của con người. 
Câu 2: So sánh các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây về sự hình thành, đặc điểm kinh tế và xã hội

Đặc điểm

 

Quốc gia cổ đại phương Đông

Quốc gia cổ đại phương Tây

Hình thành

Hình thành trên lưu vực các con sông lớn (Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn, Hằng, Hoàng Hà).

Hình thành tại các thành bang độc lập ở khu vực Địa Trung Hải (Hy Lạp, La Mã).

Kinh tế

Chủ yếu dựa vào nông nghiệp trồng lúa nước, cần hệ thống thủy lợi lớn.

Kinh tế đa dạng hơn: nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp (đặc biệt ở Hy Lạp, La Mã).

Xã hội

Xã hội phân chia giai cấp sâu sắc, tầng lớp thống trị có quyền lực tuyệt đối.

Xã hội có sự phát triển hơn về chính trị, xuất hiện chế độ cộng hòa, dân chủ, tuy nhiên vẫn còn chế độ chiếm hữu nô lệ.

Câu 3: Những thành tựu tiêu biểu của nền văn hóa cổ đại? Kể tên các kì quan văn hóa thế giới thời cổ đại?
  • Những thành tựu tiêu biểu:
    • Chữ viết: Chữ tượng hình, chữ biểu tượng, chữ cái.
    • Chữ số: Hệ đếm, chữ số La Mã, chữ số Ả Rập.
    • Kiến trúc: Kim tự tháp Ai Cập, đền Parthenon ở Hy Lạp.
    • Tôn giáo: Phật giáo, Kitô giáo, Hồi giáo.
    • Các lĩnh vực khác: Lịch, thiên văn học, toán học, y học, triết học.
  • **Các kì 
13 tháng 10 2016

Câu 1 :  Sau khi phát hiện ra kim loại khoảng 4000 năm TCN và chế tạo ra công cụ lao động sản phẩm ngày càng nhiều.
- Do sản phẩm lao động dư thừa tạo ra càng nhiểu dẫn đến xung đột sự tranh giành quyển lợi giữa các Thị Tộc từ đó xã hội ngyên thủy tan rã nhường chỗ cho xã hội giai cấp.

Câu 2: 

Sản xuất phát triển  dẫn đến sự phân hóa xã hội, xuất hiện kẻ giàu,người nghèo  nên  giai cấp và nhà nước ra đời:

+       Thiên niên kỷ thứ IV  TCN, trên lưu vực sông Nin, cư dân Ai Cập  cổ đại  sống tập trung  theo từng công xã. khoảng 3200 TCN nhà nước Ai cập thống nhất được thành lập.

+      Các công xã kết hợp  thành liên minh công xã , gọi là các “Nôm”, khoảng 3200 TCN, một quý tộc có thế lực  đã chinh phục được tất cả các “Nôm” thành lập nhà nước Ai cập thống nhất.

+        Ở lưu vực Lưỡng Hà (thiên niên Kỷ IV TCN), hàng chục nước nhỏ người Su me đã hình thành.

+        Trên lưu vực sông Ấn, các quốc gia cổ đại ra đời giữa thiên niên kỷ III TCN.

+      Vương triều nhà Hạ hình thành vào  thế kỷ XXI TCN  mở đầu cho xã hội có giai cấp  và nhà  nước Trung Quốc.

Câu 3: Vì các quốc gia cổ đai phương đông được hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn [sông nin-ai cap, sông ơ-phơ-rat,ti-gơ-rơ ở lương hà, sông hoàng hà trường giang ở trung quốc...] với điều kiện tự nhiên hết sức thuận lợi như đất đai màu mỡ, gần nguồn nước tưới lương mưa dồi dào và phân bố theo mùa.
tuy nhiên họ cung gặp phải một số khó khăn như lũ lụt khiến mất mùa . để khắc phục khó khăn trên họ đã tập hợp trong những quần cư lớn để làm công tác trị thủy và thủy lợi đó là cơ sở làm dậy nên sự ra đời của các quốc gia cổ đại phương đông 
ngược lại các quốc gia cổ đại phương tây lại hình thành ở bờ bắc địa trung hải với điều kiện tự nhiên tương đối khó khăn dịa hình bị chia cắt bởi các dãy núi và cao nguyên nên không thể tập trung dân cư đất đai thì ít xấu và khô cằn do hình thành ở vung biển nên họ sớm hình thành ngành hàng hải giao thông biển chủ yếu phát triển ngành thương nghiệp .
đó chính là nguyên nhân cơ bản giải thích tại sao các quốc gia cổ đại phương đông lại ra đời sớm hơn các quốc gia cổ đại phương tây.

