Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Nghị luận (kết hợp với phân tích, bình giảng).
Câu 2.
Trong phần (3), người viết thể hiện cảm xúc bâng khuâng, cô đơn, nhỏ bé, lạc lõng giữa không gian rộng lớn và dòng chảy của thời gian. Thái độ là sự đồng cảm sâu sắc với tâm trạng cô đơn của nhân vật trữ tình trong Tràng giang, đồng thời tự soi chiếu, liên tưởng bản thân như một cành củi khô hay cánh chim nhỏ bé trên dòng đời mênh mông.
Câu 3.
Trong phần (1), tác giả chỉ ra sự khác biệt:
- Thơ xưa: cái “tĩnh vắng mênh mông” thường gắn với sự thanh thản, an nhiên, tự tại.
- Tràng giang (Huy Cận): cái “tĩnh vắng” ấy lại gợi lên sự cô đơn, quạnh hiu, trống trải đến tuyệt đối, làm dấy lên nỗi nhớ nhà thường trực trong lòng người.
Câu 4.
Trong phần (2), tác giả đã phân tích nhiều yếu tố ngôn ngữ của bài thơ để làm rõ “nhịp chảy trôi miên viễn” của tràng giang:
- Các từ láy: điệp điệp, song song, lớp lớp, dợn dợn… gợi sự triền miên, nối tiếp.
- Các cặp câu tương xứng, đuổi nhau: “Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp/ Con thuyền xuôi mái nước song song”.
- Cấu trúc trùng điệp, nối tiếp: “Nắng xuống/ trời lên/ sâu chót vót. Sông dài/ trời rộng/ bến cô liêu”.
- Cụm từ chỉ sự nối dài, liên tục: “hàng nối hàng”, “Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng”…
→ Tất cả tạo nên một nhịp điệu chảy xuôi vô tận, miên viễn của Tràng giang.
Câu 5.
(Trả lời mở, gợi ý như sau)
Em ấn tượng nhất với cảm giác cô đơn, lạc lõng của con người trước không gian và thời gian vô tận trong Tràng giang. Bởi vì qua đó, em nhận ra tấm lòng tha thiết của Huy Cận đối với quê hương, đồng thời cảm nhận được nỗi niềm nhân thế sâu xa: con người dù nhỏ bé, cô đơn vẫn luôn hướng về cội nguồn để tìm điểm tựa tinh thần.
Câu 1.
Văn bản được viết theo thể thơ lục bát.
Câu 2.
Cụm từ “chín nhớ mười mong” diễn tả nỗi nhớ rất da diết, thường trực, tăng cấp, nhớ nhiều hơn mong, nhấn mạnh mức độ sâu nặng của tình cảm.
Câu 3.
- Biện pháp tu từ: Nhân hoá (kết hợp ẩn dụ).
- Tác dụng: Gán cho “thôn Đoài” cảm xúc của con người (“ngồi nhớ”), qua đó mượn cảnh để nói tình, làm nổi bật nỗi tương tư thầm kín, e ấp mà sâu sắc của nhân vật trữ tình.
Câu 4.
Hai dòng thơ gợi cảm giác mong chờ, khắc khoải và bế tắc. Hình ảnh “bến – đò”, “hoa khuê các – bướm giang hồ” là những ẩn dụ đẹp nhưng buồn, thể hiện ước mong được gặp gỡ, sum vầy mà vẫn còn xa vời.
Câu 5.
Bài thơ cho thấy tình yêu là một giá trị tinh thần đẹp đẽ, giúp con người sống có cảm xúc và biết rung động trước cuộc đời. Tình yêu chân thành khiến con người biết nhớ thương, chờ đợi và hi vọng. Dù có thể mang theo buồn đau, nhưng chính tình yêu làm cho cuộc sống trở nên ý nghĩa và giàu chất nhân văn hơn.
Câu 1.
Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát
Câu 2.
Cụm từ " chín nhớ mười mong " diễn tả một nỗi thương nhớ thương khắc khoải, da diết và sâu sắc.
Câu 3.
Biện pháp tu từ được sử dụng là hoán dụ: " thôn Đoài", "thôn Đông" để chỉ những nguowif sống trong thôn đó
Câu 4.
- Trong văn học giân gian, hình ảnh bến, hoa biểu trưng cho người con trai. Nguyễn Bính đã thổi vào những hình ảnh ấy chất lãng manj của thời đại.
- Hai dòng thơ này diễn tả sự vô vọng của nhân vật trũ tình trước mộng tưởng xa xôi về tình yêu.
Câu 5.
Giá trị của cuộc sống là:
- Tình yêu mang lại hạnh phúc, niềm vui và sự ấm áp cho cuộc sống.
- Là động lực mạnh mẽ giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách.
- Giúp con người biết quan tâm, chia sẻ và sống nhân ái hơn.
- Góp phần xây dựng những mỗi quan hệ gắn bó bền chặt, hướng con người đến những giá trị tốt đẹp
Câu 1:
-Phương thức biểu đạt chính của văn bản: thuyết minh.
Câu 2:
-Những thể loại thể hiện tài năng văn học của Puskin: thơ, tiểu thuyết bằng thơ, trường ca thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết lịch sử,kịch...
Câu 3:
Theo tôi "Mặt trời của thi ca Nga" là cách nói ẩn dụ tôn vinh giá trị thơ và vị trí nhà thơ Puskin.
Thơ Puskin đánh thức những tình cảm tốt lành trong tâm hồn Nga khao khát tự do và tình yêu, mang sức mạnh tinh thần, có ý nghĩa to lớn trong lịch sử văn chương và lịch sử thức tỉnh của dân tộc Nga.
Puskin là nhà thơ vĩ đại có vị trí đặc biệt quan trọng - người khơi dậy sức phát triển phi thường cho văn học Nga thế kỉ XIXvaf đưa nó trở thành một trong những đỉnh cao của nghệ thuật nhân loại.
