Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Đoạn văn miêu tả cảnh biển vào sáng sớm.
b) Biển được miêu tả qua 2 phương diện : * Hình ảnh :-Phía trước em là cả một vùng trời nước mênh mông phóng tầm mắt ra xa em thấy biển có một màu xanh lục.
-Thỉnh thoảng những con sóng bạc đầu xô bờ tung bọt trắng xóa.
-Phía đông, mặt trời tròn xoe ửng hồng đang từ từ nhô lên tỏa sáng lấp lánh như hình rẻ quạt nhiều màu rực rỡ chiếu xuống mặt biển làm mặt nước sóng sánh như dát vàng. Đến khi vùng đông thực sự hiện ra rực rỡ giữa màu mây trắng, chiếu ánh sáng kì diệu xuống vạn vật thì cả mặt biển lóe sáng một màu trắng bạc. Ánh sáng ấy phủ lên mặt biển, lan tỏa rất đẹp. Màu xanh của trời,máu xanh của nước hòa lẫn với sắc màu của mặt trời tạo nên một màu sắc kì ảo trên biển.
*Âm thanh:-Tiếng sóng biển rì rào như bài ca bất tận ca ngợi sự đẹp đẽ giàu có của thế giới đại dương.
c) Bài văn đã khắc họa thành công 1 bức tranh về thế giới đại dương ( biển) với màu sắc kì ảo, đẹp đẽ , không những vậy , bức tranh thiên nhiên ấy còn có âm thanh , âm thanh của sóng biển rì rào như một bài ca bất tận , không có điểm kết thúc ca ngợi sự đẹp đẽ , phong phú của thế giới đại dương.
Trong câu "Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh." đã sử dụng biện pháp nghệ thuật So Sánh .Để so sánh "Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực " với "đàn bướm múa lượn giữa trời xanh"
1. Phương thức biểu đạt chính: miêu tả.
2. Phép so sánh:
- Phía hai bên, những đám mây trắng hồng, xốp như bông, hầu như dựng đứng, hơi ngả xô về phía trước.
- Mảnh buồm nhỏ xíu phía sau nom như một con chim đang đỗ sau lái, cổ rướn cao sắp cất tiếng hót.
- Thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn.
- Chiếc thuyền tựa hồ một tay võ sĩ can trường giơ ức ra chịu đấm, vẫn lao mình tới.
3. Những phép so sánh cho thấy quan sát tinh tế của tác giả về cảnh bình minh trên biển. Cảnh bình minh ấy trong trẻo, thanh mát. Hoạt động của con người thì khỏe khoắn.
4. Nội dung văn bản: Cảnh bình minh trên biển vào buổi sớm trong lành, khỏe khoắn.
Bài làm:
Dàn ý tham khảo:
Mở bài: nhan đề "BIỂN ĐẸP".
Thân bài: từ “Buổi sớm nắng sáng” đến “lúc dăm chiêu, gắt gỏng”.
Buổi nắng sáng
Buổi chiều gió mùa đông bắc
Ngày mưa rào
Buổi nắng nhẹ
Chiều lạnh
Chiều nắng tan
Mặt trời xế trưa
Biến đổi màu theo sắc mây trời
Nguyên nhân biển đẹp
=> Miêu tả cảnh đẹp của biển qua từng khoảng thời gian, từng góc độ khác nhau.
Kết bài: từ “Biển nhiều khi rất đẹp" đến “ánh sáng tạo nên" - (còn lại).
=> Nêu nhận xét và suy nghĩ của mình về sự thay đổi cảnh sắc của biển
học tốt
Dàn ý tham khảo:
Mở bài: nhan đề "BIỂN ĐẸP".
Thân bài: từ “Buổi sớm nắng sáng” đến “lúc dăm chiêu, gắt gỏng”.
Buổi nắng sáng
Buổi chiều gió mùa đông bắc
Ngày mưa rào
Buổi nắng nhẹ
Chiều lạnh
Chiều nắng tan
Mặt trời xế trưa
Biến đổi màu theo sắc mây trời
Nguyên nhân biển đẹp
=> Miêu tả cảnh đẹp của biển qua từng khoảng thời gian, từng góc độ khác nhau.
Kết bài: từ “Biển nhiều khi rất đẹp" đến “ánh sáng tạo nên" - (còn lại).
Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống dòng nước Sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm, Sông Lô. Mùa thu nước Sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về
a) Đoạn văn trên miêu tả sự vật, hiện tượng gì?
