Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có : số nu mỗi loại là:
\(T=2X=2\cdot650000=13000000\left(nu\right)\)
\(A=T=1300000\left(nu\right)\)
\(G=X=650000\left(nu\right)\)
Tổng số nucleotit của phân tử ADN :
\(2X+2T=2\cdot650000+2\cdot1300000=3900000\left(nu\right)\)
Chiều dài của phân tử ADN :
\(L=\dfrac{3.4N}{2}=\dfrac{3.4\cdot3900000}{2}=6630000\left(A^0\right)=663\mu m\)
\(X:Etilen\) \(\left(C_2^{}H_4^{}\right)\)
\(Y:Axetilen\) \(\left(C_2^{}H_2^{}\right)\)
\(\Z:E\tan\left(C_2^{}H_6^{}\right)\)
chọn đáp án A vì kim loại có tính dẫn nhiệt dẫn điện có ánh kim
PTHH: \(K_2CO_3+2HCl\rightarrow2KCl+H_2O+CO_2\uparrow\)
Ta có: \(n_{CO_2}=\dfrac{0,224}{22,4}=0,01\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{HCl}=0,02\left(mol\right)=n_{KCl}\) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}C_{M_{HCl}}=\dfrac{0,02}{0,01}=2\left(M\right)\\m_{KCl}=0,02\cdot74,5=1,49\left(g\right)\end{matrix}\right.\)
a) vì Cu không phản ứng với acid HCl nên chỉ có Mg phản ứng
Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2
0,3 0,6 0,3 0,3
b) số mol khí H₂ là:
n = V : 22,4 = 6,72 : 22,4 = 0,3 (mol)
khối lượng của Mg là:
m = nM = 0,3 x 24 = 7,2 (g)
khối lượng của Cu là:
20 - 7,2 = 12,8 (g)
c) thể tích dung dịch HCl đã dùng là:
V = 22,4 x n = 22,4 x 0,6 = 13,44 (L)
Khi cho hỗn hợp Natri và Canxi tác dụng với nước, xảy ra các phản ứng:
$2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2 \uparrow$
$Ca + 2H_2O \rightarrow Ca(OH)_2 + H_2 \uparrow$
Thể tích khí hiđro thu được là $6{,}72$ lít (đktc) nên số mol khí hiđro là:
$n(H_2) = \dfrac{6{,}72}{22{,}4} = 0{,}3\ \text{mol}$
Gọi số mol Natri là $a$ (mol), số mol Canxi là $b$ (mol).
Theo phương trình phản ứng, Natri tạo ra $\dfrac{a}{2}$ mol $H_2$, Canxi tạo ra $b$ mol $H_2$, do đó:
$\dfrac{a}{2} + b = 0{,}3 \quad (1)$
Sau phản ứng thu được dung dịch gồm $NaOH$ và $Ca(OH)_2$ với số mol lần lượt là $a$ và $b$.
Theo đề bài, nồng độ mol của $NaOH$ gấp $4$ lần nồng độ mol của $Ca(OH)_2$, suy ra:
$a = 4b \quad (2)$
Từ (1) và (2) ta có:
$\dfrac{4b}{2} + b = 0{,}3$
$2b + b = 0{,}3$
$3b = 0{,}3 \Rightarrow b = 0{,}1\ \text{mol}$
$a = 4b = 0{,}4\ \text{mol}$
Khối lượng Natri là:
$m_{Na} = 0{,}4 \times 23 = 9{,}2\ \text{g}$
Khối lượng Canxi là:
$m_{Ca} = 0{,}1 \times 40 = 4\ \text{g}$
Vậy khối lượng hỗn hợp A là:
$x = 9{,}2 + 4 = 13{,}2\ \text{g}$
Khối lượng $NaOH$ tạo thành là:
$m_{NaOH} = 0{,}4 \times 40 = 16\ \text{g}$
Theo đề bài, nồng độ phần trăm của dung dịch $NaOH$ là $8%$, nên khối lượng dung dịch sau phản ứng là:
$m_{dd} = \dfrac{16 \times 100}{8} = 200\ \text{g}$
Khối lượng khí $H_2$ thoát ra là:
$m_{H_2} = 0{,}3 \times 2 = 0{,}6\ \text{g}$
Ta có:
$m_{dd} = x + y - m_{H_2}$
$200 = 13{,}2 + y - 0{,}6$
$\Rightarrow y = 187{,}4\ \text{g}$
Kình lúp x5 có thể quan sát được những vật nhỏ hơn.
Ký hiệu M(4×3.14) có thể hiểu là: Một dây điện loại M, gồm 4 lõi, mỗi lõi có tiết diện 3,14 mm².
Công suất được tính theo công thức
P = A / t
Trong đó
P là công suất
A là công (hay năng lượng)
t là thời gian
Nếu là điện thì còn có công thức
P = U × I
Trong đó
U là hiệu điện thế
I là cường độ dòng điện
Hiểu đơn giản, công suất cho biết trong 1 đơn vị thời gian làm được bao nhiêu công, làm càng nhanh thì công suất càng lớn
Theo nguyên tắc bổ sung, ta có:
Bước 2: Xác định số lượng từng loại nucleotide Theo đề bài, hiệu số giữa A với G bằng 20% tổng số nucleotide của gen.
- A−G=20%×N=0,2×5400=1080cap A minus cap G equals 20 % cross cap N equals 0 comma 2 cross 5400 equals 1080𝐴−𝐺=20%×𝑁=0,2×5400=1080 nucleotide (2)
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:{A+G=2700A−G=10802 cases; Case 1: cap A plus cap G equals 2700; Case 2: cap A minus cap G equals 1080 end-cases;𝐴+𝐺=2700𝐴−𝐺=1080 Giải hệ phương trình:
Bước 3: Tính số liên kết hydro của gen Số liên kết hydro (H) được tính bằng công thức: H=2A+3Gcap H equals 2 cap A plus 3 cap G𝐻=2𝐴+3𝐺.
Đáp án: