Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1.
Văn bản được viết theo thể thơ lục bát.
Câu 2.
Cụm từ “chín nhớ mười mong” diễn tả nỗi nhớ rất da diết, thường trực, tăng cấp, nhớ nhiều hơn mong, nhấn mạnh mức độ sâu nặng của tình cảm.
Câu 3.
- Biện pháp tu từ: Nhân hoá (kết hợp ẩn dụ).
- Tác dụng: Gán cho “thôn Đoài” cảm xúc của con người (“ngồi nhớ”), qua đó mượn cảnh để nói tình, làm nổi bật nỗi tương tư thầm kín, e ấp mà sâu sắc của nhân vật trữ tình.
Câu 4.
Hai dòng thơ gợi cảm giác mong chờ, khắc khoải và bế tắc. Hình ảnh “bến – đò”, “hoa khuê các – bướm giang hồ” là những ẩn dụ đẹp nhưng buồn, thể hiện ước mong được gặp gỡ, sum vầy mà vẫn còn xa vời.
Câu 5.
Bài thơ cho thấy tình yêu là một giá trị tinh thần đẹp đẽ, giúp con người sống có cảm xúc và biết rung động trước cuộc đời. Tình yêu chân thành khiến con người biết nhớ thương, chờ đợi và hi vọng. Dù có thể mang theo buồn đau, nhưng chính tình yêu làm cho cuộc sống trở nên ý nghĩa và giàu chất nhân văn hơn.
Câu 1.
Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát
Câu 2.
Cụm từ " chín nhớ mười mong " diễn tả một nỗi thương nhớ thương khắc khoải, da diết và sâu sắc.
Câu 3.
Biện pháp tu từ được sử dụng là hoán dụ: " thôn Đoài", "thôn Đông" để chỉ những nguowif sống trong thôn đó
Câu 4.
- Trong văn học giân gian, hình ảnh bến, hoa biểu trưng cho người con trai. Nguyễn Bính đã thổi vào những hình ảnh ấy chất lãng manj của thời đại.
- Hai dòng thơ này diễn tả sự vô vọng của nhân vật trũ tình trước mộng tưởng xa xôi về tình yêu.
Câu 5.
Giá trị của cuộc sống là:
- Tình yêu mang lại hạnh phúc, niềm vui và sự ấm áp cho cuộc sống.
- Là động lực mạnh mẽ giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách.
- Giúp con người biết quan tâm, chia sẻ và sống nhân ái hơn.
- Góp phần xây dựng những mỗi quan hệ gắn bó bền chặt, hướng con người đến những giá trị tốt đẹp
1. Tìm và chỉ ra các biện pháp nghệ thuật chính của đoạn văn? Tác dụng của chúng? (1.0 điểm )
=> Những đặc sắc về nghệ thuật trong đoạn văn:
+ Hình ảnh so sánh độc đáo: Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn
+ Nghệ thuật tả cảnh: dùng ánh sáng để gợi tả bóng tối, dùng động tả tĩnh ⟶ sử dụng nghệ thuật tương phản làm đòn bẩy.
+ Ngôn ngữ: tinh tế, giàu chất thơ
+ Âm điệu: trầm buồn.
- Tác dụng: làm nổi bật nội dung đoạn văn và ngòi bút tài hoa của tác giả.
3. Nội dung chính của đoạn văn? (0,5 điểm )
=> Nội dung của đoạn văn: bức tranh thiên nhiên phố huyện với vẻ đẹp trầm buồn, tĩnh lặng, rất đỗi thơ mộng lúc chiều tà và tâm hồn tinh tế, nhạy cảm của Liên.
4. Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của anh/ chị về tình cảm của mình với quê hương (1,0 điểm) (trình bày khoảng 5 đến 7 dòng)
=> Quê hương có một vị trí quan trọng trong lòng mỗi người. Mỗi người dân Việt Nam đều có tình cảm thiêng liêng gắn bó với quê hương xứ sở của mình. Đối với những con người lao động, nhất là người nông dân, họ đã gắn bó mật thiết với quê hương. Từ lúc cất tiếng khóc chào đời, rồi tuổi thơ đẹp đẽ, những công việc lao động, rồi cuộc sống gia đình, cho tới lúc chết họ đã sống gắn liền với làng quê. Tình cảm yêu quê hương đất nước là một truyền thống tốt đẹp và đáng quý của dân tộc Việt Nam. Cho dù có ở nơi xa nhưng mỗi người vẫn luôn nhớ về quê nhà của mình. Quê hương như một người mẹ hiền ôm ta vào lòng và dành cho ta những gì tốt đẹp nhất. Quê mẹ là nơi ấp ủ tình yêu thương, nơi nuôi ta lớn, dạy dỗ, an ủi che chở cho ta. Quê hương - hai tiếng thân thương mỗi lần nghe thấy chúng ta không khỏi xúc động bồi hồi. Tình yêu quê hương đã ăn sâu vào máu thịt, đi sâu vào lòng mỗi con người. Vì vậy nếu ai chưa nhận thức chưa có tình cảm gắn bó với xứ sở của mình thì hẳn họ chưa được coi là trưởng thành. Quê hương đi vào lòng con người một cách rất tự nhiên. Người ta có thể nhớ tới quê hương đất nước của mình chỉ qua một món ăn bình dị hay một địa danh đã gắn liền với những kỷ niệm đẹp...
Câu 1:
Thể thơ: Thơ bảy chữ
Câu 2:
Vần: Vần "ay" (bay - tay).
Kiểu vần: Vần chân, vần liền.
Câu 3:
Biện pháp tu từ: Điệp cấu trúc "Có lần tôi thấy...".
• Tác dụng:
• Tạo nhịp điệu đều đặn, như những chuyến tàu nối đuôi nhau đến rồi đi.
