K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

8 tháng 11 2025

Nếu câu trả lời không hiện đủ, bạn vào lịch sử câu trả lời của tôi để xem full nhé.

Trước hết, chúng ta cùng xác định dạng bài tập này.

Xác định dạng bài tập

Sau khi tìm kiếm và phân tích, đây là một bài toán thuộc chuyên đề Số học trong chương trình Toán lớp 9. Cụ thể hơn, bài toán này kết hợp các kiến thức về:

  • Số nguyên tố: Định nghĩa và tính chất.
  • Ước của một số: Cách tìm tất cả các ước và công thức tính tổng các ước.
  • Tính chất chia hết: Dấu hiệu chia hết cho 2, 3 và 6.
  • Giải phương trình nghiệm nguyên: Sử dụng các phương pháp phân tích, lập luận để tìm nghiệm là số nguyên (ở đây là số nguyên tố).

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào lời giải chi tiết.



Lời giải chi tiết


Đề bài: Cho số nguyên dương n là tích của 3 số nguyên tố phân biệt. Biết rằng, tổng tất cả các ước nguyên dương của n bằng 2n-16. Chứng minh rằng, n-8 chia hết cho 6.

Bước 1: Phân tích bài toán và thiết lập phương trình

  1. Phân tích giả thiết:
    • n là số nguyên dương.
    • n là tích của 3 số nguyên tố phân biệt. Gọi 3 số nguyên tố đó là pqr. Để tiện cho việc lập luận, ta có thể giả sử p < q < r.
    • Vậy, ta có dạng của n là: n = p * q * r.
    • Tổng tất cả các ước nguyên dương của n bằng 2n - 16.
  2. Tìm tổng các ước của n:
    • Vì n = p * q * r với p, q, r là các số nguyên tố phân biệt, các ước nguyên dương của n sẽ là tất cả các tổ hợp có thể có khi nhân các số 1, p, q, r với nhau.
    • Các ước đó là: 1, p, q, r, pq, pr, qr, pqr.
    • Tổng tất cả các ước nguyên dương của n, ký hiệu là S(n), là:
      S(n) = 1 + p + q + r + pq + pr + qr + pqr
    • Mẹo tư duy: Ta có thể nhóm các hạng tử để phân tích thành nhân tử một cách dễ dàng. Đây là một hằng đẳng thức đáng nhớ:
      S(n) = (1 + p) + q(1 + p) + r(1 + p) + qr(1 + p)
      S(n) = (1 + p)(1 + q + r + qr)
      S(n) = (1 + p)[(1 + q) + r(1 + q)]
      S(n) = (1 + p)(1 + q)(1 + r)
  3. Thiết lập phương trình:
    • Theo đề bài, ta có: S(n) = 2n - 16.
    • Thay các biểu thức của S(n) và n vào, ta được phương trình:
      (1 + p)(1 + q)(1 + r) = 2(pqr) - 16

Đây là phương trình mấu chốt của bài toán. Nhiệm vụ của chúng ta là giải phương trình này để tìm ra bộ ba số nguyên tố (p, q, r).

Bước 2: Giải phương trình và tìm n

Phương trình (1 + p)(1 + q)(1 + r) = 2pqr - 16 là một phương trình nghiệm nguyên với 3 ẩn là các số nguyên tố. Ta sẽ dùng phương pháp lập luận và xét tính chẵn lẻ.