Câu 4:
"Tôi yêu em" không chỉ đơn thuần là một bài thơ để thể hiện sự chân thành của A.Pu-skin dành cho người mình yêu mà còn đem đến bài học thật sâu sắc về thái độ ứng xử có văn hoá trong tình yêu. Tình yêu là sự rung động mãnh liệt về cảm xúc, về trái tim của con người, thật khó có định nghĩa nào toàn diện về khái niệm này. Tình yêu không chỉ là tình cảm lứa đôi, không phải chỉ xuất phát từ trái tim mà còn đến từ khối óc của con người. Đó là thái độ ứng xử có văn hóa. Vậy điều này được thể hiện như thế nào? Trước hết đó là tôn trọng người mình yêu qua cách xưng hô như A. Pu-skin đã từng nói một cách đầy tình cảm rằng Tôi / em. Cách gọi ấy thể hiện sự trang trọng, dành trọn trái tim cho người mà mình yêu thương. Không những thế, tôn trọng sự lựa chọn của người mình yêu cũng là việc ứng xử có văn hóa trong tình yêu. Pu-skin đã không phản bác mà tự nguyện chấp nhận sự lựa chọn của người con gái, cũng không hờn dỗi, trách móc hay oán thán, tự nhận về mình trách nhiệm đã làm người con gái phải bận lòng, phải u hoài. Yêu nhưng luôn hướng về đối phương để em không bận lòng vì em nữa, hi sinh vì niềm đam mê, vì hạnh phúc nơi em chọn lựa. Tình yêu không phải là sự ép buộc mà tình yêu là một sự tự nguyện: tự nguyện của những tâm hồn đồng cảm, đồng điệu. Song chia tay không phải để trở thành đối lập, thù địch của nhau mà chia tay để nối thêm, để mở rộng tình đòi. Đó là văn hoá ứng xử trong tình yêu. Nhân vật trữ tình trong bài thơ không thể đến, không có cơ hội trao duyên mong thành đôi thì mong người con gái ấy sẽ hạnh phúc với lựa chọn của mình. Tình yêu cần hướng đến sự đồng điệu, đồng cảm, sự tận tụy hi sinh, cần mãnh liệt để yêu và cần tinh tế để cảm nhận. Đó mới là cách úng xử tuyệt vời nhất, thông minh và có văn hóa.
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích: Nghị luận.
Câu 2. Theo đoạn trích, người có lí và người vô lí khác nhau ở chỗ:
“Người có lý điều chỉnh bản thân theo thế giới; người vô lý kiên định điều chỉnh thế giới theo bản thân.”
Tức là người có lí thuận theo những điều hiển nhiên đã được thế giới công nhận, còn người vô lí thì ngược lại.
Câu 3. Dựa vào đoạn trích, người vô lí được hiểu là người biết phản biện, nghi ngờ những kiến thức sẵn có, biết đẩy xa những giới hạn, biết lật lại những cái mặc định, đương nhiên, biết dũng cảm, can trường khai phá cái mới dù bị chỉ trích, cười nhạo viển vông…
Câu 4.
- Đồng tình vì:
+ Người biết ước mơ dám suy nghĩ đến những điều không tưởng.
+ Người biết ước mơ lớn tưởng như viển vông nhưng có năng lực, ý chí có thể đạt đến những thành tựu…
c1; nghị luận
c2; người có lí...... thế giới,người vô lí...bản thân
c3?
c4?
[ e mới học lớp 7 thôi ko biết có đ ko]
k cho e ạ , mong chị thông cảm
Câu 1. (2,0 điểm)
Phân tích nhân vật anh Gầy trong văn bản “Anh béo và anh gầy”
Trong truyện “Anh béo và anh gầy”, anh Gầy hiện lên là một người điềm đạm, nghiêm túc và khá cầu toàn. Khác với anh Béo phóng khoáng, hồn nhiên, anh Gầy luôn cân nhắc kỹ càng trước mọi hành động, lời nói. Anh thường lo lắng, tỉ mỉ và hay phàn nàn về những điều không vừa ý, điều này cho thấy anh chú trọng đến nguyên tắc, lý trí và sự cẩn trọng trong cuộc sống. Tuy nhiên, chính sự nghiêm túc ấy cũng bộc lộ hạn chế: anh thiếu sự linh hoạt, đôi khi gò bó bản thân trong khuôn khổ, khiến cuộc sống trở nên căng thẳng. Qua nhân vật anh Gầy, tác giả không chỉ phản ánh tính cách riêng biệt mà còn muốn nhấn mạnh thông điệp về sự cân bằng giữa nghiêm túc và phóng khoáng, giữa lý trí và cảm xúc. Anh Gầy vì vậy là hình ảnh điển hình của những con người có suy nghĩ sâu sắc nhưng đôi khi bị chính tính cách của mình kìm hãm.
Câu 2. (4,0 điểm)
Bàn về cách nhìn nhận vấn đề: “Chúng ta có thể phàn nàn vì bụi hồng có gai hoặc vui mừng vì bụi gai có hoa hồng”
Cuộc sống luôn chứa đựng hai mặt: thuận lợi và khó khăn, niềm vui và thử thách. Cách mỗi người nhìn nhận vấn đề quyết định thái độ, cảm xúc và kết quả trong cuộc sống. Có người chỉ thấy khổ đau, bất tiện và dễ bi quan; nhưng cũng có người biết nhận ra cơ hội và giá trị tiềm ẩn, từ đó lạc quan, kiên trì vượt qua khó khăn. Câu nói: “Chúng ta có thể phàn nàn vì bụi hồng có gai hoặc vui mừng vì bụi gai có hoa hồng” minh họa rõ ràng hai cách nhìn nhận này.