• Nhấn mạnh sự quan sát tỉ mỉ và nỗi ám ảnh của tác giả trước những cảnh chia ly lặp đi lặp lại nơi sân ga.
• Góp phần khắc họa sâu đậm vẻ đẹp đượm buồn và sự đa dạng của các cung bậc cảm xúc trong lúc tiễn biệt.
Câu 4:
-Đề tài: Cảnh chia ly nơi sân ga.
-Chủ đề: Thể hiện nỗi buồn nhân thế, sự cảm thông sâu sắc của tác giả trước những bóng hình đơn chiếc và những cuộc phân ly đầy lưu luyến trong xã hội cũ.
Câu 5:
-Yếu tố tự sự: Được thể hiện qua việc kể lại các câu chuyện ngắn, những mảnh đời riêng biệt gặp gỡ rồi chia xa: hai cô bé khóc, cặp tình nhân chia tay, người vợ tiễn chồng, bà mẹ tiễn con đi lính....
- Tác dụng:
+ Giúp cảm xúc của bài thơ trở nên cụ thể, chân thực qua những hình ảnh sống động.
+ Yếu tố kể làm nền tảng để khơi gợi dòng cảm xúc xót xa, bâng khuâng của nhân vật trữ tình trước cảnh "biệt ly".
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản
Đoạn trích được viết bằng thể thơ lục bát (6 – 8) đặc trưng của Truyện Kiều, gắn với truyền thống văn học dân tộc.
Câu 2. Đoạn trích trên kể về sự việc gì?
Đoạn trích kể về cuộc chia tay đầy lưu luyến giữa Thúy Kiều và Kim Trọng trước khi chàng lên đường đi thi, thể hiện nỗi đau, niềm tiếc nuối và tình cảm sâu nặng của đôi lứa.
Câu 3. Xác định và nêu tác dụng biện pháp tu từ
Hai câu:
Người về chiếc bóng năm canh,
Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi.
- Biện pháp tu từ: so sánh, hình ảnh tượng trưng.
- Tác dụng: nhấn mạnh nỗi xa cách, cô đơn, thương nhớ; diễn tả không gian và thời gian cách biệt giữa hai người.
Câu 4. Cảm hứng chủ đạo trong văn bản
Cảm hứng chủ đạo là tình yêu thủy chung, nỗi thương nhớ và nỗi đau chia ly của đôi lứa trước những thử thách của số phận.
Câu 5. Đặt nhan đề cho đoạn trích và giải thích lí do
Gợi ý nhan đề: Cuộc chia tay lưu luyến của Thúy Kiều và Kim Trọng.
- Lí do: Nhan đề phản ánh đúng nội dung chính của đoạn trích, làm nổi bật tình cảm sâu nặng và bi kịch chia ly giữa hai nhân vật.
Câu 1.
-Thể thơ: Lục bát.
Câu 2.
-Sự việc được kể: Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều để trở về gặp Hoạn Thư, trình bày việc mình đã cưới vợ lẽ.
Câu 3.
-Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ là biện pháp tu từ đối:
“Người về chiếc bóng năm canh,
Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi.”
-Tác dụng: Biện pháp đối làm nổi bật sự chia lìa đầy đau xót giữa Thúy Kiều và Thúc Sinh; đồng thời nhấn mạnh cảm giác thời gian lê thê, không gian xa vời vợi, diễn tả nỗi cô đơn, trống trải của cả người ở lại lẫn kẻ ra đi.
Câu 4.
Cảm hứng chủ đạo của đoạn trích là niềm cảm thương, xót xa của tác giả trước khát vọng hạnh phúc nhỏ bé nhưng mong manh, bấp bênh và đầy bất trắc của Thúy Kiều, qua đó thể hiện giá trị nhân đạo sâu sắc của Truyện Kiều.
Câu 5.
-Nhan đề mà em sẽ chọn là : “Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều”
Giải thích:
Nhan đề phản ánh đúng nội dung chính của đoạn trích là cảnh chia ly giữa Thúy Kiều và Thúc Sinh; đồng thời gợi lên nỗi buồn chia phôi, đau đớn, cô đơn của đôi lứa trước biến cố tình duyên, góp phần làm nổi bật giá trị nội dung và cảm xúc của văn bản.
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản. Văn bản được viết bằng thể thơ lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ).
Câu 2. Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản là:
- Tự sự (kể lại diễn biến câu chuyện: hồn ma trả thù, Thạch Sanh bị oan, gảy đàn, được minh oan, Lý Thông bị trừng trị) - Đây là phương thức chủ đạo.
- Miêu tả (miêu tả cảnh: "Chiều tàn hút gió cheo leo", miêu tả nhân vật: Lý Thông "mặt xám mắt xanh").
- Biểu cảm (bộc lộ cảm xúc, tâm trạng: Thạch Sanh "Buồn đâu xâm chiếm cõi lòng", tiếng đàn "ai oán não nề", công chúa "vấn vương bồi hồi").
Câu 3. Tóm tắt văn bản bằng những sự kiện chính và cho biết văn bản thuộc mô hình cốt truyện nào?
- Tóm tắt các sự kiện chính:
+ Hồn ma của Chằn tinh và Đại bàng bàn nhau trả thù, lấy trộm vàng bạc trong cung rồi bỏ vào lều của Thạch Sanh để vu oan cho chàng.
+ Lý Thông xử án, Thạch Sanh bị giam vào ngục chờ ngày chém.
+ Trong ngục, Thạch Sanh gảy đàn, tiếng đàn kể nỗi oan và nhắc lại công cứu công chúa.
+ Tiếng đàn vang đến tai công chúa, giúp nàng khỏi bệnh câm và nàng xin vua cha cho gặp người gảy đàn.
