K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

4 tháng 11 2025

10 trong đề ý bảo là 10% ạ!

5 tháng 11 2025

Đây là một bài toán cơ bản về pha chế dung dịch, thuộc kiến thức Hóa học lớp 8. Để giải quyết, chúng ta cần áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch.

Phân tích bài toán

Đề bài cho chúng ta biết:

  • Khối lượng dung dịch cần pha: m_dd = 50 g
  • Nồng độ phần trăm của dung dịch: C% = 10%

Yêu cầu:

  • Tìm ra cách pha chế đúng, tức là xác định khối lượng muối đồng sunfat (CuSO₄, là chất tan) và khối lượng nước cất (H₂O, là dung môi) cần dùng.

Các bước giải chi tiết

Bước 1: Tính khối lượng chất tan (muối CuSO₄) cần lấy.

Chúng ta sử dụng công thức tính khối lượng chất tan khi biết nồng độ phần trăm và khối lượng dung dịch:

m_ct = (C% * m_dd) / 100%

Trong đó:

  • m_ct là khối lượng chất tan (ở đây là m_CuSO₄).
  • m_dd là khối lượng dung dịch.
  • C% là nồng độ phần trăm.

Bây giờ, chúng ta thay số liệu từ đề bài vào công thức:

m_CuSO₄ = (10 * 50) / 100

m_CuSO₄ = 500 / 100

m_CuSO₄ = 5 g

Vậy, chúng ta cần lấy 5 gam muối CuSO₄.

Bước 2: Tính khối lượng dung môi (nước cất H₂O) cần lấy.

Khối lượng của dung dịch bằng tổng khối lượng của chất tan và khối lượng của dung môi. Ta có công thức:

m_dd = m_ct + m_dm

Trong đó:

  • m_dm là khối lượng dung môi (ở đây là m_H₂O).

Từ công thức trên, ta suy ra cách tính khối lượng dung môi:

m_dm = m_dd - m_ct

Thay các giá trị đã biết vào công thức:

m_H₂O = 50 - 5

m_H₂O = 45 g

Vậy, chúng ta cần lấy 45 gam nước cất.

Bước 3: Kết luận và đối chiếu với các đáp án.

Từ các bước tính toán trên, ta kết luận rằng: Để pha chế 50g dung dịch CuSO₄ nồng độ 10%, ta cần cân lấy 5g muối CuSO₄ hòa tan vào 45g nước cất, sau đó khuấy đều.

Bây giờ chúng ta hãy xem xét các phương án:

  • a) Lấy 5g CuSO₄ vào cốc thêm 50g H₂O vào và khuấy đều, được 50g dung dịch CuSO₄ 10%.
    • Sai. Nếu làm theo cách này, khối lượng dung dịch thu được sẽ là 5g + 50g = 55g, không phải 50g như yêu cầu.
  • b) Khối lượng nước cất cần lấy là 50g.
    • Sai. Theo tính toán, khối lượng nước cất cần lấy chỉ là 45g.
  • c) Lấy 5g CuSO₄ vào cốc thêm 45g H₂O vào và khuấy đều, được 50g dung dịch CuSO₄ 10%.
    • Đúng. Cách làm này hoàn toàn trùng khớp với kết quả tính toán của chúng ta: dùng 5g CuSO₄ và 45g H₂O sẽ tạo ra đúng 50g dung dịch có nồng độ 10%.
  • d) Khối lượng muối CuSO₄ cần lấy là 5g.
    • Phát biểu này đúng, nhưng chưa đầy đủ. Nó chỉ nêu được một yếu tố cần thiết là khối lượng chất tan. Để pha chế dung dịch, ta cần biết cả khối lượng dung môi. Đáp án c mô tả đầy đủ và chính xác toàn bộ quá trình pha chế.

Vậy, đáp án đúng và đầy đủ nhất là C.


Lời khuyên dành cho bạn

  1. Nắm vững công thức: Luôn ghi nhớ hai công thức cốt lõi:
    • C% = (m_ct / m_dd) * 100%
    • m_dd = m_ct + m_dm
  2. Phân biệt các đại lượng: Hãy cẩn thận để không nhầm lẫn giữa khối lượng chất tan (m_ct), khối lượng dung môi (m_dm) và khối lượng dung dịch (m_dd). Nhiều bạn hay nhầm khối lượng dung môi với khối lượng dung dịch.
  3. Kiểm tra lại: Sau khi tính toán, bạn có thể thử tính ngược lại để kiểm tra. Ví dụ, sau khi tìm ra 5g CuSO₄ và 45g H₂O, bạn tính lại nồng độ: C% = (5 / (5 + 45)) * 100% = (5 / 50) * 100% = 10%. Kết quả khớp với đề bài, vậy là bạn đã làm đúng!