Nếu ta chỉ nhìn vào gai, chỉ thấy khổ đau và thất vọng, tâm hồn sẽ bị thu hẹp, dễ rơi vào bi quan, lo âu và bỏ lỡ những giá trị xung quanh. Ngược lại, biết nhìn vào hoa hồng nở từ bụi gai, con người sẽ học cách trân trọng, biết ơn và nhìn thấy cơ hội trong thử thách. Cách nhìn tích cực không chỉ giúp con người hạnh phúc hơn mà còn tạo động lực vượt qua khó khăn, biến trở ngại thành bài học quý giá.
Thực tế cho thấy, nhiều người thành công nhờ thái độ lạc quan, biết học hỏi từ thất bại. Những doanh nhân, nhà khoa học hay nghệ sĩ từng trải qua nhiều lần thất bại nhưng không bỏ cuộc đều đạt được thành công vang dội. Ngược lại, những người bi quan dễ bỏ cuộc ngay khi gặp thử thách, dù cơ hội đã ở trước mắt.
Vì vậy, lựa chọn cách nhìn nhận tích cực trong cuộc sống là vô cùng quan trọng. Biết “vui mừng vì bụi gai có hoa hồng” giúp con người sống vui vẻ, lạc quan, trân trọng giá trị xung quanh và đạt được hạnh phúc. Ngược lại, chỉ phàn nàn về gai hồng sẽ làm tâm hồn nặng nề, cuộc sống u tối và khó thành công. Mỗi người nên rèn luyện cách nhìn nhận tích cực để biến thử thách thành cơ hội, khó khăn thành bài học quý giá, từ đó cuộc sống trở nên ý nghĩa và nhẹ nhàng hơn.
câu 1
Trong truyện ngắn Anh béo và anh gầy của Sê-khốp, nhân vật anh gầy hiện lên là hình ảnh tiêu biểu cho con người nhỏ bé, tầm thường và bị ám ảnh nặng nề bởi địa vị xã hội. Ban đầu, anh gầy xuất hiện khá tự nhiên, chân thành, vui mừng khi gặp lại bạn cũ. Tuy nhiên, ngay khi biết anh béo là người có chức quyền cao, thái độ của anh gầy lập tức thay đổi một cách đột ngột và đáng buồn. Anh trở nên khúm núm, sợ sệt, lời nói ngập ngừng, cử chỉ lố bịch đến mức đánh mất hoàn toàn nhân cách của chính mình. Sự thay đổi ấy không xuất phát từ áp lực bên ngoài mà đến từ tâm lí nô lệ quyền lực đã ăn sâu trong suy nghĩ của anh. Qua nhân vật anh gầy, nhà văn phê phán gay gắt thói xu nịnh, sự tự ti và sự phân biệt đẳng cấp trong xã hội đương thời. Đồng thời, tác phẩm cũng đặt ra lời cảnh tỉnh sâu sắc về giá trị của lòng tự trọng và nhân phẩm con người.
câu 2
Trong cuộc sống, mỗi con người đều phải đối diện với vô vàn khó khăn, thử thách. Có những lúc, hiện thực không diễn ra theo mong muốn, buộc con người phải lựa chọn thái độ sống và cách nhìn nhận vấn đề để tiếp tục bước đi.
Ý kiến cho rằng: “Chúng ta có thể phàn nàn vì bụi hồng có gai hoặc vui mừng vì bụi gai có hoa hồng” đã gợi ra một triết lí sâu sắc về cách con người đối diện với nghịch cảnh. Cùng một sự việc, có người chỉ nhìn thấy khó khăn, đau đớn, nhưng cũng có người nhận ra những giá trị tích cực ẩn chứa bên trong.
Lựa chọn cách nhìn nhận tích cực giúp con người giữ được niềm tin và sự lạc quan. Khi tập trung vào mặt tốt đẹp của vấn đề, ta sẽ có thêm động lực để vượt qua thử thách, không bị hoàn cảnh nhấn chìm hay đánh gục.
Thực tế đã chứng minh rằng nhiều con người thành công đều bắt đầu từ việc thay đổi góc nhìn. Nick Vujicic, người sinh ra không có tay chân, đã không than trách số phận mà coi nghịch cảnh là cơ hội để khẳng định giá trị bản thân, trở thành diễn giả truyền cảm hứng cho hàng triệu người.
Ngược lại, nếu chỉ chăm chăm nhìn vào “gai nhọn”, con người dễ rơi vào bi quan, chán nản và buông xuôi. Cách nhìn tiêu cực không làm cho hoàn cảnh tốt hơn mà chỉ khiến bản thân thêm mệt mỏi, đánh mất cơ hội thay đổi cuộc sống.
Trong xã hội hiện nay, không ít người thất bại không phải vì thiếu năng lực mà vì thiếu tinh thần lạc quan. Họ dễ dàng bỏ cuộc khi gặp khó khăn, phàn nàn về hoàn cảnh thay vì tìm cách thích nghi và vươn lên.
Tuy nhiên, nhìn nhận tích cực không có nghĩa là né tránh hay phủ nhận khó khăn. Đó là sự tỉnh táo để nhận ra thử thách, đồng thời chủ động tìm giải pháp, biến nghịch cảnh thành động lực phát triển bản thân.
Cuối cùng, lựa chọn cách nhìn nhận vấn đề chính là lựa chọn cách sống. Khi biết vui mừng vì “bụi gai có hoa hồng”, con người sẽ sống mạnh mẽ hơn, bình tĩnh hơn và từng bước tiến tới một cuộc đời ý nghĩa.
Câu 1.
Văn bản trên thuộc thể loại truyện ngắn (văn xuôi tự sự).
Câu 2.
Đề tài của văn bản “Áo Tết” là:
→ Tình bạn hồn nhiên, trong sáng của trẻ em gắn với sự sẻ chia, cảm thông giữa những hoàn cảnh khác nhau trong dịp Tết.
Câu 3.