+ Thạch Sanh kể lại toàn bộ sự thật, được vua minh oan, phong làm phò mã.
+ Lý Thông bị xử tội, nhưng Thạch Sanh xin tha cho hắn về quê phụng dưỡng mẹ già.
+ Trên đường về quê, Lý Thông (và mẹ) bị sét đánh chết.
- Mô hình cốt truyện: Văn bản thuộc mô hình cốt truyện cổ tích quen thuộc: Nhân vật chính (người tốt) bị hãm hại/rơi vào nghịch cảnh (Thạch Sanh bị vu oan, xử tử) -> Nhờ yếu tố thần kì (tiếng đàn) mà được giải oan -> Kẻ ác bị trừng trị, người tốt được hưởng hạnh phúc (Thạch Sanh được minh oan, cưới công chúa).
Câu 4. Phân tích tác dụng của một chi tiết kì ảo trong văn bản. Học sinh có thể chọn 1 trong 3 chi tiết: Hồn ma, Tiếng đàn, Sét đánh.
- Chi tiết "Sét đánh" ("Ác nhân trời bỏ đời chê / Giữa đường sét đánh tức thì thiệt thân") là một chi tiết kỳ ảo đặc sắc, thể hiện quan niệm về công lý của nhân dân.
- Thể hiện công lý của "Trời": Thạch Sanh, đại diện cho công lý của con người, đã quyết định tha bổng cho Lý Thông ("Nghĩ tình còn có mẹ già / Tha cho về lại quê nhà tu thân"). Hành động này thể hiện lòng nhân hậu, vị tha của chàng.
- Thể hiện khát vọng công lý tuyệt đối: Tuy nhiên, tội ác của Lý Thông (vong ân bội nghĩa, hãm hại ân nhân) là quá lớn, không thể tha thứ. Việc Thạch Sanh tha bổng có thể khiến người đọc cảm thấy công lý chưa trọn vẹn. Vì vậy, "Trời" (thiên lôi) đã ra tay. Chi tiết sét đánh thực thi công lý cuối cùng, đảm bảo kẻ ác phải đền tội, thể hiện niềm tin của nhân dân vào luật nhân quả ("ác giả ác báo") và khát vọng về một sự công bằng tuyệt đối.
Câu 5. So sánh văn bản với truyện cổ tích Thạch Sanh, hãy chỉ ra những điểm giống và khác nhau cơ bản trong hai văn bản.
- Giống nhau:
+ Về cốt truyện: Cả hai đều kể về việc Thạch Sanh bị hồn ma Chằn tinh, Đại bàng vu oan; bị Lý Thông hãm hại, tống ngục. Trong ngục, Thạch Sanh dùng tiếng đàn thần, tiếng đàn giúp công chúa khỏi câm, qua đó chàng được minh oan, được kết hôn với công chúa.
+ Về kết cục của Lý Thông: Cả hai văn bản đều kết thúc bằng việc Lý Thông và mẹ bị sét đánh chết trên đường về quê.
- Khác nhau:
+ Hình thức: Truyện cổ tích Thạch Sanh là văn xuôi dân gian, lời kể tự nhiên. Văn bản này là truyện thơ Nôm, được viết bằng thể thơ lục bát, có vần điệu, nhịp nhàng
+ Chi tiết xử tội Lý Thông: Trong truyện cổ tích, Lý Thông và mẹ bị sét đánh ngay sau khi vua xử tội. Trong văn bản thơ này, tác giả thêm vào một chi tiết mang tính nhân văn: Thạch Sanh chủ động xin vua tha tội chết cho Lý Thông ("Nghĩ tình còn có mẹ già / Tha cho về lại quê nhà tu thân"). Dù được Thạch Sanh (con người) tha, Lý Thông vẫn không thoát khỏi sự trừng phạt của "Trời" (bị sét đánh). Chi tiết này làm nổi bật thêm lòng vị tha, nhân hậu của Thạch Sanh.
Cau 1 :bài tho được viết theo thể thơ lục bát
Câu 1: Thể thơ: Lục bát.
Câu 2.
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Biểu cảm, tự sự và miêu tả.
Câu 3.
Những sự kiện chính của văn bản: + Thạch Sanh bị hồn chằn tinh và đại bàng tinh vu oan nên bị bắt giam vào ngục. + Tiếng đàn của Thạch Sanh đến tai công chúa, giúp chàng có cơ hội nói rõ mọi sự thật. Chàng được phong làm phò mã. + Thạch Sanh tha thứ cho Lý Thông nhưng trên đường về quê mẹ con Lý Thông vẫn bị sét đánh.
Mô hình cốt truyện: Nhân quả.
Câu 4.
– Chỉ ra một chi tiết kì ảo trong văn bản và phân tích tác dụng của chi tiết kì ảo đó. Ví dụ: Hồn chằn tinh và đại bàng tinh vu oan cho Thạch Sanh. Chi tiết này không chỉ thể hiện một cách sinh động tai họa xảy đến với Thạch Sanh mà còn giúp cho văn bản thêm đặc sắc, hấp dẫn bạn đọc.
câu 5
Câu 1 thể thơ lục bát
Câu 2 tự sự và biểu cảm
Caua 3 mô hình cốt truyện có sự đối lập giữa thiện và ác
Câu 4 chi tiết “ giữa đường đánh tức thì thiệt thân
Câu 5giống và khác nhau cơ bản
Câu 1.
Thể thơ: Lục bát.
Câu 2.
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Biểu cảm, tự sự và miêu tả.
Câu 3.