=> Đoạn văn nói về vẻ đẹp trữ tình , nên thơ của dòng sông Đà
b) Nhà văn đã miêu tả những phương diện nào và tả như thế nào để làm sự vật, hiện tượng đó hiện lên một cách sinh động?
=> Sử dụng các biện pháp tu từ : so sánh, nhân hóa : "Mùa thu nước Sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về"
Câu 1.
Văn bản “Chơi Phú Quốc” thuộc kiểu văn bản nhật ký – bút ký du lịch (văn bản tự sự – miêu tả, ghi chép cảm xúc và trải nghiệm thực tế trong một chuyến đi).
Câu 2.
Khi đặt chân đến bãi biển Hàm Ninh, hình ảnh gây ấn tượng mạnh mẽ với tác giả là:
→ Hình ảnh này cho thấy nước biển Phú Quốc trong vắt, tinh khiết và đầy sức sống.
Câu 3.
Câu 4.
→ Các hoạt động đó cho thấy người dân nơi đây cần cù, chăm chỉ, yêu lao động, dù vất vả nhưng vẫn vui vẻ, an nhiên trong cuộc sống.
Câu 5.
Qua văn bản “Chơi Phú Quốc”, em hiểu rằng việc trải nghiệm và khám phá những vùng đất mới giúp con người mở mang hiểu biết, cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, đồng thời trân trọng công sức lao động của con người. Những chuyến đi còn giúp ta biết yêu quê hương đất nước hơn và bồi dưỡng tâm hồn, cảm xúc.
Câu 1:
Văn bản “Chơi Phú Quốc” thuộc kiểu văn bản nhật ký – kí sự (ký du lịch, bút kí), ghi chép lại hành trình và cảm xúc của tác giả trong chuyến đi thăm đảo Phú Quốc.
Câu 2:
Khi đến bãi biển Hàm Ninh, hình ảnh gây ấn tượng mạnh mẽ với tác giả là nước biển trong như lọc, thấy tận đáy, nhìn rõ cả những con chang chang, sứa biển đang bò. Hình ảnh ấy thể hiện sự trong lành, tinh khiết của biển Phú Quốc.
Câu 3:
Văn bản được kể theo ngôi thứ nhất (“chúng tôi”, “tôi”).
→ Tác dụng: giúp người đọc cảm nhận được trực tiếp cảm xúc, ấn tượng chân thật, sinh động của người viết về cảnh vật và con người nơi đảo Phú Quốc.
Câu 4:
Tác giả nhắc đến các hoạt động của người dân Phú Quốc như: đánh cá, vá lưới, chuốt mây, phơi lưới, đi thẻ mực về đêm...
→ Những hoạt động đó cho thấy người dân nơi đây cần cù, chịu khó, yêu lao động và có cuộc sống thanh bình, yên vui bên biển đảo quê hương.
Câu 5:
Qua văn bản “Chơi Phú Quốc”, em nhận ra rằng việc đi đến và khám phá những vùng đất mới giúp ta mở mang hiểu biết, cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở nhiều nơi khác nhau. Qua trải nghiệm, ta biết thêm trân trọng quê hương, yêu thiên nhiên và có thêm nhiều bài học quý về cuộc sống, con người Việt Nam.
Câu 1. Văn bản "Chơi Phú Quốc" thuộc kiểu văn bản gì? Văn bản "Chơi Phú Quốc" thuộc kiểu văn bản du kí, ghi lại hành trình và cảm xúc của tác giả trong chuyến đi đến Phú Quốc.
Câu 2. Khi đặt chân đến bãi biển Hàm Ninh, hình ảnh nào đã gây ấn tượng mạnh mẽ với tác giả về sự trong lành của nước biển? Khi đến Hàm Ninh, hình ảnh gây ấn tượng mạnh mẽ với tác giả là nước biển "trong như lọc, thấy tận đáy", đến mức tác giả có thể thấy rõ "những con chang chang sứa biển ngo ngoe đang bò" và gọi đó là "cái thế giới thuỷ tinh".
Câu 3. Xác định ngôi kể của văn bản "Chơi Phú Quốc". Việc sử dụng ngôi kể này có tác dụng gì?
- Ngôi kể: Văn bản sử dụng ngôi kể thứ nhất, với người kể xưng "tôi" và "chúng tôi".