- Sự thay đổi điểm nhìn:
Đoạn trích chủ yếu được kể theo điểm nhìn của bé Em, nhưng có lúc chuyển sang thể hiện tâm trạng, suy nghĩ của con Bích. - Tác dụng:
Việc thay đổi điểm nhìn giúp câu chuyện trở nên chân thực, giàu cảm xúc, làm nổi bật sự đối lập hoàn cảnh và vẻ đẹp của tình bạn, sự thấu hiểu giữa hai nhân vật.
Câu 4
Chi tiết chiếc áo đầm hồng là chi tiết tiêu biểu vì:
- Với bé Em, chiếc áo là niềm vui, niềm háo hức ngày Tết nhưng em sẵn sàng không khoe, biết nghĩ cho bạn.
- Với con Bích, chiếc áo là điều xa xỉ, gợi lên sự thiệt thòi nhưng em vẫn giữ lòng tự trọng, tình bạn chân thành.
→ Chi tiết này làm nổi bật tính cách hồn nhiên, nhân hậu của bé Em và sự hiền lành, đáng thương của con Bích, đồng thời thể hiện rõ thông điệp nhân văn của truyện. - Câu 5.
Từ câu chuyện giữa bé Em và bé Bích, em rút ra rằng tình bạn thật sự không được đo bằng vật chất hay quần áo đẹp. Bạn bè cần biết yêu thương, cảm thông và chia sẻ với nhau, nhất là khi hoàn cảnh khác biệt. Sự quan tâm chân thành sẽ giúp người khác bớt tủi thân và cảm thấy được trân trọng. Khi biết nghĩ cho bạn, tình bạn sẽ trở nên bền chặt và ý nghĩa hơn. Đó chính là vẻ đẹp đáng quý của tình bạn trong cuộc sống.
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại gì?
• Gợi ý: Nếu văn bản kể về một sự việc, nhân vật cụ thể (như bé Em, bé Bích), diễn ra trong một bối cảnh nhất định (như dịp Tết), thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật thì văn bản đó thường thuộc thể loại Truyện ngắn hoặc Truyện (Văn xuôi).
Câu 2. Xác định đề tài của văn bản "Áo Tết".
• Gợi ý: Dựa vào tiêu đề "Áo Tết" và các nhân vật (bé Em, bé Bích), đề tài có thể là: Tình bạn và sự sẻ chia trong bối cảnh cuộc sống khó khăn, hoặc Kỷ niệm tuổi thơ và ý nghĩa của ngày Tết.
Câu 3. Chỉ ra sự thay đổi điểm nhìn trong đoạn trích? Nhận xét về tác dụng của việc thay đổi điểm nhìn trong văn bản "Áo Tết".
• Gợi ý:
• Sự thay đổi điểm nhìn: Văn bản có thể bắt đầu bằng Ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mặt, toàn tri) để giới thiệu bối cảnh, sau đó chuyển sang Ngôi thứ nhất (xưng "tôi" hoặc "cháu" - thường là bé Em hoặc bé Bích khi kể lại câu chuyện) để đi sâu vào nội tâm, cảm xúc.
• Tác dụng:
• Tạo sự khách quan khi mô tả bối cảnh và sự kiện.
• Tăng tính chân thực, xúc động khi đi sâu vào nội tâm, cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chính (nhất là sự day dứt, niềm vui hay sự hy sinh).
• Làm cho câu chuyện trở nên gần gũi và giàu tính truyền cảm hơn.
Câu 4. Chi tiết chiếc áo đầm hồng là chi tiết tiêu biểu nhất trong văn bản. Em hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết này trong việc thể hiện, bộc lộ tính cách các nhân vật?
• Gợi ý (Giả định về ý nghĩa chiếc áo):
• Ý nghĩa: Chiếc áo đầm hồng là ước mơ, là niềm khao khát về một cái Tết đủ đầy, tươi mới, là biểu tượng của niềm vui và sự thiếu thốn (vì chỉ có một chiếc để chia sẻ).
• Bộc lộ tính cách nhân vật:
• Bé Em/ Bé Bích: Chiếc áo bộc lộ sự ngây thơ, hồn nhiên khi yêu thích cái đẹp, nhưng cũng bộc lộ lòng thương yêu, nhường nhịn, và sự sẻ chia (vì cả hai đều muốn nhường chiếc áo cho người kia).
• Người lớn (Nếu có): Chiếc áo có thể thể hiện sự khó khăn, nghèo túng của gia đình (vì không thể mua đủ cho cả hai), từ đó làm nổi bật lòng nhân ái của trẻ thơ.
Câu 5. Từ câu chuyện giữa bé Em và bé Bích, em rút ra được bài học gì về tình bạn và sự sẻ chia? (Trình bày ngắn gọn khoảng 5 – 7 dòng)
• Bài học:
• Tình bạn đích thực được xây dựng trên sự thấu hiểu và nhường nhịn.
• Sự sẻ chia không chỉ là cho đi vật chất mà còn là sự hy sinh niềm vui cá nhân vì hạnh phúc của người khác.
• Trong những hoàn cảnh khó khăn, sự sẻ chia càng trở nên quý giá và có khả năng kết nối, làm ấm lòng con người hơn bất cứ thứ gì.
• Hạnh phúc thực sự không nằm ở việc sở hữu trọn vẹn, mà nằm ở niềm vui được nhìn thấy người bạn yêu quý của mình hạnh phúc.
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (200 chữ):
Trong khổ thơ cuối của Tương tư, Nguyễn Bính đã mượn hình ảnh “giầu” và “cau” để gửi gắm nỗi niềm tình yêu và khát vọng gắn bó đôi lứa:
“Bao giờ bến mới gặp đò
Hoa khuê các bướm giang hồ gặp nhau
Bao giờ giầu bén duyên cau
Thì ta sẽ cưới nhau về một nhà.”