Những sự kiện chính của văn bản: + Thạch Sanh bị hồn chằn tinh và đại bàng tinh vu oan nên bị bắt giam vào ngục. + Tiếng đàn của Thạch Sanh đến tai công chúa, giúp chàng có cơ hội nói rõ mọi sự thật. Chàng được phong làm phò mã. + Thạch Sanh tha thứ cho Lý Thông nhưng trên đường về quê mẹ con Lý Thông vẫn bị sét đánh.
Mô hình cốt truyện: Nhân quả.
Câu 4.
HS chỉ ra một chi tiết kì ảo trong văn bản và phân tích tác dụng của chi tiết kì ảo đó.
Ví dụ: Hồn chằn tinh và đại bàng tinh vu oan cho Thạch Sanh. Chi tiết này không chỉ thể hiện một cách sinh động tai họa xảy đến với Thạch Sanh mà còn giúp cho văn bản thêm đặc sắc, hấp dẫn bạn đọc.
Câu 5.
So sánh văn bản với truyện cổ tích
Thạch Sanh,
ta có thể rút ra một số điểm giống và khác giữa văn bản này là:
- Giống về nội dung:
++ Đều bao gồm những sự kiện chính, chi tiết đặc sắc trong tác phẩm.
++ Đều kết hợp sử dụng nhiều phương thức biểu đạt.
Khác về hình thức:
+ Văn bản thơ:
++ Sử dụng thể thơ lục bát, có cách ngắt nhịp, gieo vần linh hoạt.
++ Xuất hiện nhiều yếu tố biểu cảm, đan xen với yếu tố tự sự.
+ Văn bản truyện:
++ Có hình thức là văn xuôi, có sự xuất hiện của người kể chuyện.
++ Yếu tố tự sự là chủ yếu trong toàn bộ văn bản.
Câu 1. Xác định thể loại (thế thơ) của văn bản
Văn bản thuộc thể loại truyện dân gian, cụ thể là truyện cổ tích (hoặc truyền thuyết – tùy văn bản trong SGK), có cốt truyện rõ ràng, nhân vật mang tính điển hình và xuất hiện các yếu tố kì ảo.
Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt
Văn bản sử dụng phương thức tự sự là chủ yếu, kết hợp với miêu tả (miêu tả nhân vật, sự việc) và biểu cảm nhằm thể hiện thái độ, cảm xúc của người kể chuyện.
Câu 3. Tóm tắt văn bản và mô hình cốt truyện
Tóm tắt sự kiện chính:
Văn bản kể về nhân vật chính xuất thân bình thường nhưng có số phận đặc biệt. Nhân vật trải qua nhiều thử thách, nhờ phẩm chất tốt đẹp và sự trợ giúp kì ảo đã chiến thắng cái ác, mang lại hạnh phúc cho bản thân và cộng đồng.
Mô hình cốt truyện:
Văn bản thuộc mô hình cốt truyện tuyến tính, diễn biến theo trình tự: mở đầu → phát triển → cao trào → kết thúc có hậu.
Câu 4. Phân tích tác dụng của một chi tiết kì ảo
Chi tiết kì ảo (ví dụ: nhân vật có sức mạnh phi thường, được thần linh giúp đỡ, có vật báu…) làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, li kì. Đồng thời, chi tiết này thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân vào cái thiện, khẳng định công lí: người tốt sẽ được bảo vệ và chiến thắng cái ác.
Câu 5. So sánh văn bản với truyện cổ tích Thạch Sanh
Giống nhau:
Đều là truyện dân gian có yếu tố kì ảo.
Nhân vật chính có phẩm chất tốt đẹp, đại diện cho cái thiện.
Kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ công bằng của nhân dân.
Khác nhau:
Thạch Sanh xây dựng nhân vật người anh hùng tiêu biểu với nhiều chiến công lớn, mang tính sử thi rõ nét.
Văn bản đang học có thể nghiêng nhiều hơn về việc giải thích hiện tượng, sự vật hoặc phản ánh đời sống, phong tục của cộng đồng.
Hệ thống nhân vật, chi tiết kì ảo và mục đích phản ánh hiện thực có điểm khác biệt.
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản
Văn bản được viết theo thể thơ lục bát biến thể (thơ dân gian), có đặc điểm:
Câu 2. Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản
Văn bản sử dụng các phương thức biểu đạt chính là:
Câu 3. Tóm tắt văn bản bằng những sự kiện chính và cho biết văn bản thuộc mô hình cốt truyện nào
Tóm tắt sự kiện chính:
Lý Thông và đại bàng cấu kết hãm hại Thạch Sanh, vu oan cho chàng lấy trộm của cải trong cung khiến Thạch Sanh bị bắt giam. Trong ngục, Thạch Sanh gảy đàn than thân trách phận. Tiếng đàn ai oán vang xa, truyền đến tai công chúa, làm nàng xúc động, nhớ lại ân nhân cứu mình.
Mô hình cốt truyện:
Văn bản thuộc mô hình cốt truyện xung đột – oan khuất – hóa giải, tiêu biểu trong truyện cổ tích và truyện thơ dân gian.
Câu 4. Phân tích tác dụng của một chi tiết kì ảo trong văn bản
Chi tiết kì ảo: Tiếng đàn của Thạch Sanh vang xa đến tai công chúa.
Tác dụng:
Câu 5. So sánh văn bản với truyện cổ tích
Thạch Sanh
Giống nhau:
Cùng cốt truyện chính: Lý Thông hãm hại Thạch Sanh, Thạch Sanh bị oan.
Nhân vật Thạch Sanh hiền lành, bị áp bức nhưng cuối cùng được minh oan.
Thể hiện tư tưởng: ở hiền gặp lành, cái ác bị trừng phạt.
Khác nhau:
Truyện thơ trong văn Truyen cổ tích thạch Sanh
viet bằng thơ, giàu nhạc điệu Viết bằng văn xuôi
Nhấn mạnh cảm xúc tiếng đàn nỗi an
Mang màu sắc trữ tình đậm
Hi
...