  1. Lập luận về tính chẵn lẻ:
    • Vế phải của phương trình là 2pqr - 16 = 2(pqr - 8). Biểu thức này luôn là một số chẵn.
    • Do đó, vế trái (1 + p)(1 + q)(1 + r) cũng phải là một số chẵn.
    • Để một tích là số chẵn, ít nhất một trong các thừa số của nó phải là số chẵn. Tức là, ít nhất một trong ba số (1+p), (1+q), (1+r) phải chẵn.
    • Nếu (1+p) chẵn thì p phải là số lẻ. Tương tự cho q và r.
    • Suy luận phản chứng: Giả sử cả ba số nguyên tố p, q, r đều là số lẻ.
      • Khi đó p, q, r đều ≥ 3. ( một số nguyên tố là số lẻ, nó phải ≥ 3 (vì 2 là số chẵn duy nhất là số nguyên tố) )
      • 1+p1+q1+r sẽ đều là số chẵn.
      • Suy ra vế trái (1+p)(1+q)(1+r) sẽ chia hết cho 2 * 2 * 2 = 8.
        Giải thích từng phần:
        1. "Vế trái (1+p)(1+q)(1+r)" - Đây là một tích của ba biểu thức: (1+p) nhân với (1+q) nhân với (1+r), trong đó p, q, r là các số nguyên tố.
        2. Lý do tại sao mỗi thừa số chia hết cho 2: - Vì p, q, r đều ≥ 3 (là các số nguyên tố lớn hơn hoặc bằng 3) - Các số nguyên tố ≥ 3 đều là số lẻ - Khi cộng số lẻ với 1, ta được số chẵn - Vậy (1+p), (1+q), (1+r) đều là số chẵn, tức đều chia hết cho 2
        3. "sẽ chia hết cho 2 * 2 * 2 = 8" - Khi nhân ba số chẵn với nhau: - (1+p) chứa ít nhất một thừa số 2 - (1+q) chứa ít nhất một thừa số 2 - (1+r) chứa ít nhất một thừa số 2 - Tích của chúng chứa ít nhất 2×2×2 = 8 làm thừa số - Do đó tích (1+p)(1+q)(1+r) chia hết cho 8
      • Bây giờ xét vế phải 2pqr - 16. Vì p, q, r đều lẻ nên tích pqr cũng là một số lẻ.
      • Khi đó pqr - 8 sẽ là (số lẻ) - (số chẵn) = số lẻ.
      • Vậy vế phải có dạng 2 * (số lẻ). Biểu thức này chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 4.
        • Phân tích biểu thức: 2 × (số lẻ)
          Khi bạn nhân 2 với bất kỳ số lẻ nào, bạn sẽ được một số chẵn. Nhưng số chẵn này có tính chất đặc biệt:
          Tại sao chia hết cho 2:
          Tại sao KHÔNG chia hết cho 4:
          • Số lẻ có dạng: 2k + 1 (với k là số nguyên bất kỳ)
          • Khi nhân với 2: 2 × (2k + 1) = 4k + 2
          • Biểu thức 4k + 2 chia hết cho 2 vì cả 4k và 2 đều chia hết cho 2
          • Kết quả: (4k + 2) ÷ 2 = 2k + 1
          • Biểu thức 4k + 2 có thể viết lại: 4k + 2 = 4k + 2
          • Phần 4k chia hết cho 4, nhưng phần +2 không chia hết cho 4
          • Khi chia cho 4: (4k + 2) ÷ 4 = k + 0.5
          • Số dư là 2 (không phải 0), nên không chia hết
      • Ta thấy có mâu thuẫn: Vế trái chia hết cho 8, trong khi vế phải không chia hết cho 4. Nếu một số chia hết cho 8, thì nó PHẢI chia hết cho 4 (vì 8 = 4 × 2).
    • Kết luận: Mâu thuẫn trên chứng tỏ giả sử ban đầu là sai. Vậy, không thể cả ba số nguyên tố p, q, r đều là số lẻ. Do đó, phải có ít nhất một số nguyên tố chẵn.
    • Số nguyên tố chẵn duy nhất là số 2.
    • Vì p, q, r là các số nguyên tố phân biệt, nên phải có đúng một số bằng 2. Do ta đã giả sử p < q < r, nên ta có p = 2.
  2. Thay p = 2 vào phương trình và giải tiếp:
    • Thay p = 2 vào phương trình (1 + p)(1 + q)(1 + r) = 2pqr - 16:
      (1 + 2)(1 + q)(1 + r) = 2(2qr) - 16
      3(1 + q + r + qr) = 4qr - 16
      3 + 3q + 3r + 3qr = 4qr - 16
    • Ta chuyển tất cả các biến về một vế và hằng số về vế còn lại:
      4qr - 3qr - 3q - 3r = 3 + 16
      qr - 3q - 3r = 19
    • Hướng tư duy: Đây là dạng phương trình nghiệm nguyên quen thuộc. Ta sẽ sử dụng phương pháp “thêm bớt” để phân tích thành nhân tử:
      q(r - 3) - 3r = 19
      q(r - 3) - 3r + 9 = 19 + 9 (Ta thêm 9 vào hai vế để có thể nhóm (r-3))
      q(r - 3) - 3(r - 3) = 28
1. Tìm những cặp số (x,y) thoả mãn pt: a) x² - 4x +y - 6√(y) + 13 = 0 b) (xy²)² - 16xy³ + 68y² -4xy + x² = 0 c) x² - x²y - y + 8x + 7 = 0 ngiệm (x,y) nào đạt y max 2. Giả sử x1, x2 là nghiệm của pt: x² - 6x + 1 =0. CM với mọi số nguyên dương n thì S(n) = x1ⁿ +x2ⁿ là số nguyên và không chia hết cho 5 3. Cho f(x) là một đa thức tuỳ ý với các hệ số nguyên. CM: f(a) - f(b) chia hết (a - b) với mọi số nguyên...
Đọc tiếp