Giầu và cau vốn là hình ảnh quen thuộc trong đời sống văn hóa cưới hỏi của người Việt, tượng trưng cho tình duyên vợ chồng gắn bó bền chặt. Nguyễn Bính đã đưa chất liệu dân gian ấy vào thơ, biến chúng thành biểu tượng nghệ thuật giàu sức gợi. Qua đó, ta thấy được khát vọng tình yêu chân thành, mãnh liệt của chàng trai nông thôn: yêu không chỉ để thương nhớ mà còn mong đến sự kết trái, mong tình yêu được đơm hoa kết quả bằng hạnh phúc hôn nhân. Hình ảnh “giầu – cau” còn cho thấy quan niệm tình yêu của Nguyễn Bính rất mộc mạc, thuần khiết, gắn bó với phong tục và nếp sống thôn quê. Như vậy, bằng hình ảnh dân dã, giàu tính biểu tượng, nhà thơ đã khẳng định sức mạnh, sự bền chặt và thiêng liêng của tình yêu lứa đôi.
Câu 2. (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (600 chữ):
Trong một phát biểu nổi tiếng, Leonardo DiCaprio từng nhấn mạnh: “Hành tinh của chúng ta là nơi duy nhất mà chúng ta có thể sống, chúng ta cần bảo vệ nó.” Đây là một quan điểm đúng đắn và đầy tính cảnh báo trong bối cảnh môi trường toàn cầu đang bị đe dọa nghiêm trọng.
Trước hết, Trái Đất là ngôi nhà chung duy nhất của nhân loại. Cho đến nay, dù khoa học vũ trụ đã phát triển, con người vẫn chưa tìm được một hành tinh nào khác có điều kiện sống phù hợp như Trái Đất. Không khí, nguồn nước, đất đai, rừng cây, đại dương – tất cả đều là những yếu tố không thể thay thế cho sự tồn tại của con người và muôn loài. Vì vậy, bảo vệ Trái Đất cũng chính là bảo vệ sự sống của chính chúng ta.
Tuy nhiên, thực tế đáng buồn là môi trường Trái Đất đang bị tàn phá nặng nề. Ô nhiễm không khí, biến đổi khí hậu, rừng bị chặt phá, băng tan, nước biển dâng… đang đe dọa sự cân bằng sinh thái và kéo theo nhiều hậu quả khôn lường: thiên tai, dịch bệnh, khan hiếm lương thực, suy giảm đa dạng sinh học. Nguyên nhân chủ yếu đến từ chính con người: khai thác tài nguyên quá mức, lối sống tiêu dùng thiếu ý thức, chạy theo lợi ích kinh tế mà bỏ quên môi trường.
Ý kiến của Leonardo DiCaprio vì thế mang ý nghĩa cảnh tỉnh mạnh mẽ. Nó nhắc nhở chúng ta rằng không ai có thể thoát khỏi hậu quả nếu hành tinh này bị hủy hoại. Cần phải thay đổi từ nhận thức đến hành động: các quốc gia phải chung tay thực hiện các cam kết quốc tế về giảm phát thải, phát triển năng lượng tái tạo, bảo vệ rừng và đại dương. Ở cấp độ cá nhân, mỗi người cũng có thể góp phần bằng những hành động nhỏ bé nhưng thiết thực: hạn chế sử dụng túi nilon, tiết kiệm điện nước, trồng cây xanh, phân loại rác thải, sống thân thiện hơn với tự nhiên.
Tóm lại, Trái Đất là mái nhà duy nhất của nhân loại, không có nơi nào khác để thay thế. Bảo vệ hành tinh này không chỉ là trách nhiệm mà còn là nghĩa vụ thiêng liêng của mỗi con người đối với tương lai chung. Ý kiến của Leonardo DiCaprio vừa là lời nhắc nhở vừa là lời kêu gọi hành động, để chúng ta cùng nhau gìn giữ ngôi nhà xanh này cho thế hệ hôm nay và mai sau.
Câu 1:
Thể thơ: Thơ bảy chữ
Câu 2:
Vần: Vần "ay" (bay - tay).
Kiểu vần: Vần chân, vần liền.
Câu 3:
Biện pháp tu từ: Điệp cấu trúc "Có lần tôi thấy...".
• Tác dụng:
• Tạo nhịp điệu đều đặn, như những chuyến tàu nối đuôi nhau đến rồi đi.
• Nhấn mạnh sự quan sát tỉ mỉ và nỗi ám ảnh của tác giả trước những cảnh chia ly lặp đi lặp lại nơi sân ga.
• Góp phần khắc họa sâu đậm vẻ đẹp đượm buồn và sự đa dạng của các cung bậc cảm xúc trong lúc tiễn biệt.
Câu 4:
-Đề tài: Cảnh chia ly nơi sân ga.
-Chủ đề: Thể hiện nỗi buồn nhân thế, sự cảm thông sâu sắc của tác giả trước những bóng hình đơn chiếc và những cuộc phân ly đầy lưu luyến trong xã hội cũ.
Câu 5:
-Yếu tố tự sự: Được thể hiện qua việc kể lại các câu chuyện ngắn, những mảnh đời riêng biệt gặp gỡ rồi chia xa: hai cô bé khóc, cặp tình nhân chia tay, người vợ tiễn chồng, bà mẹ tiễn con đi lính....
- Tác dụng:
+ Giúp cảm xúc của bài thơ trở nên cụ thể, chân thực qua những hình ảnh sống động.
+ Yếu tố kể làm nền tảng để khơi gợi dòng cảm xúc xót xa, bâng khuâng của nhân vật trữ tình trước cảnh "biệt ly".
Câu 1. Xác định thể loại của văn bản
Văn bản là truyện ngắn (tiểu thuyết ngắn). Đây là tác phẩm tự sự, kể lại cuộc gặp gỡ và tình huống giữa hai nhân vật với cốt truyện rõ ràng, có nhân vật, tình huống và diễn biến tâm lý.