Câu 4 : 

1. Về kinh tế:

Phương Đông: 
+ Điều kiện tự nhiên thuận lợi, mưa thuận gió hòa, lưu vực các dòng sông lớn giàu phù sa, màu mỡ, khí hậu ấm nóng.
+ Kinh tế: Nông nghiệp thâm canh +thủ công nghiệp +chăn nuôi.

Phương Tây:
+ Có Địa Trung Hải là nơi giao thông, giao thương thuận lợi.
+ Phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên.
+ Đất canh tác không màu mỡ.
+ Kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp phát đạt.

2. Về xã hội:
Ở phương Đông:
Phân chia thành 3 giai cấp:
Quý tộc: Tầng lớp có đặc quyền.
Nông dân công xã: tầng lớp xã hội căn bản và là thành phần sản xuất chủ yếu.
Nô lệ: làm việc hầu hạ trong cung đình, đền miếu, nhà quý tộc và những công việc nặng nhọc nhất.

Ở phương Tây: 3 giai cấp.
Chủ nô: rất giàu có thế lức kinh tế, chính trị.
Bình dân: Dân tự do có nghề nghiệp, tài sản, tự sinh sống bằng lao động của bản thân.
Nô lệ: lực lượng lao động đông đảo, sản xuất chủ yếu và phục vụ các nhu cầu của đời sống, hoàn toàn lệ thuộc vào người chủ mua mình, không có chút quyền lợi nào.

3. Về Chính trị.
Phương Đông: Chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền, vua tự xưng là "Thiên tử" nắm quyền hành tuyệt đối về chính trị, quân sự và cả tôn giáo.
Phương Tây: Chế độ dân chủ, chính quyền thuộc về các công dân. Đại hội công dân bầu và cử ra các cơ quan nhà nước, quyết định mọi công việc nhà nước (tính chất dân chủ rộng rãi).
Thể chế dân chủ ở các quốc gia cổ đại phương tây dựa trên sự bóc lột hà khắc với nô lệ cho nên chỉ là nền chuyên chính của chủ nô, dân chủ chủ nô.

Câu 5 : Nền văn hoá cổ đại Phương Đông hình thành ở lưu vực những con sông lớn: Ai Cập (Sông Nin) Trung Quốc( Hoàng Hà, Trường Giang)… 
Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN. Đó là những quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người : Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc, họ đã sáng tạo ra âm lịch, sáng tạo ra chữ tượng hình, người Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến 10, giỏi hình học. người Lưỡng Hà giỏi số học; người Ấn Độ tìm ra chữ số 0. 
Họ đã xây dựng những công trình kiến trúc: Kim tự tháp( Ai Cập),Thành Ba bi lon( Lưỡng Hà). Đó là những kì quan của thế giới và những thành tựu văn hoá còn sử dụng đến ngày nay: chữ số và công trình kiến trúc. 

Nền văn hoá cổ đại Phương Tây tập trung ở Hy Lạp và Rô-Ma tức La Mã vảo khoảng thiên niên kỉ I TCN, trên bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a ngày nay. Họ đã sáng tạo ra Dương lịch dựa trên chu kì quay của Trái Đất quanh Mặt Trời, hệ chữ cái: a, b, c,… như ngày nay, có nhiều đóng góp về số học, hình học, thiên văn, vật lí, triết học, văn học, kiến trúc, điêu khắc, tạo hình với những công trình nổi tiếng như đền Pác tê nông ở A ten( Hi Lạp), đấu trường Cô li dê(ở Rô ma) v...v...

13 tháng 10 2016

5.Nền văn hoá cổ đại Phương Đông hình thành ở lưu vực những con sông lớn: Ai Cập (Sông Nin) Trung Quốc( Hoàng Hà, Trường Giang)… 
Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN. Đó là những quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người : Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc, họ đã sáng tạo ra âm lịch, sáng tạo ra chữ tượng hình, người Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến 10, giỏi hình học. người Lưỡng Hà giỏi số học; người Ấn Độ tìm ra chữ số 0. 
Họ đã xây dựng những công trình kiến trúc: Kim tự tháp( Ai Cập),Thành Ba bi lon( Lưỡng Hà). Đó là những kì quan của thế giới và những thành tựu văn hoá còn sử dụng đến ngày nay: chữ số và công trình kiến trúc. 