Để giải các bài toán pha chế dung dịch, chúng ta sẽ áp dụng công thức pha loãng dung dịch:

\(C_{1} V_{1} = C_{2} V_{2}\)

Trong đó:

  • \(C_{1}\) là nồng độ ban đầu của dung dịch (mol/L hoặc %).
  • \(V_{1}\) là thể tích dung dịch cần lấy từ dung dịch ban đầu (L hoặc mL).
  • \(C_{2}\) là nồng độ mong muốn của dung dịch (mol/L hoặc %).
  • \(V_{2}\) là thể tích dung dịch cần pha chế (L hoặc mL).

A. Pha chế 50 ml dung dịch MgSO₄ 0,4 M từ dung dịch MgSO₄ 2M

Dữ liệu:

  • \(C_{1} = 2\) M (nồng độ dung dịch MgSO₄ ban đầu).
  • \(C_{2} = 0 , 4\) M (nồng độ dung dịch MgSO₄ cần pha chế).
  • \(V_{2} = 50\) ml (thể tích dung dịch cần pha chế).

Áp dụng công thức pha loãng:

\(C_{1} V_{1} = C_{2} V_{2}\)\(2 \times V_{1} = 0 , 4 \times 50\)\(V_{1} = \frac{0 , 4 \times 50}{2} = 10 \&\text{nbsp};\text{ml}\)

Kết luận:

  • Lấy 10 ml dung dịch MgSO₄ 2M.
  • Thêm nước cất cho đến khi thể tích dung dịch đạt 50 ml.

B. Pha chế 50g dung dịch NaCl 2,5% từ dung dịch NaCl 10%

Dữ liệu:

  • \(C_{1} = 10 \%\) (nồng độ dung dịch NaCl ban đầu).
  • \(C_{2} = 2 , 5 \%\) (nồng độ dung dịch NaCl cần pha chế).
  • \(m_{2} = 50\) g (khối lượng dung dịch NaCl cần pha chế).

Áp dụng công thức pha loãng:

\(C_{1} V_{1} = C_{2} V_{2}\)

Tuy nhiên, trong trường hợp này, thay vì thể tích, chúng ta dùng khối lượng dung dịch.

  1. Tính khối lượng dung dịch cần pha chế:
    • Nồng độ \(C_{2} = 2 , 5 \%\), nghĩa là 2,5 g NaCl trong 100 g dung dịch.
    • Khối lượng dung dịch cần pha chế là 50 g, ta cần tính khối lượng NaCl trong 50 g dung dịch:
      \(\text{Kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{NaCl}\&\text{nbsp};\text{trong}\&\text{nbsp};\text{dung}\&\text{nbsp};\text{d}ị\text{ch}\&\text{nbsp};\text{50g} = \frac{2 , 5}{100} \times 50 = 1 , 25 \&\text{nbsp};\text{g}\&\text{nbsp};\text{NaCl} .\)
  2. Tính thể tích dung dịch NaCl 10% cần lấy:
    • Nồng độ \(C_{1} = 10 \%\), nghĩa là 10 g NaCl trong 100 g dung dịch.
    • Khối lượng NaCl cần lấy từ dung dịch 10% là 1,25 g, do đó thể tích dung dịch NaCl 10% cần lấy là:
      \(V_{1} = \frac{1 , 25 \&\text{nbsp};\text{g}}{10 \%} = \frac{1 , 25}{0 , 1} = 12 , 5 \&\text{nbsp};\text{g}\&\text{nbsp};\text{dung}\&\text{nbsp};\text{d}ị\text{ch} .\)

Kết luận:

  • Lấy 12,5 g dung dịch NaCl 10%.
  • Thêm nước cất cho đến khi tổng khối lượng dung dịch đạt 50 g.

Tóm lại:

  • a: Lấy 10 ml dung dịch MgSO₄ 2M và thêm nước đến 50 ml.
  • b: Lấy 12,5 g dung dịch NaCl 10% và thêm nước đến 50 g.
4 tháng 9 2023

Câu hỏi 1: 

Dùng muối ăn khan để pha dung dịch dung dịch vì nếu trong muối ăn có chứa nước thì công thức tính toán khối lượng nước cần thêm vào để hoà tan muối sẽ phức tạp, gây sai số nhiều hơn, độ chính xác cao.

Câu hỏi 2: 

Nước muối sinh lý  0,9% được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng mất muối bởi tình trạng mất nước do tiêu chảy, sau phẫu thuật, đổ mồ hôi quá nhiều …

 