Câu 2. Xác định đoạn văn thể hiện sự thay đổi đột ngột về trạng thái, biểu cảm của gia đình anh gầy
Đoạn văn thể hiện sự thay đổi đột ngột là:
“Anh gầy bỗng dưng tái mét mặt, ngây ra như phỗng đá, nhưng lát sau thì anh ta toét miệng cười mặt mày nhăn nhúm; dường như mắt anh ta sáng hẳn lên. Toàn thân anh ta rúm ró, so vai rụt cổ khúm núm... Cả mấy thứ va-li, hộp, túi của anh ta như cũng co rúm lại, nhăn nhó... Chiếc cằm dài của bà vợ như dài thêm ra; thằng Na-pha-na-in thì rụt chân vào và gài hết cúc áo lại...”
Đây là lúc cả gia đình anh gầy thay đổi thái độ và biểu cảm khi biết anh béo là quan chức cao.
Câu 3. Tình huống truyện của văn bản trên là gì?
Tình huống truyện là cuộc gặp gỡ bất ngờ trên sân ga giữa hai người bạn cũ, một người béo và một người gầy, dẫn đến những phản ứng khác nhau của hai nhân vật và gia đình anh Gầy. Tình huống này làm nổi bật sự đối lập về tính cách, hoàn cảnh và thái độ của nhân vật.
Câu 4. So sánh thái độ của anh gầy đối với anh béo trước và sau khi biết được cấp bậc của anh béo
- Trước khi biết cấp bậc của anh béo: Anh Gầy đối xử tự nhiên, vui mừng, thân thiện, ôm hôn bạn cũ, kể chuyện tuổi thơ, giới thiệu vợ con. Thái độ cởi mở, chân thành, bình đẳng.
- Sau khi biết cấp bậc của anh béo: Anh Gầy trở nên rụt rè, kính cẩn, nhún nhường, cười hì hì, cúi người, dùng lời lẽ lễ phép như “bẩm quan trên”, toàn thân rúm ró. Thái độ này thể hiện sự ngưỡng mộ, e sợ và mất tự nhiên trước quyền lực.
Câu 5. Phát biểu nội dung của văn bản
Văn bản phản ánh sự thay đổi tính cách và thái độ của con người trước quyền lực, địa vị xã hội. Qua cuộc gặp gỡ giữa anh béo và anh gầy, tác giả thể hiện tâm lý nịnh hót, kính cẩn quá mức trước người có chức quyền và mối quan hệ bạn bè bị ảnh hưởng bởi vị thế xã hội. Đồng thời, truyện cũng khắc họa sự khác biệt trong tính cách: anh béo phóng khoáng, tự tin, còn anh gầy rụt rè, cẩn trọng, hay bị hoàn cảnh chi phối.
Câu 1
Thể loại: truyện ngắn.
Câu 2
Đoạn văn thể hiện sự thay đối đột ngột về trạng thái, biếu cảm của gia đình anh gầy:
"Anh gầy bỗng dưng tái mét mặt, ngây ra như phồng đá, nhưng lát sau thì anh ta toét miệng cười mặt mày nhăn nhúm; dường như mắt anh ta sáng hẳn lên. Toàn thân anh ta rúm ró, so vai rụt cổ khúm núm... Cả mấy thứ va-li, hộp, túi của anh ta như cũng co rúm lại, nhăn nhó... Chiếc căm dài của bà vợ như dài thêm ra; thằng Na-pha-na-in thì rụt chân vào và gài hết cúc áo lại..."
Câu 3.
Tình huống truyện: cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn học cũ vốn dĩ vui mừng nhưng sau khi biết được cấp bậc của người bạn cũ, anh gầy liền tỏ ra sợ hãi, khép nép và khiến cho người bạn cảm thấy xa cách, chán nản.
Chính tình huống này kết hợp với cử chỉ, điệu bộ quá đỗi khuôn phép của anh gầy đã đem đến tiếng cười cho câu chuyện.
Câu 4.
Cử chỉ của anh gầy đối với anh béo trước và sau khi biết được cấp bậc của anh béo:
+ Trước: vui vẻ, xởi lởi giới thiệu về gia đình, công việc và cuộc sống của bản thân.
+ Sau: bất ngờ, rúm ró, khúm núm, khép nép, hành động khuôn phép, xóa đi sự thân mật gần gũi ban đầu khiến cho người bạn cảm thấy e ngại, chán nản.
Cầu 5.



Câu 1. Chủ đề của văn bản là gì? Chủ đề của văn bản là: Những phát hiện khảo cổ học về đặc điểm kiến trúc và vẻ đẹp của hoàng cung Thăng Long qua các triều đại Lý, Trần, Lê.
Câu 2. Thông tin trong văn bản được triển khai theo trật tự nào? Thông tin trong văn bản được triển khai chủ yếu theo trật tự thời gian, bắt đầu từ bối cảnh chung (các triều đại Lý, Trần, Lê), đi sâu vào kiến trúc thời Lý - Trần, và sau đó là kiến trúc thời Lê.
Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau:
- Vẻ đẹp thực sự của kiến trúc được phô diễn bởi các loại ngói lợp, người xưa gọi bằng các mỹ từ như: “kim ngõa - ngói men vàng”, “ngân ngõa - ngói men bạc, “bích ngõa - ngói men xanh”, “uyên ngõa - ngói uyên ương” và “liên ngõa - ngói sen”.
- Biện pháp tu từ: Liệt kê (liệt kê hàng loạt các loại ngói lợp).
- Tác dụng:
+ Cho thấy sự đa dạng, phong phú và quý giá của các vật liệu lợp mái sử dụng trong hoàng cung.
+ Nhấn mạnh vẻ đẹp nguy nga, tráng lệ, và sự tinh xảo, công phu của kiến trúc cung điện thời xưa.
+ Việc gọi bằng "mỹ từ" cũng cho thấy sự trân trọng và cảm thức thẩm mỹ cao của người đương thời.