Nền văn hoá cổ đại Phương Tây tập trung ở Hy Lạp và Rô-Ma tức La Mã vảo khoảng thiên niên kỉ I TCN, trên bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a ngày nay. Họ đã sáng tạo ra Dương lịch dựa trên chu kì quay của Trái Đất quanh Mặt Trời, hệ chữ cái: a, b, c,… như ngày nay, có nhiều đóng góp về số học, hình học, thiên văn, vật lí, triết học, văn học, kiến trúc, điêu khắc, tạo hình với những công trình nổi tiếng như đền Pác tê nông ở A ten( Hi Lạp), đấu trường Cô li dê(ở Rô ma) v...v...

14 tháng 10 2016

Câu 1: Trả lời:

* Các tầng lớp xã hội: 
2 tầng lớp
+ Thống trị: Vua và Quý tộc: có nhiều của cải và quyền thế. 
+ Bị trị: - Nông dân công xã: đông dảo nhất, là lực lượng sản xuất chính của xã hội. Họ phải nộp 1 phần thu hoạch và đi lao dịch cho Quý tộc. 
- Nô lệ : là những người hầu hạ, phục dịch cho vua và Quý tộc.

31 tháng 12 2020

Các tầng lớp xã hội: 2 tầng lớp+ Thống trị: Vua và Quý tộc: có nhiều của cải và quyền thế. + Bị trị: - Nông dân công xã: đông dảo nhất, là lực lượng sản xuất chính của xã hội. Họ phải nộp 1 phần thu hoạch và đi lao dịch cho Quý tộc. - Nô lệ : là những người hầu hạ, phục dịch cho vua và Quý tộc.

20 tháng 12 2016

Câu 1.

-Các quốc gia cổ đại phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ

-Các quốc gia cổ đại phương Tây: Hi Lạp, Rô-ma

-Thành tựu

+Cư dân cổ đại phương Đông đã có những hiểu biết về khoa học.Người Ai Cập cổ đại đã nghĩ ra phép đếm đến 10, giỏi về hình học và họ đã thính được số Pi bằng 3,16. Người Lưỡng Hà giỏi về số học. Người Ấn Độ là chủ nhân sáng tạo nên cá chữ số ta đang dùng ngày nay, kể cả chữ số 0.

+Cư dân Hi Lạp và Rô-ma có nhiều phát minh về khoa học trên các lĩnh vực như Toán học (Pi-ta-go, Ta-lét, Ơ-cơ-lít), Vật lí (Ác-si-mét), Y học (Hi-pô-crát), Triết học (Pla-tôn, A-ri-xtốt), Sử học (Hê-rô-đốt, Tuy-xi-đít).

12 tháng 12 2016

Nền văn hoá cổ đại Phương Đông hình thành ở lưu vực những con sông lớn: Ai Cập (Sông Nin) Trung Quốc( Hoàng Hà, Trường Giang)…
Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN. Đó là những quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người : Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc, họ đã sáng tạo ra âm lịch, sáng tạo ra chữ tượng hình, người Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến 10, giỏi hình học. người Lưỡng Hà giỏi số học; người Ấn Độ tìm ra chữ số 0.
Họ đã xây dựng những công trình kiến trúc: Kim tự tháp( Ai Cập),Thành Ba bi lon( Lưỡng Hà). Đó là những kì quan của thế giới và những thành tựu văn hoá còn sử dụng đến ngày nay: chữ số và công trình kiến trúc.

Nền văn hoá cổ đại Phương Tây tập trung ở Hy Lạp và Rô-Ma tức La Mã vảo khoảng thiên niên kỉ I TCN, trên bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a ngày nay. Họ đã sáng tạo ra Dương lịch dựa trên chu kì quay của Trái Đất quanh Mặt Trời, hệ chữ cái: a, b, c,… như ngày nay, có nhiều đóng góp về số học, hình học, thiên văn, vật lí, triết học, văn học, kiến trúc, điêu khắc, tạo hình với những công trình nổi tiếng như đền Pác tê nông ở A ten( Hi Lạp), đấu trường Cô li dê(ở Rô ma) v...v...

chắc chắn Trần Quang Hưng chép mạng, 1 phút mà trả lời 1 câu dài dằng dặc. Khó tin v

26 tháng 10 2016

nhưng đừng dìa quá nha

19 tháng 11 2025
Câu 1: Xã hội phong kiến phương Đông và phương Tây có sự khác biệt rõ rệt về cơ cấu nhà nước. Nhà nước phong kiến phương Đông có tính tập quyền cao, vua là người đứng đầu tuyệt đối, với hệ thống quan lại được vua trực tiếp bổ nhiệm và cai trị, ví dụ điển hình là Trung Quốc. Ngược lại, nhà nước phong kiến phương Tây có tính phân quyền, quyền lực tập trung vào các lãnh chúa phong kiến, chia thành các lãnh địa độc lập, nhà vua có quyền lực yếu hơn và thường cần sự giúp đỡ của tầng lớp thị dân để tập trung quyền lực. 