Câu 1: thể loại thơ lục bát
Câu 2: phương thức biểu đạt là biểu cảm
Câu 1.
Thể thơ: Lục bát.
Cầu 2.
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Biểu cảm, tự sự và miêu tả.
Câu 3.
- Những sự kiện chính của văn bản:
+ Thạch Sanh bị hồn chẵn tinh và đại bàng tinh vu oan nên bị bắt giam vào ngục.
+ Tiếng đàn của Thạch Sanh đến tai công chúa, giúp chàng có cơ hội nói rõ mọi sự thật.
Chàng được phong làm phò mã.
+ Thạch Sanh tha thứ cho Lý Thông nhưng trên đường về quê mẹ con Lý Thông vẫn bị sét đánh.
- Mô hình cốt truyện: Nhân quả.
Câu 4.
Thạch Sanh mà còn giúp cho văn bản thêm đặc sắc, hấp dẫn bạn đọc.
Câu 5.
So sánh văn bản với truyện cổ tích
Thạch Sanh,
ta có thể rút ra một số điểm giống và khác giữa văn bản này là:
- Giống về nội dung:
++ Đều bao gồm những sự kiện chính, chi tiết đặc sắc trong tác phẩm.
++ Đều kết hợp sử dụng nhiều phương thức biếu đạt.
- Khác về hình thức:
+ Văn bản thơ:
++ Sử dụng thể thơ lục bát, có cách ngắt nhịp, gieo vần linh hoạt.
++ Xuất hiện nhiều yếu tố biểu cảm, đan xen với yếu tố tự sự.
+ Văn bán truyện:
++ Có hình thức là văn xuôi, có sự xuất hiện của người kể chuyện.
++ Yếu tố tự sự là chủ yếu trong toàn bộ văn bản.
Câu trả lời của
câu 1: thể thơ lục bát
câu 2:phương thức biểu đạt chính:biểu cảm-tự sự-miêu tả
câu3:những sự kiện chính:_Thạch Sanh bị chằn tinh và đại bàng vu oan nên bị giam vào ngục.
_tiếng đàn của Thạch sanh đến tai công chúa giúp chàng có cơ hội nói rõ sự thật,chàng được phong làm phò mã
_thạch sanh tha thứ ch lý thông nhưng trên đường về quê mẹ con lý thông vẫn bị sét đánh
_cốt truyện:nhân quả
câu4:hồn chằn tinh và đại bàng vu oan cho thạch sanh
_chi tiết thể hiện sự sinh động mà còn giúp văn bản đặc sắc
câu 5:
Thạch sanh
_điểm giống nhau về nội dun:
+đều bao gồm sự kiện chính,chi tiết đặc sắc trong tác phẩm
+đều kết hợp sử dụng nhiều phương thức biểu đạt
khác hình thức
_văn thơ:
+sử dụng thể thơ lục bát,có cách ngắt nhịp,gieo vần linh hoạt
+xuất hiện nhieu yếu tố biểu cảm đan xen yếu tố tự sự
_văn bản truyện:
+có hình thuc là văn xuôi,có sự xuất hiện của người kể
+yếu tố tự sự là chủ yế trong toanf bộ văn bản
CÂU 1 thể thơ lục bát Câu 2 pTBĐ là tự sự
câu 1
Thể thơ: Lục bát
câu 2
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Biểu cảm, tự sự và miêu tả
câu 3
- Những sự kiện chính của văn bản:
+ Thạch Sanh bị hồn chằn tinh và đại bàng tinh vu oan nên bị bắt giam vào ngục
+ Tiếng đàn của Thạch Sanh đến tai công chúa, giúp chàng có cơ hội nói rõ mọi sụ thật. Chàng được phong làm phò mã
+Thạch Sanh tha thứ cho Lý Thông nhưng trên đường về quê mẹ con Lý Thông vẫn bị sét đánh
- Mô tả cốt truyện: Nhân quả
câu 4
Hồn chằn tinh và đại bàng tinh vu oan cho Thạch Sanh. Thể hiện một cách sinh động tai hoạ sảy đến với Thạch Sanh mà còn giúp cho văn bản thêm đặc sắc, hấp dẫn cho người đọc
câu 5
- Giống về nội dung:
+ Đều bao gồm những sự kiện chính, chi tiết đặc sắc trong tác phẩm
+ Đều kết hợp sử dụng nhiều phương thức biểu đạt
- Khác về hình thức
+ Văn bản thơ:
+ Sử dụng thơ lục bát, có cách ngắt nhịp, gieo vần linh hoạt
+ Xuất hiện nhiều yếu tố biểu cảm, đan xem với yếu tố tự sự
+ Văn bản truyện:
+ Có hình thức là văn xuôi, có sụ xuất hiện của người kể chuyện
+ Yếu tố tự sự là chủ yếu là trong toàn bộ văn bản
+
Câu 1. Thể thơ: Lục bát. Câu 2. Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: tự sự, miêu tả và biểu cảm. Câu 3. Những sự kiện chính của văn bản: Thạch Sanh bị hồn chằn tinh và đại bàng tinh vu oan nên bị bắt giam vào ngục. Tiếng đàn của Thạch Sanh đến tai công chúa, giúp chàng có cơ hội nói rõ mọi sự thật, được phong làm phò mã. Thạch Sanh tha thứ cho Lý Thông, nhưng trên đường về quê, mẹ con Lý Thông vẫn bị sét đánh. → Mô hình cốt truyện: Nhân quả. Câu 4. Học sinh chỉ ra một chi tiết kì ảo trong văn bản và phân tích tác dụng. Ví dụ: Hồn chằn tinh và đại bàng tinh vu oan cho Thạch Sanh. → Chi tiết này không chỉ thể hiện sinh động tai họa xảy đến với Thạch Sanh mà còn giúp câu chuyện thêm đặc sắc, hấp dẫn người đọc. Câu 5. So sánh văn bản với truyện cổ tích Thạch Sanh, có thể rút ra: Giống nhau: Đều bao gồm những sự kiện chính, chi tiết đặc sắc của tác phẩm. Đều kết hợp sử dụng nhiều phương thức biểu đạt. Khác nhau: Văn bản thơ: Sử dụng thể thơ lục bát, có gieo vần, ngắt nhịp linh hoạt. Yếu tố biểu cảm đan xen với tự sự. Văn bản truyện: Có hình thức văn xuôi, có sự xuất hiện của người kể chuyện. Yếu tố tự sự là chủ yếu.
