Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Vật chịu tác dụng của 2 lực
lực đẩy Ác si mét và Trọng lực
ta có FA = dn . V = 10000 . 0,002 = 20 N
P = dvật . V = 78000 . 0,002 = 156 N
b) Quả cầu chìm vì lúc này P > FA và dvật > dn .
Lực đẩy ác-si-mét tác dụng lên quả cầu:
Fa= P1 - P2 =40 - 35=5N
Thể tích của vật khi nhúng trong nước:
V= Fa / dnước= 5 / 10000= 0,0005 m3
Câu 2: Vì lực đẩy Acsimet chỉ phụ thuộc vào 2 yếu tố là thể tích phần chất lỏng vật chiếm chỗ và trọng lượng riêng của chất lỏng, mà hai quả cầu có thể tích như nhau nên lực đẩy Acsimet giữa hai quả cầu bằng nhau.
Câu 3: Đổi 100 cm = 1 m ; 88 cm = 0,88 m.
a) Áp suất của thủy ngân lên đáy ống là:
p = d x h = 136000 x 0,88 = 119680 (N/m2).
b) Nếu thay thủy ngân bằng nước thì áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là :
p = d x h = 10000 x 0,88 = 8800 (N/m2).
Không thể tạo được áp suất như trên.
Câu 4 : Ta có : Vật nổi lên khi FA > P ; vật chìm xuống khi FA < P.
Vậy lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật A lớn hơn lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật B
Trọng lượng của vật B lớn hơn trọng lượng của vật A.
Đổi dnước=1000kg/m3=10000N/m3
khi quả cầu nằm cân bằng trên mặt nước thì ta có:
Fđẩy=Pquả cầu
=> dnước.V phần ngập=dcầu.V đặc
dnước=10000N/m3
Vngập=0.5 Vcả quả cầu=0,5V
Vđặc=V cả quả cầu- Vrỗng=V-10^-3(m3)
=>10000.0.5V=7500.10.(V-10^-3)
V=0.00107m3
vậy khối lượng quả cầu là :
Mcầu= (0.00107-10^-3).7500=0.53571kg
trọng luơng= 0.53571.10=5.3571N
chúc bạn thi tốt nha
Câu 2: Gọi S1 là diện tích tác dụng lên vật A
S2 là diện tích tác dụng lên vật B
Theo bài ra ta có: p1=\(\frac{F}{S_1}=\frac{F}{2S_2}=\frac{1}{2}.\frac{F}{S_2}\)(1)
p2=\(\frac{F}{S_2}\)(2)
Từ (1) và (2) suy ra: \(p_1=\frac{1}{2}p_2=>2p_1=p_2\)
Vậy áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp 2 lần áp suất tác dụng lên vật A.
câu 1: chấm tròn 2
câu 2: chấm tròn 3
câu 3: chấm tròn 1
câu 4:chấm tròn 4
câu 5:chấm tròn 3
câu 6: chấm tròn 4
câu 7: chấm tròn 2
câu 8: chấm tròn 4
câu 9 : chấm tròn 2
câu 10: chấm tròn 3
Dữ kiện đề bài:
- Thể tích nước dâng lên khi vật chìm hoàn toàn trong nước:
\(V = 100 \textrm{ } \text{cm}^{3} = 100 \times 10^{- 6} \textrm{ } \text{m}^{3} = 1 \times 10^{- 4} \textrm{ } \text{m}^{3}\) - Trọng lượng riêng của nước:
\(d_{\text{n}ướ\text{c}} = 10000 \textrm{ } \text{N}/\text{m}^{3}\) - Lực kế chỉ:
\(P_{\text{ch}ỉ} = 7,8 \textrm{ } \text{N}\) (tức là trọng lượng của vật khi bị lực đẩy Ác-si-mét tác dụng)
1. Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật
Công thức lực đẩy Ác-si-mét:
\(F_{A} = d_{\text{n}ướ\text{c}} \cdot V\)
Thay số:
\(F_{A} = 10000 \cdot 1 \times 10^{- 4} = 1 \textrm{ } \text{N}\)
✅ Lực đẩy Ác-si-mét là:
\(\boxed{1 \textrm{ } \text{N}}\)
2. Tính trọng lượng thật của vật
Vì lực kế chỉ trọng lượng sau khi đã bị lực đẩy Ác-si-mét nâng lên, nên:
\(P_{\text{v}ậ\text{t}} = P_{\text{ch}ỉ} + F_{A} = 7,8 + 1 = 8,8 \textrm{ } \text{N}\)
3. Tính khối lượng của vật
Dựa vào công thức:
\(P = m \cdot g \Rightarrow m = \frac{P}{g}\)
Với \(g = 9,8 \textrm{ } \text{m}/\text{s}^{2}\), ta có:
\(m = \frac{8,8}{9,8} \approx 0,898 \textrm{ } \text{kg}\)
4. Tính khối lượng riêng của chất làm vật
Công thức khối lượng riêng:
\(\rho = \frac{m}{V}\)
Thay số:
\(\rho = \frac{0,898}{1 \times 10^{- 4}} = 8980 \textrm{ } \text{kg}/\text{m}^{3}\)
✅ Kết luận:
- Lực đẩy Ác-si-mét: \(\boxed{1 \textrm{ } \text{N}}\)
- Khối lượng riêng của chất làm vật: \(\boxed{8980 \textrm{ } \text{kg}/\text{m}^{3}}\)
1 + Khối lượng riêng của một chất được đo bằng khối lượng của một mét khối chất ấy.
+ Công thức tính khối lượng riêng: , trong đó, D là khối lượng riêng của chất cấu tạo nên vật, đơn vị đo là kg/m3; m là khối lượng của vật, đơn vị đo là kg; V là thể tích của vật, đơn vị đo là m3.
2
a.
Trọng lượng của cái cột.
P = 10 m = 156000 (N)
+ Trọng lượng riêng của sắt:
= 78 000 (N/m3)
+ Khối lượng riêng của sắt
3
Nếu một cái cột bằng sắt khác có thể tích 5m3 giống chiếc cột bằng sắt ở trên thì nó có khối lượng là:
m = D.V = 7800.5= 39000 (kg)
- Các kết quả tác dụng của lực:
+ Làm cho vật bị biến đổi chuyển động
+ Làm cho vật bị biến dạng
+ Đồng thời cả hai kết quả trên
- Lấy được ví dụ phân tích
4
Các bước tiến hành đo khối lượng riêng của sỏi:
- Dùng cân (hoặc lực kế) đo khối lượng m của sỏi (tính theo kg)
- Dùng bình chia độ (hoặc bình tràn nếu không bỏ lọt bình chia độ) để đo thể tích của sỏi V (tính theo m3)
- Tính khối lượng riêng của sỏi theo công thức:
- Tính khối lượng riêng của sỏi theo công thức: D=m/V



đổi: 390g=0,39kg; \(300\operatorname{cm}^3=3\cdot10^{-4}m^3\)
a. trọng lượng quả cầu là:
P=10m=10*0,39=3,9(N)
b. lực đẩy archimedes tác dụng lên quả cầu là:
\(F_{A}=d_{N}\cdot V=10000\cdot3\cdot10^{-4}=3\left(N\right)\)
c. vì 3N < 3,9N nên quả cầu chìm
Tóm tắt ngắn gọn: