Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1: Văn bản trên đc viết theo thể thơ lục bát.
Câu 2: Tiếng hiệp vần với nhau là: "rồi - ngồi"
Câu 3: Tác dụng của BPTT nhân hóa trong dòng thơ "Nghe trăng thở động tàu dừa" là:
- Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt, làm câu văn thêm sinh động.
- Tăng sức mạnh của giọng đọc, gợi lên ko gian yên tĩnh và huyền ảo.
- Gợi lên tình cảm thầy trò.
Câu 4: Khi thầy đọc thơ, hình ảnh của quê hương hiện lên thật sinh động, bình dị, quen thuộc.
Tuyệt vời! Bạn đang làm bài tập phân tích truyện “Chuyện Lương Thế Vinh” — rất hay và thú vị.
Mình sẽ giúp bạn từng câu một nhé. Trước tiên, bạn có thể thử trả lời câu (2) nhé:
(2) Chi tiết nào chứng minh sự thông minh, tài trí của nhân vật Lương Thế Vinh?
Bạn nhớ trong đoạn truyện, Vinh đã làm gì để lấy được quả bưởi trong hố?
Bạn thử kể lại chi tiết đó nhé, mình sẽ giúp bạn chỉnh sửa hoặc phát triển ý!
Bắt nạt là xấu lắm
Đừng bắt nạt, bạn ơi
Bất cứ ai trên đời
Đều không cần bắt nạt
Tại sao không học hát
Nhảy híp-hóp cho hay?
Thời gian trong một ngày
Đâu để dành bắt nạt
Sao không ăn mù tạt
Đối diện thử thách đi?
Thử kẻ yếu làm gì
Sao không trêu mù tạt?
Những bạn nào nhút nhát
Thì là giống thỏ non
Trông đáng yêu đấy chứ
Sao không yêu, lại còn…?
Đừng bắt nạt người lớn
Đừng bắt nạt trẻ con
Đừng bắt nạt nước khác
Trên khắp trái đất tròn
Đừng bắt nạt mèo, chó
Đừng bắt nạt trái cây
Đừng bắt nạt ai cả
Vì bắt nạt dễ lây
Bạn nào bắt nạt bạn
Cứ đưa bài thơ này
Bảo nếu cần bắt nạt
Thì đến gặp tớ ngay
Cứ đến bắt nạt tớ
Bị bắt nạt quen rồi
Vẫn không thích bắt nạt
Vì bắt nạt rất hôi!
Tui học lớp 6 cx có bài này rồi
Đọc đoạn văn sau:
Một hôm, qua một vùng cỏ xước xanh dài, tôi chợt nghe tiếng khóc tỉ tê. Đi vài bước nữa, tôi gặp chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội.
Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột. Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn. Hình như cánh yếu quá, chưa quen mở, mà cho dù có khỏe cũng chẳng bay được xa. Tôi đến gần, chị Nhà Trò vẫn khóc. Nức nở mãi, chị mới kể:
– Năm trước, khi gặp trời làm đói kém, mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện. Sau đấy, không may mẹ em mất đi, còn lại thui thủi có mình em. Mà em ốm yếu, kiếm bữa cũng chẳng đủ. Bao năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng. Mấy bận bọn nhện đã đánh em. Hôm nay bọn chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.
Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò:
– Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.
Rồi tôi dắt Nhà Trò đi.
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài)
Trả lời câu hỏi:
Câu 1 (0.5 điểm). Đoạn trích trên kể lại sự việc gì?
Câu 2 (1.0 điểm). Tìm những chi tiết trong đoạn văn trên cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt? Hình ảnh chị nhà trò có nét tương đồng với nhân vật nào em từng biết trong truyện?
Câu 3 (1.5 điểm). Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào? Em có đồng tình với hành động của bọn nhện không? Hãy viết đoạn 5 – 7 câu lý giải cho quan điểm của mình.
Câu 4 (1.0 điểm). Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? Dế Mèn trong đoạn văn này đã có sự thay đổi như thế nào so với Dế Mèn trong đoạn văn em được học?
Câu 5 (1.0 điểm). Biện pháp tu từ chủ đạo trong đoạn văn trên là gì? Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đó.
PHẦN II. LÀM VĂN (5.0 điểm)
Viết bài văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
"Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.
Rồi Bác đi dém chăn
Từng người từng người một
Sợ cháu mình giật thột
Bác nhón chân nhẹ nhàng."
(Trích: Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)
tại vì nó sắp đoạt giải thật mà, giải "lăng xăng, chạy chỗ nọ chỗ kia".