câu 1:
thể thơ lục bát
câu 2:
tự sự, biểu cảm, miêu tả
câu 3:
văn bản thuộc mô hình cốt truyện người mồ côi hoặc người có công bị hàm oan
câu 4:
chi tiết tiếng đàn thần
câu 5:
-giống nhau:
+cùng kể về nhân vật thạch sanh và lý thông
+cùng xây dựng mô típ người ngoài mồ côi hoặc người có công bị hàm oan
+cùng sử dụng các chi tiết kì ảo
cùng thể hiện chủ đề cái thiện thắng cái ác, chính nghĩa thắng cái gian tà
-khác nhau:
+ văn bản trong hình ảnh là 1 đoạn thơ, trong khi truyện cổ Tích thạch sanh là văn xuôi
+văn bản trong hình ảnh tập trung vào đoạn thạch sanh bị giam và được giải oan, trong khi truyện cổ tích bao quát toàn bộ cuộc đời thạch sanh
+văn bản trong hình ảnh có giọng văn cô đọng giàu vần điệu; truyện cổ tích có lời kể mộc mạc, gần gũi
Câu 1
Đoạn trích ở phần Đọc hiểu mang những nét đặc sắc cả về nội dung và nghệ thuật. Trước hết, về nội dung, đoạn trích kể lại một phần quan trọng trong truyện cổ tích Thạch Sanh, làm nổi bật hình tượng nhân vật Thạch Sanh – người hiền lành, nhân hậu nhưng phải chịu nhiều oan ức. Qua đó, tác phẩm thể hiện rõ quan niệm “ở hiền gặp lành”, khẳng định niềm tin của nhân dân vào công lí và lẽ phải trong cuộc sống: cái thiện cuối cùng sẽ chiến thắng cái ác, kẻ xấu phải chịu hậu quả cho những việc làm sai trái của mình.
Về nghệ thuật, đoạn trích được viết bằng thể thơ lục bát giàu nhạc điệu, dễ nhớ, dễ truyền miệng. Cách kể chuyện kết hợp linh hoạt với miêu tả và biểu cảm giúp câu chuyện trở nên sinh động, hấp dẫn. Đặc biệt, các chi tiết kì ảo như tiếng đàn, hồn chằn tinh, đại bàng tinh góp phần tăng sức lôi cuốn và làm nổi bật ý nghĩa nhân văn của tác phẩm. Nhờ đó, đoạn trích không chỉ mang giá trị giải trí mà còn chứa đựng bài học sâu sắc về đạo lí làm người.
Câu 2
Trong xã hội hiện đại, nhịp sống ngày càng trở nên nhanh chóng và gấp gáp. Con người dường như luôn bị cuốn theo công việc, học tập, mạng xã hội và những áp lực vô hình. Chính vì vậy, “sống chậm” đang trở thành một lối sống được nhiều người quan tâm và lựa chọn như một cách để cân bằng cuộc sống.
Sống chậm không có nghĩa là sống lười biếng hay trì trệ, mà là biết điều chỉnh nhịp sống sao cho phù hợp, biết dành thời gian để cảm nhận, suy ngẫm và trân trọng những giá trị xung quanh mình. Khi sống chậm, con người có cơ hội nhìn lại bản thân, hiểu rõ điều mình thực sự cần và hướng tới những mục tiêu có ý nghĩa. Một buổi sáng thức dậy sớm hơn để hít thở không khí trong lành, một bữa cơm quây quần bên gia đình hay một khoảng thời gian yên tĩnh để đọc sách, nghe nhạc cũng là những biểu hiện của lối sống chậm.
Trong xã hội hiện đại, sống chậm mang lại nhiều ý nghĩa tích cực. Trước hết, nó giúp con người giảm căng thẳng, mệt mỏi do áp lực cuộc sống gây ra. Khi không còn chạy đua với thời gian một cách mù quáng, con người sẽ cảm thấy nhẹ nhõm hơn về tinh thần, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống. Bên cạnh đó, sống chậm còn giúp chúng ta quan tâm nhiều hơn đến những người xung quanh, biết lắng nghe, chia sẻ và yêu thương, góp phần xây dựng các mối quan hệ bền vững và nhân văn hơn.
Tuy nhiên, trong thực tế, không ít người vẫn chạy theo lối sống vội vã, coi thành công vật chất là thước đo duy nhất của giá trị con người. Họ sẵn sàng hi sinh sức khỏe, thời gian và hạnh phúc cá nhân để đổi lấy tiền bạc, danh vọng. Hậu quả là nhiều người rơi vào trạng thái căng thẳng, trống rỗng, thậm chí đánh mất chính mình. Điều đó cho thấy sống nhanh một cách cực đoan không phải lúc nào cũng mang lại hạnh phúc.