- Tác dụng: Việc sử dụng ngôi kể thứ nhất giúp tác giả bộc lộ trực tiếp những cảm xúc, suy nghĩ, và đánh giá của cá nhân mình về chuyến đi ("lòng sung sướng, mạnh mẽ", "lấy làm sung sướng quá"). Điều này làm tăng tính chân thực, gần gũi cho câu chuyện, khiến người đọc như được đồng hành và trải nghiệm chuyến đi cùng tác giả.
Câu 4. Tác giả đã nhắc đến những hoạt động gì của người dân Phú Quốc? Những hoạt động đó cho thấy điều gì về cuộc sống của họ?
- Hoạt động của người dân: Tác giả nhắc đến các hoạt động gắn liền với biển như: phơi lưới, đánh cá, đi "thẻ" mực (ban đêm), vá lưới, chuốt mây.
➙ Điều đó cho thấy: Những hoạt động này cho thấy người dân Phú Quốc có cuộc sống gắn bó mật thiết với biển, chủ yếu sống bằng nghề chài lưới. Họ là những người cần cù, chăm chỉ, làm việc không quản ngày đêm ("không mấy lúc nghỉ ngơi"). Dù vất vả, họ vẫn "sung sướng, ung dung, an vui về công việc", thể hiện sự lạc quan và yêu mến cuộc sống lao động của mình.
Câu 5. Qua văn bản "Chơi Phú Quốc", em rút ra những bài học gì về ý nghĩa của việc trải nghiệm, khám phá những vùng đất mới? (Trình bày ngắn gọn khoảng 5 − 7 dòng)
Qua văn bản, em nhận thấy việc trải nghiệm, khám phá những vùng đất mới mang lại ý nghĩa vô cùng to lớn. Nó không chỉ giúp chúng ta mở mang tầm mắt, chiêm ngưỡng vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước ("cảnh vật thanh kì") mà còn mang lại niềm vui, sự hứng khởi ("sung sướng, mạnh mẽ"). Quan trọng hơn, những chuyến đi cho ta cơ hội thấu hiểu về những cuộc sống khác, trân trọng hơn sự đa dạng văn hoá và con người ở mỗi miền đất.
Jxbhzb
câu 1: thuộc văn bản lục bác
Câu một 1:
- thể loại: kí,du kí
Câu1: thuộc thể loại du kí
Câu2: hình ảnh “nước trong như lọc, thấy tận đáy”
Câu3: dùng ngôi kể thứ nhất. Có tác dụng tạo cảm giác chân thực, giúp tác giả dễ bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ và tình cảm tinh tế của tác giả trước cảnh vật Phú Quốc
Câu4: đánh cá / thẻ mực vào ban đêm. Những hoạt động ấy cho thay người Phú Quốc sống chủ yếu bằng nghề biển
Câu5: Qua văn bản “Chơi Phú quốc” em rút ra những bài học về việc mở rộng hiểu biết, trân trọng thiên nhiên và cuộc sống
Thuộc
câu 1
văn bản "Chơi Phú Quốc " thuộc kiểu văn bản du kí
câu 1:
Văn bản " Chơi Phú Quốc" thuộc kiểu văn bản du kí.
câu 2:
Khi đặt chân lên bãi biển Hàm Ninh , hình ảnh gấy ấn tượng mạnh mẽ với tác giả về sự trong lành của nước biển là " nước trong như nước lọc , thấy tận đáy , những con chang chang , sứa biển ngo ngoe đang bò , chúng nó sinh hoạt trong vái thế giới thủy tinh"
Câu 3:
-Văn Bản "Chơi Phú Quốc" sử dụng ngôi kể thứ nhất số nhiều ,người kể chuyện xưng "chúng tôi"
-tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất :
+Giúp người đọc cảm nhận được câu chuyện một cách chân thực , gần gũi như đang cùng tác giả trải nghiệm.
+Thể hiện trực tiếp cảm xúc, suy nghĩ của nhóm người trải nghiệm , làm cho bài viết trở nên sinh động và có hồn hơn.
câu 4:
-Những hoạt động của người Phú Quốc được nhắc đến trong văn bản:
+Đánh Cá.
+Phơi lưới.
+Đi "thẻ" mực vào ban đêm.
+vá lưới , chuốt mây vào buổi tối.
+hái trái sim.
-Cuộc sống của những người dân Phú Quốc :
+ Cuộc sống của người dân Phú Quốc gắn liền với biển cả và thiên nhiên , họ làm việc chăm chỉ , cần cù từ sáng đến đêm khuya cả những công việc nặng nhọc lẫn nhẹ nhàng.