- Vẹt không thật sự có tài năng gì nổi bật ngoài việc bắt chước tiếng người.
- Thế nhưng trong tình huống này, Vẹt lại tỏ ra sốt sắng, tự tin thái quá, cứ chạy nhốn nháo, làm như mình chắc chắn sẽ được trao giải.
- Điều này tạo nên sự đối lập giữa thực chất và vẻ ngoài: thực lực thì chẳng có gì đặc biệt, nhưng thái độ thì khoa trương, kiêu căng.
👉 Tác dụng:
- Gây cười cho người đọc bằng cách châm biếm tính cách tự phụ, khoe khoang của Vẹt.
- Đồng thời phản ánh thói quen xấu trong đời sống: có người không đủ năng lực nhưng lại hay phô trương, tưởng mình tài giỏi
✅ Câu 1: Phương thức biểu đạt chính
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm kết hợp với miêu tả và tự sự. Bài thơ thể hiện cảm xúc trân trọng, ngợi ca người nông dân qua hình ảnh lao động và không khí ngày mùa.
🌾 Câu 2: Ba hoạt động lao động của người nông dân trong ngày mùa
Ba hoạt động lao động được nhắc đến trong bài thơ:
💪 Câu 3: Cảm nhận về người nông dân qua hai dòng thơ
Hai dòng thơ “Hai tay dưỡng đất, nuôi trời / Đôi vai gánh cả mảnh trời bão giông” gợi cảm nhận:
✨ Câu 4: Biện pháp tu từ và tác dụng
Dòng thơ “Thêm vàng hạt lúa, thêm xanh giấc nồng” sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ và điệp từ “thêm”.
🌱 Câu 5: Bài học rút ra từ tinh thần người nông dân
Từ tinh thần “Nhọc nhằn không mỏi, mỏi mong mùa về”, em rút ra bài học:
Dù cuộc sống có vất vả, khó khăn, ta vẫn cần giữ vững niềm tin và sự kiên trì. Thành quả chỉ đến với những ai biết nỗ lực không ngừng. Em học được rằng phải trân trọng lao động, sống có trách nhiệm và luôn hướng về những giá trị bền vững trong cuộc sống.
✅ Câu 1: Phương thức biểu đạt chính
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm kết hợp với miêu tả và tự sự. Bài thơ thể hiện cảm xúc trân trọng, ngợi ca người nông dân qua hình ảnh lao động và không khí ngày mùa.
🌾 Câu 2: Ba hoạt động lao động của người nông dân trong ngày mùa
Ba hoạt động lao động được nhắc đến trong bài thơ:
💪 Câu 3: Cảm nhận về người nông dân qua hai dòng thơ
Hai dòng thơ “Hai tay dưỡng đất, nuôi trời / Đôi vai gánh cả mảnh trời bão giông” gợi cảm nhận:
✨ Câu 4: Biện pháp tu từ và tác dụng
Dòng thơ “Thêm vàng hạt lúa, thêm xanh giấc nồng” sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ và điệp từ “thêm”.
🌱 Câu 5: Bài học rút ra từ tinh thần người nông dân
Từ tinh thần “Nhọc nhằn không mỏi, mỏi mong mùa về”, em rút ra bài học:
Dù cuộc sống có vất vả, khó khăn, ta vẫn cần giữ vững niềm tin và sự kiên trì. Thành quả chỉ đến với những ai biết nỗ lực không ngừng. Em học được rằng phải trân trọng lao động, sống có trách nhiệm và luôn hướng về những giá trị bền vững trong cuộc sống.
Câu1 phương thức biểu đạt chính của bài thơ làbiểu cảm
Con ko biết lm
Câu 1: PTBĐ chính được dùng trong văn bản trên là biểu cảm kết hợp với miêu tả.
Câu 2: Đó là hoạt động: gặt lúa bằng liềm; sàng rơm, sảy thóc; giã lúa, xay thóc.
Câu 3: Những dòng thơ "Hai tay dưỡng đất, nuôi trời/Đôi vai gánh cả mảng trời bão giông" cho em thấy sự vất vả, gian nan, không ngại khó khăn của người nông dân khi mùa về.
Câu 4: Trong dòng thơ "Thêm vàng hạt lúa, thêm xanh giấc nồng" có sử dụng BPTT điệp ngữ. Với điệp ngữ "thêm", tác giả muốn nhấn mạnh niềm vui được mùa của những người nông dân - người đã cố gắng vượt gian nan, khó khăn để làm ra những hạt gạo thơm ngon.