Là học sinh trong thời đại mới, chúng ta cần biết lựa chọn cho mình cách sống phù hợp. Bên cạnh việc nỗ lực học tập và rèn luyện để theo kịp sự phát triển của xã hội, mỗi người cũng nên học cách sống chậm lại khi cần thiết. Biết sắp xếp thời gian hợp lí, giữ gìn sức khỏe, trân trọng tình cảm gia đình, thầy cô, bạn bè chính là nền tảng để chúng ta phát triển toàn diện cả về trí tuệ lẫn nhân cách.
Tóm lại, sống chậm trong xã hội hiện đại là một lối sống tích cực và cần thiết. Nó giúp con người cân bằng giữa vật chất và tinh thần, giữa công việc và cuộc sống, từ đó hướng tới một cuộc sống ý nghĩa và hạnh phúc hơn.
Câu 1.
Thể thơ: Lục bát.
Câu 2.
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: tự sự, miêu tả và biểu cảm.
Câu 3.
Những sự kiện chính của văn bản:
Thạch Sanh bị hồn chằn tinh và đại bàng tinh vu oan nên bị bắt giam vào ngục.
Tiếng đàn của Thạch Sanh đến tai công chúa, giúp chàng có cơ hội nói rõ mọi sự thật, được phong làm phò mã.
Thạch Sanh tha thứ cho Lý Thông, nhưng trên đường về quê, mẹ con Lý Thông vẫn bị sét đánh.
→ Mô hình cốt truyện: Nhân quả.
Câu 4.
Học sinh chỉ ra một chi tiết kì ảo trong văn bản và phân tích tác dụng.
Ví dụ: Hồn chằn tinh và đại bàng tinh vu oan cho Thạch Sanh.
→ Chi tiết này không chỉ thể hiện sinh động tai họa xảy đến với Thạch Sanh mà còn giúp câu chuyện thêm đặc sắc, hấp dẫn người đọc.
Câu 5.
So sánh văn bản với truyện cổ tích Thạch Sanh, có thể rút ra:
Giống nhau:
Đều bao gồm những sự kiện chính, chi tiết đặc sắc của tác phẩm.
Đều kết hợp sử dụng nhiều phương thức biểu đạt.
Khác nhau:
Văn bản thơ:
Sử dụng thể thơ lục bát, có gieo vần, ngắt nhịp linh hoạt.
Yếu tố biểu cảm đan xen với tự sự.
Văn bản truyện:
Có hình thức văn xuôi, có sự xuất hiện của người kể chuyện.
Yếu tố tự sự là chủ yếu.
Câu 1 văn bản được viết theo thể thơ lục bát
Câu 2 phương thức biểu đạt là tự sự miêu tả biểu cảm
Câu 3
Lý Thông lừa Thạch Sanh, cướp công giết chằn tinh và đại bàng, rồi hãm hại khiến Thạch Sanh bị giam. Nhờ tiếng đàn thần, Thạch Sanh được giải oan, cứu công chúa. Cuối cùng, Lý Thông bị trừng phạt, Thạch Sanh được minh oan và sống hạnh phúc.
Mô hình cốt truyện:
Thuộc mô hình cốt truyện cổ tích:
Nhân vật chính gặp thử thách
Người tốt bị hại → được minh oan
Kẻ ác bị trừng trị, Kết thúc có hậu
Câu 4
Chi tiết kì ảo: tiếng đàn của Thạch Sanh
Tác dụng:Làm sáng tỏ sự thật, giúp Thạch Sanh giải oan.Thể hiện ước mơ công lí của nhân dân: người hiền sẽ được bảo vệ.Tăng sức hấp dẫn, màu sắc thần kì cho câu chuyện.Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn và tài năng của Thạch sanh
Câu 5
Giống nhau:
Cùng cốt truyện, nhân vật chính (Thạch Sanh, Lý Thông). ca ngợi người tốt, phê phán kẻ xấu.Kết thúc có hậu.
Khác nhau:
Truyện cổ tích văn bản thơ
Viết bằng văn xuôi viết bằng thơ lục bát kể chuyện ngắn gọn diễn đạt giàu cảm xúc, nhịp điệu ít bộc lộ cảm xúc hiện rõ thái độ yêu – ghét
Câu 1 văn bản được viết theo thể thơ lục bát
Câu 2 phương thức biểu đạt là tự sự miêu tả biểu cảm
Câu 3
Lý Thông lừa Thạch Sanh, cướp công giết chằn tinh và đại bàng, rồi hãm hại khiến Thạch Sanh bị giam. Nhờ tiếng đàn thần, Thạch Sanh được giải oan, cứu công chúa. Cuối cùng, Lý Thông bị trừng phạt, Thạch Sanh được minh oan và sống hạnh phúc.
Mô hình cốt truyện:
Thuộc mô hình cốt truyện cổ tích:
Nhân vật chính gặp thử thách
Người tốt bị hại → được minh oan
Kẻ ác bị trừng trị, Kết thúc có hậu
Câu 4
Chi tiết kì ảo: tiếng đàn của Thạch Sanh
Tác dụng:Làm sáng tỏ sự thật, giúp Thạch Sanh giải oan.Thể hiện ước mơ công lí của nhân dân: người hiền sẽ được bảo vệ.Tăng sức hấp dẫn, màu sắc thần kì cho câu chuyện.Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn và tài năng của Thạch sanh
Câu 5
Giống nhau:
Cùng cốt truyện, nhân vật chính (Thạch Sanh, Lý Thông). ca ngợi người tốt, phê phán kẻ xấu.Kết thúc có hậu.
Khác nhau:
Truyện cổ tích văn bản thơ
Viết bằng văn xuôi viết bằng thơ lục bát kể chuyện ngắn gọn diễn đạt giàu cảm xúc, nhịp điệu ít bộc lộ cảm xúc hiện rõ thái độ yêu – ghét
câu 1 đáp án là lục bát
câu 2 tự sự biểu cảm miêu tả
Câu1
Lục bát
Câu 1.