Tiêu chí

 

Xã hội phong kiến phương Đông

Xã hội phong kiến phương Tây

Đặc điểm nhà nước

-

 Tập trung quyền lực: 

Vua có quyền lực tuyệt đối, cai trị theo chế độ quân chủ trung ương tập quyền.

-

 Quan hệ xã hội: 

Vua cai trị thông qua hệ thống quan lại, quan lại phụ thuộc vào vua.

-

 Giai cấp thống trị: 

Vua, quý tộc, địa chủ.

-

 Tư tưởng: 

Tôn giáo được sử dụng để củng cố quyền lực của vua, nhưng ít có sự can thiệp công khai của tăng lữ vào chính trị.

-

 Phân quyền: 

Quyền lực phân tán cho các lãnh chúa phong kiến, hình thành các lãnh địa độc lập.

-

 Quan hệ xã hội: 

Lãnh chúa có quyền cai trị lãnh địa, vua chỉ là người đứng đầu mang tính tượng trưng và cần sự giúp đỡ của thị dân để tập trung quyền lực sau này.

-

 Giai cấp thống trị: 

Lãnh chúa, quý tộc, tăng lữ.

-

 Tư tưởng: 

Tăng lữ có vai trò quan trọng, can thiệp trực tiếp vào chính trị và xã hội.

Câu 2: Dưới đây là các tên gọi của các quốc gia trong thời kỳ phong kiến:
  • Cam-pu-chia: Vương quốc Phù Nam, sau này là Đế chế Angkor.
  • Ma-lai-xi-a: Vương quốc Hồi giáo Melaka.
  • Xin-ga-po: Vương quốc Srivijaya.
  • In-đô-nê-xi-a: Đế quốc Srivijaya, Đế quốc Majapahit.
  • Phi-lip-pin: Các vương quốc nhỏ.
  • Bru-nây: Vương quốc Hồi giáo Bruney. 
Câu 1: Em hãy cho biết các chính sách văn hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta trong thế kỉ X. Trong đó, theo em chính sách nào là thâm độc nhất? Vì sao? Các triều đại phong kiến phương Bắc có thực hiện được chính sách đó không? Em hãy lấy dẫn chứngCâu 2: Em hãy kể tên các cuộc Đấu tranh dành độc lập tiêu biểu của dân tộc ta từ thế kỷ I đến thế kỷ X....
Đọc tiếp

Câu 1: Em hãy cho biết các chính sách văn hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta trong thế kỉ X. Trong đó, theo em chính sách nào là thâm độc nhất? Vì sao? Các triều đại phong kiến phương Bắc có thực hiện được chính sách đó không? Em hãy lấy dẫn chứng

Câu 2: Em hãy kể tên các cuộc Đấu tranh dành độc lập tiêu biểu của dân tộc ta từ thế kỷ I đến thế kỷ X. Trong đó, cuộc đấu tranh nào đã chấm dứt hoàn toàn ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc? Em hãy giới thiệu về cuộc đấu tranh đó?

Câu 3: Em hãy kể tên các anh hùng của dân tộc đã được học trong chương trình lịch sử lớp 6( thế kỉ I ->  thế kỉ X). Và nêu rõ công lao của từng người  đối với dân tộc. 

2
14 tháng 5 2021

HELP ME CHỦ NHẬT NỘP RÙI AI TRẢ LỜI ME K HẾT CHO

15 tháng 5 2021

giải giúp me k cho

Câu 1Trình bày thời gian địa điểm,công cụ lao động,cuộc sống,đơn vị xã hội của người tối cổ và người tinh khôn.Câu 2Tại sao xã hội nguyên thủy tan rã ?Câu 3 nêu tên các nghành kinh tế chính,các tầng lớp xã hội ,thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Tây và phương Đông?Câu 4 Nêu thời gian,địa điểm chính,công cụ lao động,đơn vị xã hội của người tối cổ à người...
Đọc tiếp

Câu 1

Trình bày thời gian địa điểm,công cụ lao động,cuộc sống,đơn vị xã hội của người tối cổ và người tinh khôn.