Câu 4. Chỉ ra và nêu tác dụng của các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.
Các phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng là:
- Các hình ảnh (từ Hình 1 đến Hình 11): Gồm ảnh chụp di vật (đầu rồng, sư tử, ngói, chân tảng) và bản vẽ minh họa (cách lợp ngói, phối cảnh).
+ Tác dụng: Minh họa trực quan, giúp người đọc dễ dàng hình dung cụ thể, sinh động về vẻ đẹp, sự tinh xảo của các di vật và kiến trúc được mô tả trong bài, làm tăng tính xác thực cho thông tin.
- Các chú thích (từ (1) đến (8)):
+ Tác dụng: Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành (cấp nền, bộ vì, đấu củng, Xi Vẫn...), các tư liệu cổ (Quế hải ngu hành chí...) và các khái niệm (tiếp biến văn hóa), giúp người đọc đại chúng hiểu rõ hơn nội dung học thuật của văn bản.
Câu 5. Em ấn tượng với thông tin nào trong văn bản? Vì sao?
Em ấn tượng nhất với các loại "ngói rồng" tráng men xanh, men vàng thời Lê và chi tiết "chỉ có nhà vua mới được lợp ngói màu vàng". Vì: Thông tin này cho thấy kiến trúc không chỉ đẹp mà còn mang tính biểu tượng sâu sắc cho quyền lực tối thượng của nhà vua. Nó giúp em hình dung được sự phân cấp nghiêm ngặt và vẻ đẹp độc nhất vô nhị, tráng lệ "xưa chưa từng có" của cung điện vua chúa, điều mà khảo cổ học đã chứng minh là có thật chứ không chỉ là lời chép trong sử sách.
câu 1 Chủ đề của văn bản
Chủ đề của văn bản là kiến trúc hoàng cung Thăng Long qua các phát hiện khảo cổ học, phản ánh vẻ đẹp, kỹ thuật và giá trị lịch sử – văn hóa của hoàng cung Việt Nam.
câu 2
Văn bản triển khai theo trật tự không gian – thời gian kết hợp mô tả chi tiết:
Câu:3
“Vẻ đẹp thực sự của kiến trúc được phô diễn bởi các loại ngói lợp, người xưa gọi bằng các mỹ từ như: ‘kim ngõa - ngói men vàng’, …”
Câu 4
Câu 5
Câu 1:
Kiến trúc hoàng cung Thăng Long qua các phát hiện khảo cổ học, làm rõ vẻ đẹp, kỹ thuật, giá trị lịch sử, văn hóa của kiến trúc cung điện thời Lý, Trần, Lê.
Câu 2.
Văn bản triển khai theo trật tự logic kết hợp thời gian:
từ khái quát khảo cổ học phân tích chi tiết kiến trúc (mái, ngói, trang trí) khẳng định giá trị lịch sử,văn hóa.
Câu 3:
Biện pháp liệt kê kết hợp dùng từ Hán Việt (kim ngõa, ngân ngõa, bích ngõa, uyên ngõa, liên ngõa)
Tác dụng:
Làm nổi bật vẻ đẹp phong phú, tinh xảo của kiến trúc cung điện
Tăng tính gợi hình, trang trọng, thể hiện trình độ thẩm mỹ cao của người xưa
Câu 4:
Phương tiện: hình ảnh minh họa, sơ đồ, chú thích hình ảnh.
Tác dụng:
Giúp người đọc hình dung rõ hơn kiến trúc cung điện
Tăng tính trực quan, thuyết phục và khoa học cho văn bản
Câu 5:
Em ấn tượng với thông tin các phát hiện khảo cổ học dưới lòng đất Hoàng thành Thăng Long.
Vì những phát hiện đó giúp làm sáng tỏ vẻ đẹp, quy mô và trình độ kiến trúc cung đình xưa, khẳng định giá trị to lớn của di sản.
Câu1 văn bản trên nói về là kiến trúc hoàng cũng Thăng lỏng quá các phát hiện khảo cổ học
Câu 2: Vị trí địa lý của Thăng Long được mô tả như thế nào? Thăng Long nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, là đất thiêng hội tụ tinh hoa của đất nước và khu vực. Câu 3: Các triều đại nào đã xây dựng cung điện tại Thăng Long
Lý, Trần, Lê. Câu 4 Văn bản trích dẫn sử cũ mô tả cung điện Thăng Long như thế nào? -- Cung điện “chạm trổ, trang sức khéo léo, công trình thổ mộc đẹp đẽ, xưa chưa từng có”. Câu 5:Theo văn bản, Hoàng thành Thăng Long là gì? Là nơi thiết triều, làm việc và sinh hoạt của Hoàng đế.
1.bài giới thiệu về Thành Thăng Long
2.giới thiệu sự hình thành văn hóa Hà Nội, nói đến những đặc điểm nổi bật của con người Hà Nội và nếp sống thanh lịch
trình tự này là trật tự Nội dung logic từ tổng quan lịch sử văn hóa đến chi tiết về con người
3.biển Pháp liệt kê và lặp lại từ ghép như: kim ngõa, ngân ngõa... giúp nhấn mạnh sự phong phú, đa dạng và tinh tế trong thẩm mỹ kiến trúc truyền thống
tạo hình ảnh sinh động khiến người đọc dễ hình dung và cảm nhận đặc sắc văn hóa vật liệu xây dựng cổ
4.các phương tiện giao tiếp phi ngông ngữ trong văn bản: chữ in nghiêng hoặc nhấn mạnh đối với với từ Hán - việt, tên riêng giúp người đọc nhận ra những yếu tố quan trọng mang giá trị nghệ thuật
Hình ảnh minh họa là phương tiện phi ngôn ngữ quan trọng giúp người đọc quan sắt trực quan kiến trúc và các loại ngói được nói tới
tác dụng: hình ảnh giúp người đọc nhín thấy rõ hơn những điều đang được mô tả....