Thể thơ: Lục bát.
Câu 2.
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Biểu cảm, tự sự và miêu tả.
Câu 3.
- Những sự kiện chính của văn bản:
+ Thạch Sanh bị hồn chẵn tinh và đại bàng tinh vu oan nên bị bắt giam vào ngục.
+ Tiếng đàn của Thạch Sanh đến tai công chúa, giúp chàng có cơ hội nói rõ mọi sự thật.
Chàng được phong làm phò mã.
+ Thạch Sanh tha thứ cho Lý Thông nhưng trên đường về quê mẹ con Lý Thông vẫn bị sét đánh.
- Mô hình cốt truyện: Nhân quả.
Câu 4:
Hồn chẵn tinh và đại bàng tinh vu oan cho Thạch Sanh. Chi tiết này không chỉ thể hiện một cách sinh động tai họa xảy
Câu 1.
Thể thơ: Lục bát.
Câu 2.
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Biểu cảm, tự sự và miêu tả.
Câu 3.
Những sự kiện chính của văn bản:
+ Thạch Sanh bị hồn chằn tinh và đại bàng tinh vu oan nên bị bắt giam vào ngục.
+ Tiếng đàn của Thạch Sanh đến tai công chúa, giúp chàng có cơ hội nói rõ mọi sự thật. Chàng được phong làm phò mã.
+ Thạch Sanh tha thứ cho Lý Thông nhưng trên đường về quê mẹ con Lý Thông vẫn bị sét đánh.
Mô hình cốt truyện: Nhân quả.
Câu 4.
Hồn chằn tinh và đại bàng tinh vu oan cho Thạch Sanh. Chi tiết này không chỉ thể hiện một cách sinh động tai họa xảy đến với Thạch Sanh mà còn giúp cho văn bản thêm đặc sắc, hấp dẫn bạn đọc.
Câu 5.
So sánh văn bản với truyện cổ tích
Thạch Sanh,
ta có thể rút ra một số điểm giống và khác giữa văn bản này là:
-Giống về nội dung:
++ Đều bao gồm những sự kiện chính, chi tiết đặc sắc trong tác phẩm.
++ Đều kết hợp sử dụng nhiều phương thức biểu đạt.
-Khác về hình thức:
+ Văn bản thơ:
++ Sử dụng thể thơ lục bát, có cách ngắt nhịp, gieo vần linh hoạt.
++ Xuất hiện nhiều yếu tố biểu cảm, đan xen với yếu tố tự sự.
- Văn bản truyện:
++ Có hình thức là văn xuôi, có sự xuất hiện của người kể chuyện.
++ Yếu tố tự sự là chủ yếu trong toàn bộ văn bản.
câu 1:
thể thơ: lục bát
câu 2:
Phương thức biểu đạt: Tự sự,Biểu cảm,Miêu tả
câu 3:
Tóm tắt: Thạch Sanh bị Lý Thông lừa thế mạng, nhưng chàng diệt được chằn tinh, đại bàng, cứu công chúa. Lý Thông nhiều lần hãm hại nhưng cuối cùng bị vạch mặt, chịu trừng phạt. Thạch Sanh được minh oan, lấy công chúa và sống hạnh phúc. → Văn bản thuộc mô hình cốt truyện cổ tích: người tốt bị hại – được giúp đỡ – chiến thắng cái ác – hưởng hạnh phúc
câu 4:
Chi tiết kì ảo: tiếng đàn của Thạch Sanh. Tác dụng: Thể hiện tài năng và tâm hồn trong sáng của Thạch Sanh Giúp minh oan cho nhân vật Góp phần đẩy cao xung đột và làm nổi bật chủ đề thiện thắng ác
câu 5:
Giống nhau: Nhân vật, cốt truyện, chủ đề giống nhau Đều ca ngợi người hiền lành, chính nghĩa Cái ác bị trừng phạt, cái thiện chiến thắng Khác nhau: Văn bản trong đề được viết bằng thơ lục bát, còn truyện cổ tích là văn xuôi Văn bản nhấn mạnh yếu tố nghệ thuật ngôn từ, vần điệu
Câu 1. Thể thơ của văn bản là lục bát.
Câu 2. Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản là tự sự (kể chuyện) và miêu tả.
Câu 3.Tóm tắt văn bản: Văn bản kể về một kẻ ác bị trời phạt, chết vì sét đánh giữa đường.Mô hình cốt truyện: Văn bản thuộc mô hình cốt truyện "ác giả ác báo".
Câu 4. Chi tiết "sét đánh" là một chi tiết kì ảo. Tác dụng của chi tiết này là:Thể hiện sự trừng phạt của trời đối với cái ác, khẳng định niềm tin vào công lý và sự công bằng.Tăng tính hấp dẫn, ly kỳ cho câu chuyện, thu hút sự chú ý của người đọc.Làm nổi bật tính chất răn đe, giáo dục của văn bản, khuyến khích con người sống thiện lương, tránh xa cái ác.
Câu 5. So sánh văn bản với truyện cổ tích Thạch Sanh:Điểm giống nhau:Đều thể hiện quan niệm "ác giả ác báo".Đều có yếu tố kì ảo.Điểm khác nhau:Văn bản trên chỉ tập trung vào sự trừng phạt dành cho kẻ ác, trong khi truyện Thạch Sanh kể về cuộc đời và hành trình chiến thắng cái ác của Thạch Sanh.Văn bản trên ngắn gọn, súc tích, còn truyện Thạch Sanh có cốt truyện phức tạp, nhiều tình tiết.Nhân vật trong văn bản trên không được miêu tả chi tiết, còn nhân vật Thạch Sanh được xây dựng với nhiều phẩm chất tốt đẹp.