Câu 5: Từ tinh thần “Nhọc nhằn không mỏi, mỏi mong mùa về”, bài học mà em đã rút ra được cho bản thân mình là phải biết chăm chỉ, kiên trì và không ngại khó khăn, vất vả. Trong học tập và cuộc sống, nếu ta biết cố gắng thì sẽ đạt được kết quả cao, được như mình mong đợi. Ta cần trân trọng công sức lao động của người khác và biết sống có trách nhiệm với bản thân, xã hội. Đồng thời, em đã hiểu thêm rằng thành quả ngọt ngào chỉ đến khi ta đã biết nỗ lực bền bỉ mỗi ngày.
câu 1 phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm. câu 2 găt lúa, gánh lúc, chút thóc phơi sân. câu 3 sức chịu đựng và sự kiên cường, và sự hi sinh của người nông dân. câu 4 niền vui của người nông dân khi. khi thành quả của mình làm ra mang lại sự ấm lo và hạnh phúc cho
Câu 1 biểu cam
Câu 1 phương thức
biểu đạt chính của đoạn văn là biểu c
ảm
Câu 1:
Biểu cảm chính trong bài thơ là:Biểu cảm
Câu 2
Hoạt động của con người là:Gặt lúa,gánh lúa,sảy thóc
Câu 3
Trong câu thơ trên được thể hiện sự cần cù lao dộng của người nông dân
Phương pháp biểu đạt chính là
Câu 1 .
Phương thức biểu đạt chính trong bài là biểu cảm
Câu 2
Các hình ảnh lao động trong bài là : gặt lúa ,sẩy thóc ,sàng rơm ,trút thóc ra phơi sân ,gánh lúa
Câu 3 .
Vì thế vai trò của người nông dân họ là người dưỡng đất ,nuôi trời làm ra lương thực
Câu1:Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm. Câu2Những hoạt động của người nông dân trong ngày mùa được nhắc đến trong văn bản: (Học sinh chỉ cần đưa ra ba hoạt động) — Nện cối. — Sàng rơm. — Sảy thóc. — Gặt lúa. – Trút thóc phơi sân. — Gánh lúa. Câu 3:Những dòng thơ "Hai tay dưỡng đất, nuôi trời / Đôi vai gánh cả mảng trời bão giông" gợi cho em cảm nhận sâu sắc về người nông dân: — Vị thế và vai trò quan trọng của người nông dân: Họ là người "dưỡng đất, nuôi trời", tạo ra lương thực, làm nên sự sống, sự no ấm. — Sức chịu đựng và sự kiên cường: Hình ảnh ẩn dụ "Đôi vai gánh cả mảng trời bão giông" cho thấy người nông dân phải đối mặt với bao khó khăn, thử thách từ thiên nhiên và gánh nặng cuộc sống. Họ là những con người bền bỉ, mạnh mẽ, không khuất phục trước gian khổ. – Sự vất vả và hi sinh thầm lặng: Đằng sau những hạt lúa vàng là mồ hôi, nước mắt và cả sức lực phi thường của những người lao động chân lấm tay bùn. Câu 4:Trong dòng thơ "Thêm vàng hạt lúa, thêm xanh giấc nồng", tác giả sử dụng biện pháp tu từ điệp từ và ẩn dụ: (Học sinh chỉ cần xác định và chỉ ra tác dụng của một biện pháp tu từ) Biện pháp tu từ điệp từ Từ "thêm" được lặp lại hai lần trong dòng thơ. Tác dụng của biện pháp tu từ điệp từ: Tạo nhịp điệu êm ái và cân đối cho dòng thơ. Nhấn mạnh về sự tăng tiến, phát triển; thành quả lao động càng nhiều thì người nông dân càng hạnh phúc. Biện pháp tu từ ẩn dụ: Hình ảnh ẩn dụ: "Vàng hạt lúa": Hình ảnh ẩn dụ cho thành quả lao động, sự no đủ, ấm no. "Xanh giấc nồng": Ẩn dụ cho niềm vui, giấc ngủ yên bình, hạnh phúc của con người. – Tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ: Nhấn mạnh niềm vui của người nông dân khi thấy thành quả lao động của mình ngày càng lớn, không chỉ mang lại sự no ấm về vật chất mà còn cả sự bình yên, hạnh phúc về tinh thần. Biến những khái niệm trừu tượng (niềm hạnh phúc, sự bình yên) thành những hình ảnh cụ thể, có màu sắc, có sức sống, chạm đến trái tim người đọc. Câu 5:Học sinh trình bày bài học mà bản thân có thể rút ra từ tinh thần "Nhọc nhằn không mỏi, mỏi mong mùa về" của người nông dân. Gợi ý: – Bài học về sự kiên trì, bền bỉ và tinh thần lạc quan. – Phải luôn cố gắng, không ngừng nỗ lực rèn luyện bản thân khi gặp phải khó khăn, thử thách. – Luôn giữ vững niềm tin, hi vọng vào mục tiêu của bản thân.