27 tháng 12 2025

C% ddx=ZnSO₄: 22,06% ; H₂SO₄: 8,95% ; H₂O: 69,0%

25 tháng 1

Phương trình: \text{Zn} + \text{H}_{2}\text{SO}_{4} \rightarrow \text{ZnSO}_{4} + \text{H}_{2} \uparrow. Số mol các chất: n_{\text{Zn}} = \frac{19,5}{65} = 0,3 \text{ mol}. m_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4}} = \frac{200 \cdot 24,5\%}{100\%} = 49 \text{ g} \Rightarrow n_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4}} = \frac{49}{98} = 0,5 \text{ mol}. Biện luận: Vì 0,3 < 0,5 nên \text{Zn} hết, \text{H}_{2}\text{SO}_{4} dư. Tính toán sau phản ứng: n_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ pư}} = n_{\text{ZnSO}_{4}} = n_{\text{H}_{2}} = 0,3 \text{ mol}. m_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ dư}} = 49 - (0,3 \cdot 98) = 19,6 \text{ g}. m_{\text{ZnSO}_{4}} = 0,3 \cdot 161 = 48,3 \text{ g}. Khối lượng dung dịch sau phản ứng: m_{\text{dd}} = m_{\text{Zn}} + m_{\text{dd } \text{H}_{2}\text{SO}_{4}} - m_{\text{H}_{2}} = 19,5 + 200 - (0,3 \cdot 2) = 218,9 \text{ g}. Nồng độ phần trăm (C\%): C\%_{\text{ZnSO}_{4}} = \frac{48,3}{218,9} \cdot 100\% \approx 22,06\%. C\%_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ dư}} = \frac{19,6}{218,9} \cdot 100\% \approx 8,95\%.

12 tháng 8 2023

Hòa tan muối ăn vào nước, được dung dịch trong suốt.

Cô cạn dung dịch, những hạt muối ăn lại xuất hiện. 

- Khi cô cạn dung dịch muối ăn ở thể rắn còn khi hóa tan muối ăn ở thể dung dịch 

23 tháng 7 2023

Các hiện tượng xảy ra: Cho nước vào ống nghiệm chứa Mg(OH)2 thấy Mg(OH)2 không tan (kết tủa trắng), nhưng khi nhỏ dd HCl vào thì Mg(OH)2 màu trắng tan dần đến hết tạo thành dung dịch trong suốt.

PTHH: 2HCl + Mg(OH)2 -> MgCl2 +  2 H2O

Giải thích: HCl có tác dụng với Mg(OH)2 (base không tan) tạo muối MgCl2 (muối tan)

24 tháng 10 2023

\(m_{NaCl}=\dfrac{500.0,9\%}{100\%}=4,5g\)

\(m_{H_2O}=500-4,5=495,5g\)

Cho 4g muối ăn vào lọ rồi thêm vào 495,5g nước quậy đều thu được 500g dung dịch nước muối 0,9%

13 tháng 8 2023

Tham khảo :

Ban đầu nước ép bắp cải tím có màu tím.

- Cốc 1: thêm vào nước vắt từ quả chanh thấy dung dịch chuyển màu đỏ tím.

- Cốc 2: thêm vào dung dịch nước rửa chén (bát) thấy dung dịch chuyển màu xanh vàng.

- Cốc 3: thêm vào nước xà phòng thấy dung dịch chuyển màu xanh vàng.

- Cốc 4: thêm vào giấm ăn thấy dung dịch chuyển màu đỏ tím.

Nhận xét: Nước ép bắp cải tím có nhiều màu sắc phụ thuộc vào pH. Có thể dùng nước ép bắp cải tím như một chất chỉ thị màu để xác định một cách định tính môi trường dung dịch.

31 tháng 10 2023

Ban đầu nước ép bắp cải tím có màu tím.

Cốc 1: thêm vào nước vắt từ quả chanh thấy dung dịch chuyển màu đỏ tím.

 Cốc 2: thêm vào dung dịch nước rửa chén (bát) thấy dung dịch chuyển màu xanh vàng.

Cốc 3: thêm vào nước xà phòng thấy dung dịch chuyển màu xanh vàng.

Cốc 4: thêm vào giấm ăn thấy dung dịch chuyển màu đỏ tím.

10 tháng 9 2023

1. Cốc (1) và cốc (2) chứa dung dịch. Do hai cốc này là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.

+ Cốc (1): chất tan là muối ăn; dung môi là nước.

+ Cốc (2): chất tan là copper(II) sulfate; dung môi là nước.

2. Phần dung dịch ở cốc (4) là dung dịch bão hoà ở nhiệt độ phòng. Do ở điều kiện này dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan được nữa.

4 tháng 9 2023

Cốc (2), (4) cốc chứa dung dịch. Do nó là hỗn hợp đồng nhất giữa chất tan và dung môi (nước) chất tan, dung môi trong các dung dịch thu được là: Muối ăn (cốc 4), và copper (II) sulfate (cốc 2) là chất tan và nước là dung môi

Phần dung dịch ở cốc (4) là dung dịch bão hoà ở nhiệt độ phòng. Do dung dịch đó không thể hoà tan thêm chất tan (muối ăn) được nữa.

9 tháng 9 2023

- Lực do nước tác dụng lên khối nhôm có phương thẳng đứng hướng lên trên.

- Độ lớn của lực tăng lên khi thể tích phần chìm của khối nhôm tăng dần.

- Lặp lại các bước với rượu hoặc nước muối ta thu được kết quả tương tự.