K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

2 tháng 10 2025

Gọi ẩn & sử dụng dữ kiện khối lượng bằng nhau

Giả sử:

  • Khối lượng riêng của dầu là \(D_{d}\)
  • Chiều cao lớp nước là \(h_{2}\) (cm)

Ta có công thức:

\(\text{Kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng} = D \cdot V = D \cdot S \cdot h\)

(S là diện tích đáy, h là chiều cao lớp chất lỏng)

Do \(m_{\text{d} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} = m_{\text{n}ướ\text{c}} \Rightarrow D_{d} \cdot S \cdot h_{1} = D_{n} \cdot S \cdot h_{2}\)

=> Rút gọn S:

\(D_{d} \cdot h_{1} = D_{n} \cdot h_{2} (\text{1})\)

Giả sử khối lượng riêng dầu hoả là khoảng \(D_{d} = 800 \textrm{ } \text{kg}/\text{m}^{3}\) (giá trị thường dùng)

Thay vào (1):

\(800 \cdot 10 = 1000 \cdot h_{2} \Rightarrow h_{2} = \frac{8000}{1000} = 8 \textrm{ } \text{cm}\)


🔹 Bước 2: Tính áp suất do cột chất lỏng

Nhớ công thức:

\(p = D \cdot g \cdot h (\text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp}; h \&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\imath} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\overset{ }{\text{a}}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{m} \overset{ˊ}{\text{e}} \text{t})\)

  • Áp suất do lớp dầu:

\(p_{\text{d} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} = D_{d} \cdot g \cdot h_{1} = 800 \cdot 9.8 \cdot 0.10 = 784 \textrm{ } \text{Pa}\)

  • Áp suất do lớp nước:

\(p_{\text{n}ướ\text{c}} = D_{n} \cdot g \cdot h_{2} = 1000 \cdot 9.8 \cdot 0.08 = 784 \textrm{ } \text{Pa}\)

  • Tổng áp suất chất lỏng:

\(p_{\text{l}ỏ\text{ng}} = p_{\text{d} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} + p_{\text{n}ướ\text{c}} = 784 + 784 = 1568 \textrm{ } \text{Pa}\)


Bước 3: Tính áp suất tổng tại đáy bình

\(p_{đ \overset{ˊ}{\text{a}} \text{y}} = p_{a} + p_{\text{l}ỏ\text{ng}} = 10^{5} + 1568 = \boxed{101568 \textrm{ } \text{Pa}}\)


🎯 Kết luận:

  • Áp suất của chất lỏng tại đáy bình: \(\boxed{1568 \textrm{ } \text{Pa}}\)
  • Áp suất tổng (kể cả khí quyển): \(\boxed{101568 \textrm{ } \text{Pa}}\)
26 tháng 12 2021

3. Em hãy cho biết trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là "phạm qui" trong chạy cự li ngắn?
A. Chân rời khỏi mặt đất sau khi có lệnh hô " chạy ".
B. Chạy sang ô nào cũng được.
C. Chạy theo ô quy định và không giẫm lên vạch kẻ phân li.
D. Chạy hết cự li theo ô quy định.

17 tháng 1

Chọn A

21 tháng 9 2025

chọn đáp án A vì kim loại có tính dẫn nhiệt dẫn điện có ánh kim


S
21 tháng 9 2025

Kim loại có tính chất vật lý chung nào sau đây?

A. Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim

B. Không dẫn điện, giòn, dễ vỡ

C. Tan trong nước ở nhiệt độ thường

D. Không có ánh kim và dẫn nhiệt kém

16 tháng 12 2021

.

16 tháng 12 2021

k vì Giai đoạn chạy đà và giậm nhảy là hai giai đoạn quan trọng nhất.

24 tháng 1

1. Kĩ thuật chạy ngắn bao gồm hai giai đoạn quan trọng để đạt tốc độ cao: Chạy lao (tăng tốc sau xuất phát) và Chạy giữa quãng (duy trì tốc độ tối đa). Chạy lao tập trung nâng cao thân người và tăng sải chân, trong khi chạy giữa quãng duy trì thân người thẳng hơn, đánh tay nhịp nhàng và sải chân dài.

2. Các bước di chuyển cơ bản trong bóng chuyền bao gồm: bước lướt (di chuyển ngang/chéo), bước chạy, bước nhảy, bước bật nhảy đập bóng và các bước lùi/tiến, giúp người chơi linh hoạt đón bóng. Kỹ thuật phát bóng cao tay (thẳng tay) gồm 3 bước: đứng tư thế chuẩn bị, tung bóng (80-100cm trước mặt, chếch tay thuận), và vung tay đánh bóng mạnh vào sau tâm bóng.

14 tháng 9 2025

ko

14 tháng 9 2025

gocs tieeps theo laf 35 ddooj



S
28 tháng 11 2024

a) vì Cu không phản ứng với acid HCl nên chỉ có Mg phản ứng

Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2 

0,3     0,6         0,3         0,3

b) số mol khí H₂ là:

n = V : 22,4 = 6,72 : 22,4 = 0,3 (mol)

khối lượng của Mg là:
m = nM = 0,3 x 24 = 7,2 (g)
khối lượng của Cu là:
20 - 7,2 = 12,8 (g)
c) thể tích dung dịch HCl đã dùng là:
V = 22,4 x n = 22,4 x 0,6 = 13,44 (L)

24 tháng 1

a) Xây dựng 6 chuỗi thức ăn (mỗi chuỗi có từ 4 mắc xích trở lên)

Từ các quần thể đã cho: cỏ, hươu, hổ, vi khuẩn, sâu ăn cỏ, bọ ngựa, rắn, chuột, cầy, đại bàng

Ta có thể xây dựng các chuỗi thức ăn sau:

1. Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → cầy → vi khuẩn

2. Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → đại bàng → vi khuẩn

3. Cỏ → chuột → rắn → đại bàng → vi khuẩn

4. Cỏ → chuột → cầy → đại bàng → vi khuẩn

5. Cỏ → hươu → hổ → vi khuẩn

6. Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → cầy → hổ → vi khuẩn

Các chuỗi trên đều có từ 4 mắc xích trở lên và kết thúc bằng vi khuẩn (sinh vật phân giải).

b) Sơ đồ lưới thức ăn của quần xã sinh vật

Phân tích vai trò các nhóm sinh vật

Sinh vật sản xuất: → Cỏ

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: → Sâu ăn cỏ, chuột, hươu

Sinh vật tiêu thụ bậc cao: → Bọ ngựa, rắn, cầy, hổ, đại bàng

Sinh vật phân giải: → Vi khuẩn

Sơ đồ lưới thức ăn (mô tả bằng chữ)

Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → cầy → đại bàng

Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → đại bàng

Cỏ → chuột → rắn → đại bàng

Cỏ → chuột → cầy → đại bàng

Cỏ → hươu → hổ

Xác sinh vật của tất cả các loài → vi khuẩn

21 tháng 3

Công suất được tính theo công thức

P = A / t

Trong đó
P là công suất
A là công (hay năng lượng)
t là thời gian

Nếu là điện thì còn có công thức
P = U × I

Trong đó
U là hiệu điện thế
I là cường độ dòng điện

Hiểu đơn giản, công suất cho biết trong 1 đơn vị thời gian làm được bao nhiêu công, làm càng nhanh thì công suất càng lớn