+Người dân vẫn tìm thấy niềm vui , sự sung sướng , ung dung , an vui trong công việc và cuộc sống của mình.
Câu 5:
Học Sinh trình bày suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của việc trải nghiệm, Khám phá những vùng đất mới :
-Trải nghiệm giúp ta mở mang tầm mắt , hiểu biết thêm nhiều cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước .
-Khám phá vùng đất mới đem lại những cảm xúc mới mẻ ,hứng khởi , và niềm vui trong cuộc sống.
-Hành trình trải nghiệm giúp ta thêm trân trọng vẻ đẹp quê hương đất nước và còn người lao động.
-Những hành trình trải nghiệm là cơ hội để rèn luyện sự quan sát , cảm nhận , bồi dưỡng tâm hồn vào tình yêu cuộc sống.
Câu 1
Văn bản chơi phú Quốc là kiểu văn bản du kí
Câu 1: thuộc kiểu văn bản du kí
Câu 2 :
Câu1:Văn bản thuộc văn du kí
Câu2: hình ành gây ấn tượng với tác giả là " nước trong như nước lọc,thấy tận đáy những con chang chang sữa biển ngo ngoe đang bò,chúng nó sinh hoạt trong thế giới thủy tinh."
Câu3: Văn bản "Chơi Phú Quốc"sử dụng ngôi kể thứ nhất số nhiều,người kể chuyện xưng tôi
-tác dụng giúp người đọc cảm nhận được câu chuyện trân thực
Câu4: hoạt động của người dân phú Quốc là: đánh cá,phơi lưới,đi thẻ mực vào ban đêm,vá lưới,hái trái sim.
1: văn bản " Chơi Phú Quốc" thuộc thể văn du kí. 2: Khi đặt chân đến bãi biển Hàm Ninh, hình ảnh gây ấn tượng mạnh mẽ với tác giả về sự trong lành của nước biển là "nước trong như nước lọc , thấy tận đáy , những con chang chang sứa biển ngo ngeo lên bò , chúng nó sinh hoạt trong cái thế giới thủy tỉnh.". 3.
- Văn bản "Chơi Phú Quốc" ngôi kể thứ nhất số nhiều , người kể chuyện xưng " chúng tôi ".
-Tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất:
+ Giúp người đọc cảm nhận câu chuyện một cách chân thực, gần gũi như đang cùng tác giả trải nghiệm
+ Thể hiện trực tiếp cảm xúc , suy nghĩ của nhóm người trải nghiệm,làm cho bà gia viết trở nên sinh động và có hồn hơn
Câu 4 :
- những hoạt động của người dân Phú Quốc được nhắc đến trong bài văn là : Phơi lưới,đánh cá,đi thẻ mực vào bạn đêm,vá lưới,hái sim
- Cuộc sống của người dân Phú Quốc gắn liền với biển cả và thiên nhiên.Người dân tìm thấy niềm vui trong công việc và cuộc sống của mình
Câu 5 :
Ý nghĩa của việc trải nghiệm là giúp ta mở mạng tầm mắt,biết đến nhiều cảnh đẹp của thiên nhiên liệu đất nước.Đêm lại cảm xúc mới mẻ hứng khởi niềm vui trong cuộc sống.Giúp ta thêm trân trọng vẻ đẹp quê hương.
Câu 1.
-Văn bản "Chơi Phú Quốc"thuộc kiểu văn bản du kí.
-Khi đặt chân đến bãi biển Hàm Ninh,hình ảnh gây ấn tượng mạnh mẽ với tác giả về sự trong lành của nước là "nước trong như nước lọc,thấy tận đáy,những con chang chang sứa biển ngo ngoe đang bò,chúng nó sinh hoạt trong cái thế giới thủy tinh.".
Câu 2.
- Văn bản"Chơi Phú Quốc"sử ngôi kể thứ nhất .
-Tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất.
+Giúp người đọc cảm nhận được câu chuyện một cách chân thực , gần gũi như đang cùng tác giả trải nghiệm .
+ Thể hiện trực tiếp cảm xúc , suy nghĩ của nhóm người trải nghiệm , làm cho bài viết trở nên sinh động và có hồn hơn .
Câu .3
- Những hoạt động của người dân Phú Quốc :
+ Đánh cá .
+ Phơi lưới .
+ Đi " thẻ " mực vào ban đêm.