Câu 2

Tại sao xã hội nguyên thủy tan rã ?

Câu 3

nêu tên các nghành kinh tế chính,các tầng lớp xã hội ,thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Tây và phương Đông?

Câu 4

Nêu thời gian,địa điểm chính,công cụ lao động,đơn vị xã hội của người tối cổ à người tinh khôn?

 

Câu 5

Giair thích câu nói của Hồ Chí Minh

Dân ta phải biết sử ta

Cho tường gốc tích,gốc nhà Việt Nam

Câu 6

Trình bày về đời sống vật chất,tinh thần,tổ chức xã hội của người nguyên thủy thời Sơn Vi-Hòa Bình-Bắc Sơn-Hạ Long?

Câu 7

Nêu sự cải tiến của công cụ lao động thời Hòa Bình - Bắc Sơn so với thời Sơn Vi?

Câu 8

Nêu điểm mới về tình hình kinh tế,xã hội của cư dân Lạc nghiệp ?

Câu 9

Nêu tên vua,kinh đô lấy bộ máy nhà nước chống quân xâm lược,công trình ăn hóa thời Văn Lang,Âu Lạc?

 

 

 

 

 

5
14 tháng 12 2016

C2:

Do các vũ khí sắt, d

26 tháng 1 2017

Câu 2

Tại sao xã hội nguyên thủy tan rã ?

-Khoảng 4000 năm TCN,con người đã phát hiện ra kim loại,dùng kim loại làm công cụ lao động. -Công cụ kim loại ra đời,sản xuất phát triển,của cải dư thừa. -Xã hộixuất hiện kẻ giàu người nghèo,hình thành giai cấp.

5 tháng 10 2016

c) các quốc gia cổ đại trên thế giới : ấn độ , trung quốc , ai cập , lưỡng hà , hy lạp , roma .

d) ai cập xuất hiện sớm nhất .

 Xã hội có giai cấp đầu tiên
- Nông dân công xã: Chiếm số đông trong xã hội, ở họ vừa tồn tại “cái cũ”, vừa là thành viên của xã hội có giai cấp. Họ tự nuôi sống bản thân và gia đình, nộp thuế cho nhà nước và làm các nghĩa vụ khác như đi lính, xây dựng các công trình.
- Quý tộc: Gồm các quan lại ở địa phương, các thủ lĩnh quân sự và những người phụ trách lễ nghi tôn giáo. Họ sống sung sướng dựa vào sự bóc lột nông dân.
- Nô lệ: Chủ yếu là tù binh và thành viên công xã bị mắc nợ hoặc bị phạm tội. Họ phải làm các việc nặng nhọc va hầu hạ quý tộc Cùng với nông dân công xã, họ la tầng lớp bị bóc lột trong xã hội.