Câu 1: biểu cảm
Câu 2: nệp cối,
Câu 1
phương thức biểu đạt chính của bài thơ này là biểu cảm
Câu 2
-nện cốt
-Gặt lúa
-xải thóc
-sào rơm
-trút thóc phơi sân
Câu 3
-có nghĩ là người nông dân là người nuôi dưỡng đất trời cũng là người tạo ra lương thực và cũng là người tạo ra sự ấm no
Câu 4
Biện pháp tu từ Điệp từ và Ẩn dụ
Từ thêm được viết 2 lần
Tác dụng của tu từ Điệp từ là
Tao nhịp điệu êm ái và cân đối cho câu thơ
Nhấn mạnh về sự tăng tiến phát triển thành quả lao càng nhiều thì người nông dân càng thấy hạnh phúc
Biện pháp tu từ Ẩn dụ
Vàng hạt lúa hình ảnh ẩn dụ cho sự ấm no
Xanh giấc nồng ẩn dụ cho niềm vui giấc ngủ yên bình hạnh phúc
Tác dụng của tu từ ẩn dụ là
Nhấn mạnh về niềm vui của người nông dân khi thấy thành quả của mình trở nên lớn hơn
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp miêu tả). Câu 2: Ba hoạt động lao động của người nông dân trong ngày mùa: Liềm hái ra đồng gặt lúa. Sàng rơm, sảy thóc. Gánh lúa, phơi thóc (lao động giữa nắng mưa). Câu 3: Những dòng thơ cho thấy người nông dân giàu nghị lực, vất vả nhưng mạnh mẽ và kiên cường. Họ như nâng đỡ đất trời, gánh vác cả mưa nắng bão giông để làm ra hạt lúa. Qua đó thể hiện sự hi sinh thầm lặng và công lao to lớn của người nông dân. Câu 4: Biện pháp tu từ: Điệp từ “thêm”. Tác dụng: Nhấn mạnh niềm vui, sự no đủ khi mùa màng bội thu; làm nổi bật sự đổi thay của quê hương khi lúa vàng, giấc nồng thêm xanh tươi, trù phú. Câu 5: (5–7 dòng) Từ tinh thần “Nhọc nhằn không mỏi, mỏi mong mùa về”, em học được bài học về sự chăm chỉ và kiên trì trong cuộc sống. Dù công việc có vất vả, khó khăn cũng không được nản lòng. Muốn đạt được kết quả tốt phải biết cố gắng từng ngày. Em cần chăm chỉ học tập, rèn luyện bản thân và trân trọng thành quả lao động. Đồng thời, em càng thêm biết ơn những người nông dân đã làm ra hạt gạo nuôi sống mọi người.
✅ Câu 1: Phương thức biểu đạt chính
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm kết hợp với miêu tả và tự sự. Bài thơ thể hiện cảm xúc trân trọng, ngợi ca người nông dân qua hình ảnh lao động và không khí ngày mùa.
🌾 Câu 2: Ba hoạt động lao động của người nông dân trong ngày mùa
Ba hoạt động lao động được nhắc đến trong bài thơ:
💪 Câu 3: Cảm nhận về người nông dân qua hai dòng thơ
Hai dòng thơ “Hai tay dưỡng đất, nuôi trời / Đôi vai gánh cả mảnh trời bão giông” gợi cảm nhận:
✨ Câu 4: Biện pháp tu từ và tác dụng
Dòng thơ “Thêm vàng hạt lúa, thêm xanh giấc nồng” sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ và điệp từ “thêm”.
🌱 Câu 5: Bài học rút ra từ tinh thần người nông dân
Từ tinh thần “Nhọc nhằn không mỏi, mỏi mong mùa về”, em rút ra bài học:
Dù cuộc sống có vất vả, khó khăn, ta vẫn cần giữ vững niềm tin và sự kiên trì. Thành quả chỉ đến với những ai biết nỗ lực không ngừng. Em học được rằng phải trân trọng lao động, sống có trách nhiệm và luôn hướng về những giá trị bền vững trong cuộc sống.