+Hái trái sim.
Câu.4
- Cuộc sống của người dân Phú Quốc gắn liền với biển cả và thiên nhiên,họ làm việc chăm chỉ , cần cù từ sáng đến đêm khuya cả những công việc nhẹ nhành đến nặng nhọc.
Câu 5
- Người dân vẫn tìm thấy niềm vui,sự sung sướng,ứng dụng,ăn vui trong công việc và cuộc sống của mình .
- Trải Nghiệm giúp ta mở mang tầm mắt , hiểu biết thêm nhiều cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước .
Câu 1.
Văn bản "Chơi Phú Quốc" thuộc kiểu văn bản du kí.
Câu 2.
Khi đặt chân đến bãi biển Hàm Ninh, hình ảnh gây ấn tượng mạnh mẽ với tác giả về sự trong lành của nước biển là "nước trong như nước lọc, thấy tận đáy, những con chang chang sứa biển ngo ngoe đang bò, chúng nó sinh hoạt trong cái thế giới thủỷ tinh."
Câu 3.
- Văn bản "Chơi Phú Quốc" sử dụng ngôi kể
thứ nhất số nhiều, người kể chuyện xưng
"chúng tôi".
- Tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất:
+ Giúp người đọc cảm nhận được câu chuyện một cách chân thực, gần gũi như đang cùng tác giả trải nghiệm.
+ Thể hiện trực tiếp cảm xúc, suy nghĩ của nhóm người trải nghiệm, làm cho bài viết trở nên sinh động và có hồn hơn.
Câu 4.
- Những hoạt động của người dân Phú Quốc được nhắc đến trong văn bản:
+ Đánh cá.
+ Phơi lưới.
+ Đi "thẻ" mực vào ban đêm.
+ Vá lưới, chuốt mây vào buổi tối.
+ Hái trái sim.
- Cuộc sống của những người dân Phú Quốc:
+Cuộc sống của người dân Phú Quốc găn liền với biển cả và thiên nhiên, họ làm việc chăm chỉ, cần cù từ sáng đến đêm khuya cả những công việc nặng nhọc lẫn nhẹ nhàng.
+ Người dân vẫn tìm thấy niềm vui, sự sung sướng, ung dung, an vui trong công việc và cuộc sống của mình.
Câu 5.
Học sinh trình bày suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của việc trải nghiệm, khám phá những vùng đất mới. Gợi ý:
Câu 1:văn bản "Chơi Phú Quốc" thuộc kiểu văn du kí
Câu 2: khi đặt chân đến bãi biển Hàm Ninh, hình ảnh gây ấn tượng mạnh mẽ với tác giả về sự trong lành của nước biển là"nước trong như nước lọc, thấy tận đáy, những con chang chang sứa biển ngo ngoe đang bò,chúng nó sinh hoạt trong cái thế giới thủy tinh
Câu 3: văn bản " Chơi Phú Quốc" sử dụn
HoàngVuThienBao yeu v i t
Câu 1:Văn bản “Chơi Phú Quốc” thuộc kiểu văn bản du kí.
câu2Khi đặt chân đến bãi biển Hàm Ninh, hình ảnh gây ấn tượng mạnh mẽ với tác giả về sự trong lành của nước biển là “nước trong như nước lọc, thấy tận đáy, những con chang chang sứa biển ngo ngoẹ đang bò, chúng nó sinh hoạt trong cái thế giới thuỷ tinh.
Câu 3–
Văn bản “Chơi Phú Quốc” sử dụng ngôi kể thứ nhất số nhiều, người kể chuyện xưng “chúng tôi”.
Tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất
Giúp người đọc cảm nhận được câu chuyện một cách chân thực, gần gũi như đang cùng tác giả trải nghiệm
Thể hiện trực tiếp cảm xúc, suy nghĩ của nhóm người trải nghiệm, làm cho bài viết trở nên sinh động và có hồn hơ
Caau 4Những hoạt động của người dân Phú Quốc được nhắc đến trong văn bản:
– Cuộc sống của những người dân Phú Quốc:
Câu 5
Câu 1 phú quôc
Chơi phú quốc thuộc kiểu văn bản du kí
Văn bản “ Chơi Phú Quốc" thuộc văn bản kí
Văn bản(Chơi Phú Quốc)thuộc kiểu văn bản du kí
Chơi
Câu 1.thuộc kiểu văn du kí
Phú quốc thuộc kiểu văn bản du kí