.Văn hóa cổ đại phương Đông
a. Sự ra đời của lịch sử và thiên văn học
- Thiên văn học và lịch là hai ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
Để cày cấy đúng thời vụ, người nông dân đều phải “trông Trời, trông Đất” . Họ quan sát sự chuyển động của mặt Trăng, mặt Trời và từ đó sáng tạo ra lịch – nông lịch (lịch nông nghiệp), lấy 365 ngày là 1 năm và chia làm 12 tháng (cư dân sông Nin còn dựa vào mực nước sông lên xuống mà chia làm 2 mùa: mùa mưa là mùa nước sông Nin lên; mùa khô là mùa nước sông Nin xuống, từ đó có kế hoạch gieo trồng và thu hoạch cho phù hợp).
- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưng nông lịch thì có ngay tác dụng đối với việc gieo trồng.
b. Chữ viết
- Nguyên nhân ra đòi của chữ viết: do nhu cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm mà chữ viết sớm hình thành từ thiên niên kỷ IV TCN.
- Ban đầu là chữ tượng hình (vẽ giống con vật để biểu thị), sau đó là tượng ý, tượng thanh.
Chữ tượng ý được ghép với một âm thanh để phản ánh tiếng nói, tiếng gọi có âm sắc, thanh điệu của con người. Người Ai Cập viết trên giấy pa-pi-rút (vỏ cây sậy cán mỏng), người Lưỡng Hà viết trên đất sét rồi đem nung khô, người Trung Quốc viết trên mai rùa, thẻ tre, trúc hoặc trên lụa bạch.
- Tác dụng của chữ viết: Đây là phát minh quan trọng nhất, nhờ nó mà chúng ta hiểu được phần nào lịch sử thế giới cổ đại.
c. Toán học
- Nguyên nhân ra đời: Do nhu cầu tính lại ruộng đất, nhu cầu xây dựng, tính toán mà toán học ra đời.
Người Ai Cập giỏi về tính hình học, họ đã biết cách tính hình tam giác, hình thang… họ còn tính được số pi bằng 3,16 (tương đối),… Người Lưỡng Hà hay đi buôn xa giỏi về số học, họ có thể làm các phép tính nhân, chia cho tới hàng triệu. Người Ân Độ phát minh ra số 0.
- Thành tựu: Các công thức sơ đẳng về hình học, các bài toán đơn giản về số học,… phát minh ra số 0 của cư dân Ấn Độ.
- Tác dụng: Phục vụ cuộc sống lúc bấy giờ và để lại kinh nghiệm quý báu cho giai đoạn sau.
d. Kiến trúc
- Do uy quyền của các vua mà hàng loạt các công trình kiến trúc đã ra đời: Kim Tự Tháp, vườn treo Ba-bi-lon, Vạn Lý Trường Thành…
- Các công trình này thường đồ sộ thể hiện cho uy quyền của vua chuyên chế.
- Ngày nay còn tồn tại một số công trình như Kim Tự Tháp, Vạn Lý Trường Thành, I-sơ-ta thành Ba-bi-lon,… Những công trình này là những kỳ tích về sức lao động và tài năng sáng tạo

Ở phương Tây: 3 giai cấp.
Chủ nô: rất giàu có thế lức kinh tế, chính trị.
Bình dân: Dân tự do có nghề nghiệp, tài sản, tự sinh sống bằng lao động của bản thân.
Nô lệ: lực lượng lao động đông đảo, sản xuất chủ yếu và phục vụ các nhu cầu của đời sống, hoàn toàn lệ thuộc vào người chủ mua mình, không có chút quyền lợi nào.

Phương Tây:nền văn minh phương tây 
+Hi-lạp:Đền Pác-tê-nông,các đền đài,thành quách(thành A-ten...),các bức tượng nổi tiếng như người ném đá,nữ thần Venus ở đảo Mi-lốt,đồ gốm,rược nho,...thần thoại HL,các bộ sử thi lớn,tìm ra tỉ lệ vàng(tỉ lệ cân đối),thành tựu toán học rực rỡ với các nhà toán học lớn(Euclide,Py-ta-go,...),hệ chữ cái abc;anpha bêta 
+Rô-ma:Khải Hoàn Môn,đấu trường Cô-li-dê,làm lịch(dương lịch),phát minh hệ dếm số La mã,hệ chữ cái abc...các thành tựu toán-thiên van-nghệ thuật-van hoc,quân dội,than thoai La mã... 
Than! 
 

 

5 tháng 10 2016

cảm ơn bn nhiều lắmkhocroi

19 tháng 10 2016

Sự hình thành các quốc gia cổ đại
- Cơ sở hình thành: Sự phát triển của sản xuất dẫn tới sự phân hóa giai cấp, từ đó nhà nước ra đời.
- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc, vào khoảng thiên niên kỷ thứ IV- III trước Công nguyên.
Những tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông: Vua-> Quý tộc -> Nông dân công xã
-> Nô lệ.
Xã hội có giai cấp đầu tiên
- Nông dân công xã: Chiếm số đông trong xã hội, ở họ vừa tồn tại “cái cũ”, vừa là thành viên của xã hội có giai cấp. Họ tự nuôi sống bản thân và gia đình, nộp thuế cho nhà nước và làm các nghĩa vụ khác như đi lính, xây dựng các công trình.
- Quý tộc: Gồm các quan lại ở địa phương, các thủ lĩnh quân sự và những người phụ trách lễ nghi tôn giáo. Họ sống sung sướng dựa vào sự bóc lột nông dân.
- Nô lệ: Chủ yếu là tù binh và thành viên công xã bị mắc nợ hoặc bị phạm tội. Họ phải làm các việc nặng nhọc va hầu hạ quý tộc Cùng với nông dân công xã, họ la tầng lớp bị bóc lột trong xã hội.