5. Em ấn tượng về nếp sống thanh lịch của người Hà Nội vì nó không chỉ nói đến lịch sử mà còn mô tả cách con người ở đây tiếp thu văn hóa sống tinh tế duyên dáng và thanh lịch làm nổi bật giá trị văn hóa truyền thống của thănh long hà nội
Câu 1: văn bản nói về lịch sử giá trị văn hoá và kiến trúc của Hoàng Thành Thăng Long
Câu 2 : Thăng Long là các dấu tích kiến trúc, hiện vật và giá trị văn hoá lịch sử
Câu 4: phương tiện giao tiếp ngôn ngữ : tên gọi gợi màu sắc , hình ảnh tên gọi của các loại ngói kiến trục được miêu tả trực quan
Tác dụng: giúp người đọc dễ hình dung vẻ đẹp cuả kiến trúc Hoàng Thành mang tính sinh động và giá trị thuyết minh
Câu 5: Em ấn tượng với những tên gọi mỹ lệ của các loại ngói trong Hoàng Thành Thăng Long, vì nền văn hoá lâu đời sự tinh tế trong thẩm mỹ và giá trị lịch sự sâu sắc của di sản dân tộc.
Câu 1: chủ đề kiến trúc hoàng cung Thăng Long được làm rõ thông qua các tư liệu lịch sử và phát hiện khảo cổ học.
Câu 2: thông tin trong văn bản được triển khai theo trật tự logic từ khái quát vẻ đẹp quy mô kiến trúc Hoàng cung đến vị trí lịch sử hình thành và hạn chế trong việc nhận thức do di tích không còn nguyên vẹn.
Câu 3: sử dụng biện pháp liệt kê kết hợp dùng từ ngữ gửi hình ( "Kim ngoã", " ngân", "bích ngoã" ...).
Câu 4: văn bản sử dụng chú thích và trích dẫn tư liệu lịch sử.
Tác dụng tăng tính chính xác khoa học độ tin cậy cho văn bản .
Câu 5: em ấn tượng với thông tin kiến trúc hoàng cung Thăng Long có quy mô lớn vật liệu phong phú và rất tinh xảo vì điều đó thể hiện sự phát triển rực rỡ và giá trị văn hóa lịch sử đặc sắc của dân tộc ta.
Câu 1: Văn bản Hoàng Thành Thăng Long chủ đề chính xoay quanh việc giới thiệu, bảo tồn và phát huy giá trị của di sản này.
Câu 2: thông tin trong văn bản hoàn thành Thăng Long thường được triển khai theo cấu trúc sau:
1. Giới thiệu: giới thiệu về Hoàng Thành Thăng Long, vị trí địa lý, lịch sử hình thành.
2. Giá trị lịch sử: mô tả giá trị lịch sử của Hoàng Thành Thăng Long bao gồm các sự kiện quan trọng các triều đại đã từng đóng đô tại đây.
3. Kiến trúc: mô tả kiến trúc của Hoàng Thành Thăng Long bao gồm các công trình như điện Kính Thiên lầu Càn Nguyên, các nền móng của các cung điện cũ.
4. Giá trị văn hoá: mô tả giá trị văn hóa của Hoàng Thành Thăng Long bao gồm các lễ hội truyền thống phong tục tập quán.
5. Bảo tồn và phát huy: mô tả các nỗ lực bảo tồn và phát huy giá trị của Hoàng Thành Thăng Long bao gồm các dự án trùng tu phục hồi và phát triển du lịch.
6. Kết luận: tóm tắt lại giá trị của Hoàng Thành Thăng Long và tầm quan trọng của việc bảo tồn di sản này.
Câu 3: Câu văn này sử dụng biện pháp tu từ liệt kê và ẩn dụ để mô tả vẻ đẹp của kiến trúc Hoàng Thành Thăng Long.
- Tác dụng của biện pháp tu từ này là:
+ Tạo ra hình ảnh sinh động gợi cảm về vẻ đẹp của kiến trúc Hoàng Thành Thăng Long.
+ Thể hiện sự tinh tế khéo léo của người xưa trong việc sử dụng ngôn ngữ để mô tả vẻ đẹp của kiến trúc.
+ gửi lên sự ngưỡng mộ tôn trọng đối với kiến trúc cổ của Việt Nam.
Câu 4: Văn bản hoàn thành Thăng Long sử dụng các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ như hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ để minh họa và truyền tải thông tin về di tích lịch sử này.
- Tác dụng của phương tiện giao tiếp phim ngôn ngữ:
+ Tăng tính trực quan: hình ảnh và sơ đồ giúp người đọc dễ dàng hình dung và nắm bắt thông tin về Hoàng Thành Thăng Long.
+ Hỗ trợ hiểu biết: phương tiện phi ngôn ngữ giúp giải thích và bổ sung thông tin cho nội dung văn bản, làm cho thông tin trở nên rõ ràng và dễ hiểu hơn.
+ Tạo ấn tượng: hình ảnh và sơ đồ có thể tạo ấn tượng mạnh mẽ và giúp người đọc nhớ lâu hơn về thông tin được truyền tải.
+ Truyền tải thông tin hiệu quả: phương tiện phi ngôn ngữ giúp truyền tải thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả , đặc biệt là đối với những thông tin phức tạp hoặc khó hiểu.
Câu 5: Em ấn tượng với thông tin về Hậu Lâu còn gọi là Lầu Công Chúa là nơi nghỉ ngơi của hoàng hậu và công chúa thời xưa. Lý do là vì em thấy kiến trúc của Hậu Lâu rất độc đáo và tinh xảo với những chi tiết chạm khắc cầu kì thể hiện tinh hoa của nghệ thuật kiến trúc Việt Nam thời phong kiến.
Câu 1
Kiến trúc của Hoàng thành Thăng Long