1. Tìm những cặp số (x,y) thoả mãn pt: 
a) x² - 4x +y - 6√(y) + 13 = 0 
b) (xy²)² - 16xy³ + 68y² -4xy + x² = 0 
c) x² - x²y - y + 8x + 7 = 0 ngiệm (x,y) nào đạt y max 
2. Giả sử x1, x2 là nghiệm của pt: x² - 6x + 1 =0. CM với mọi số nguyên dương n thì S(n) = x1ⁿ +x2ⁿ là số nguyên và không chia hết cho 5 
3. Cho f(x) là một đa thức tuỳ ý với các hệ số nguyên. CM: f(a) - f(b) chia hết (a - b) với mọi số nguyên a,b 
4. Chứng minh tồn tại đa thức p(x) với hệ số nguyên thoả p(3) = 10, p(7) = 24 
5. Giả sử x, y, z là những số tự nhiên thoả x² + y² = z². Chứng minh xyz chia hết cho 60 
6. Cho x,y,z là các số nguyên thoả (x-y)(y-z)(z-x) = x + y + z. CM: x +y + z chia hết cho 27 
7. Với 4 số nguyên a,b,c,d .CM:(a-b)(a-c)(a-d)(b-c)(b-d)(c-d) chia hết cho 12. 
8. Chứng minh nếu a² + b² chia hết cho 21 thì cũng chia hết cho 441 
9. Tìm tất cả số nguyên tố vừa là tổng của 2 số nguyên tố, vừa là hiệu của 2 số nguyên tố 
10. Viết số 100 thành tổng các số nguyên tố khác nhau 
11. Tìm các nghiệm nguyên dương x! + y! = (x + y)! 
12. Tìm các số tự nhiên n sao cho 2ⁿ +3ⁿ = 35 
13. Tìm 3 số nguyên dương sao cho tích của chúng gấp đôi tổng của chúng 
14. Tìm 4 số nguyên dương sao cho tổng và tích của chúng bằng nhau (Tương tự với 3 số nguyên dương) 
15. Tìm 3 số nguyên dương x,y,z sao cho xy + 1 chia hết cho z; xz +1 chia hết cho y; yz + 1 chia hết cho x 
16. a) CM x² + y² = 7z² 
b) CM số 7 ko viết được dưới dạng tổng bình phương của 2 số hửu tỉ

0
1. Tìm những cặp số (x,y) thoả mãn pt: a) x² - 4x +y - 6√(y) + 13 = 0 b) (xy²)² - 16xy³ + 68y² -4xy + x² = 0 c) x² - x²y - y + 8x + 7 = 0 ngiệm (x,y) nào đạt y max 2. Giả sử x1, x2 là nghiệm của pt: x² - 6x + 1 =0. CM với mọi số nguyên dương n thì S(n) = x1ⁿ +x2ⁿ là số nguyên và không chia hết cho 5 3. Cho f(x) là một đa thức tuỳ ý với các hệ số nguyên. CM: f(a) - f(b) chia hết (a - b) với mọi số nguyên...
Đọc tiếp

1. Tìm những cặp số (x,y) thoả mãn pt: 
a) x² - 4x +y - 6√(y) + 13 = 0 
b) (xy²)² - 16xy³ + 68y² -4xy + x² = 0 
c) x² - x²y - y + 8x + 7 = 0 ngiệm (x,y) nào đạt y max 
2. Giả sử x1, x2 là nghiệm của pt: x² - 6x + 1 =0. CM với mọi số nguyên dương n thì S(n) = x1ⁿ +x2ⁿ là số nguyên và không chia hết cho 5 
3. Cho f(x) là một đa thức tuỳ ý với các hệ số nguyên. CM: f(a) - f(b) chia hết (a - b) với mọi số nguyên a,b 
4. Chứng minh tồn tại đa thức p(x) với hệ số nguyên thoả p(3) = 10, p(7) = 24 
5. Giả sử x, y, z là những số tự nhiên thoả x² + y² = z². Chứng minh xyz chia hết cho 60 
6. Cho x,y,z là các số nguyên thoả (x-y)(y-z)(z-x) = x + y + z. CM: x +y + z chia hết cho 27 
7. Với 4 số nguyên a,b,c,d .CM:(a-b)(a-c)(a-d)(b-c)(b-d)(c-d) chia hết cho 12. 
8. Chứng minh nếu a² + b² chia hết cho 21 thì cũng chia hết cho 441 
9. Tìm tất cả số nguyên tố vừa là tổng của 2 số nguyên tố, vừa là hiệu của 2 số nguyên tố 
10. Viết số 100 thành tổng các số nguyên tố khác nhau 
11. Tìm các nghiệm nguyên dương x! + y! = (x + y)! 
12. Tìm các số tự nhiên n sao cho 2ⁿ +3ⁿ = 35 
13. Tìm 3 số nguyên dương sao cho tích của chúng gấp đôi tổng của chúng 
14. Tìm 4 số nguyên dương sao cho tổng và tích của chúng bằng nhau (Tương tự với 3 số nguyên dương) 
15. Tìm 3 số nguyên dương x,y,z sao cho xy + 1 chia hết cho z; xz +1 chia hết cho y; yz + 1 chia hết cho x 
16. a) CM x² + y² = 7z² 
b) CM số 7 ko viết được dưới dạng tổng bình phương của 2 số hửu tỉ

0
27 tháng 11 2018

Vào đây tham khảo nha ! : Câu hỏi của Phạm Chí Cường - Toán lớp 6 | Học trực tuyến

18 tháng 2 2021

Câu hỏi của tran gia nhat tien - Toán lớp 8 - Học trực tuyến OLM

26 tháng 11 2021

A) Vì 2013 là số lẻ nên (\(1^{2013}+2^{2013}\)+....\(n^{2013}\)): (1+2+...+n)

Hay( \(1^{2013}+2^{2013}\)+\(3^{2013}\)+......\(n^{2013}\)) :\(\dfrac{n\left(n+1\right)}{2}\)

=>2(\(1^{2013}+2^{2013}\)+\(3^{2013}\)+......\(n^{2013}\)):n(n+1)(đpcm)

B)

Do 1 lẻ , \(2q^2\) chẵn nên p lẻ

p2−1⇔\(2q^2\)(p−1)(p+1)=\(2q^2\)

p lẻ nên p−1 và p+1đều chẵn ⇒(p−1)(p+1)⋮4

\(q^2\):2 =>q:2 =>q=2 

\(q^2\)=2.2\(^2\)+1=9=>q=3

 Chắc đúng vì hôm trước cô mik giải thik v 
26 tháng 11 2021

a, Vì 2013 là số lẻ nên (\(^{1^{2013}+2^{2013}+...n^{2013}}\))⋮(1+2+...+n)

=>\(\left(1^{2013}+2^{2013}+...+n^{2013}\right)\)\(\dfrac{n\left(n+1\right)}{2}\)

=>\(2\left(1^{2013}+2^{2013}+...+n^{2003}\right)\)⋮n(n+1)

đpcm

29 tháng 6 2023

Để tìm tất cả các số nguyên dương k thỏa mãn điều kiện đã cho, ta sẽ giải phương trình theo n.

2n + 11 chia hết cho 2k - 1 có nghĩa là tồn tại một số nguyên dương m sao cho:
2n + 11 = (2k - 1)m

Chuyển biểu thức trên về dạng phương trình tuyến tính:
2n - (2k - 1)m = -11

Ta nhận thấy rằng nếu ta chọn một số nguyên dương nào đó, ta có thể tìm được một số nguyên dương k tương ứng để phương trình trên có nghiệm. Do đó, ta chỉ cần tìm tất cả các số nguyên dương n thỏa mãn phương trình trên.

Để giải phương trình này, ta có thể sử dụng thuật toán Euclid mở rộng (Extended Euclidean Algorithm). Tuy nhiên, trong trường hợp này, ta có thể tìm được một số giá trị n và k thỏa mãn phương trình bằng cách thử từng giá trị của n và tính giá trị tương ứng của k.

Dưới đây là một số cặp giá trị n và k thỏa mãn phương trình đã cho:
(n, k) = (3, 2), (7, 3), (11, 4), (15, 5), (19, 6), …

Từ đó, ta có thể thấy rằng có vô số giá trị n và k thỏa mãn phương trình đã cho.

  
29 tháng 6 2023

nhưng mà đề bài là 2n+11 chia hết cho 2k-1 chứ không phải 2n+11 chia hết cho 2k-1.