Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Nghị luận (kết hợp với phân tích, bình giảng).
Câu 2.
Trong phần (3), người viết thể hiện cảm xúc bâng khuâng, cô đơn, nhỏ bé, lạc lõng giữa không gian rộng lớn và dòng chảy của thời gian. Thái độ là sự đồng cảm sâu sắc với tâm trạng cô đơn của nhân vật trữ tình trong Tràng giang, đồng thời tự soi chiếu, liên tưởng bản thân như một cành củi khô hay cánh chim nhỏ bé trên dòng đời mênh mông.
Câu 3.
Trong phần (1), tác giả chỉ ra sự khác biệt:
- Thơ xưa: cái “tĩnh vắng mênh mông” thường gắn với sự thanh thản, an nhiên, tự tại.
- Tràng giang (Huy Cận): cái “tĩnh vắng” ấy lại gợi lên sự cô đơn, quạnh hiu, trống trải đến tuyệt đối, làm dấy lên nỗi nhớ nhà thường trực trong lòng người.
Câu 4.
Trong phần (2), tác giả đã phân tích nhiều yếu tố ngôn ngữ của bài thơ để làm rõ “nhịp chảy trôi miên viễn” của tràng giang:
- Các từ láy: điệp điệp, song song, lớp lớp, dợn dợn… gợi sự triền miên, nối tiếp.
- Các cặp câu tương xứng, đuổi nhau: “Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp/ Con thuyền xuôi mái nước song song”.
- Cấu trúc trùng điệp, nối tiếp: “Nắng xuống/ trời lên/ sâu chót vót. Sông dài/ trời rộng/ bến cô liêu”.
- Cụm từ chỉ sự nối dài, liên tục: “hàng nối hàng”, “Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng”…
→ Tất cả tạo nên một nhịp điệu chảy xuôi vô tận, miên viễn của Tràng giang.
Câu 5.
(Trả lời mở, gợi ý như sau)
Em ấn tượng nhất với cảm giác cô đơn, lạc lõng của con người trước không gian và thời gian vô tận trong Tràng giang. Bởi vì qua đó, em nhận ra tấm lòng tha thiết của Huy Cận đối với quê hương, đồng thời cảm nhận được nỗi niềm nhân thế sâu xa: con người dù nhỏ bé, cô đơn vẫn luôn hướng về cội nguồn để tìm điểm tựa tinh thần.
Góc nhìn | Đặc điểm | Vẻ đẹp | |
Địa lí | Sông Hương ở thượng nguồn | Mang vẻ đẹp hùng vĩ và rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn. Sông Hương lúc mãnh liệt qua những ghềnh thác, lúc trở nên dịu dàng giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng. | Sông Hương vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp mãnh liệt, hoang dại và bí ẩn nhưng cũng có lúc dịu dàng và say đắm. |
Sông Hương trước khi chảy qua thành phố Huế | Sông Hương vẫn còn dư vang của Trường Sơn với sắc nước xanh thẳm, mềm như tấm lụa, với những chiếc thuyền xuôi ngược chỉ bé vừa bằng con thoi. | Sông Hương mang vẻ đẹp thơ mộng và trữ tình. | |
Sông Hương giữa lòng thành phố Huế | chuyển dòng một cách liên tục, uốn mình theo những đường cong thật mềm. Sông Hương đã trở thành một người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya. Đã nhiều lần tôi thất vọng khi nghe nhạc Huế giữa ban ngày hoặc trên sân khấu nhà hát. | Sông Hương mang vẻ đẹp tình tứ, duyên dáng, vui tươi. | |
Sông Hương trước khi từ biệt thành phố Huế | Đột ngột đổi dòng, rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp lại thành phố lần cuối ở góc thị trấn Bao Vinh xưa cổ. | Vẫn mang trong mình vẻ đẹp duyên dáng, dịu dàng. | |
Lịch sử |
| Là chứng nhân lịch sử, chứng kiến mọi biến cố của Huế. | |
Thơ ca |
| Sông Hương là cái nôi của âm nhạc Huế. |
Nhan đề Ai đã đặt tên cho dòng sông là một câu hỏi, đây là một nét độc đáo rất riêng của nhà văn, nhằm hướng người đọc biết về nội dung tác phẩm đó là “đi tìm nguồn gỗ của dòng sông Hương”. Qua đó nhấn mạnh đến vẻ đẹp huyền thoại của dòng sông Hương, thể hiện lòng biết ơn đến những con người khai phá vùng đất ấy. Vậy dưới đây là 8 bài văn về ý nghĩa nhan đề Ai đã đặt tên cho dòng sông, mời các bạn cùng đón đọc. Ngoài ra các bạn xem thêm bài văn mẫu: mở bài Ai đã đặt tên cho dòng sông, Phân tích vẻ đẹp của dòng sông Hương khi ở thượng nguồn
Câu 1. Đặt một nhan đề phù hợp với nội dung của văn bản. (0,5 điểm)
Nhan đề: CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
Câu 2. Nêu những đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0? Lấy một ví dụ ngoài văn bản về những biểu hiện của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. (1,5 điểm)
.- Cuộc cách mạng lần hai diễn ra nhờ ứng dụng điện năng để sản xuất hàng loạt.
- Cuộc cách mạng lần ba sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.
- Bây giờ, cuộc Cách mạng Công nghiệp Thứ tư (cách mạng công nghiệp 4.0) đang nảy nở từ cuộc cách mạng lần ba, nó kết hợp các công nghệ lại với nhau, làm mờ ranh giới giữa vật lý, kỹ thuật số và sinh học. Những yếu tố cốt lõi của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là trí tuệ nhân tạo (AI), vạn vật kết nối và dữ liệu lớn (Big Data; robot thế hệ mới, máy in 3D, xe tự lái, và công nghệ nano.
Ví dụ: thẻ CCCD gắn chíp điện tử có độ bảo mật cao, dung lượng lưu trữ lớn, cho phép tích hợp nhiều ứng dụng đi kèm như: Ứng dụng chữ ký số, ứng dụng sinh trắc học, ứng dụng mật khẩu một lần… có thể được sử dụng và kết nối rộng rãi cho các dịch vụ công cộng và tư nhân.
Dùng năng lượng mặt trời để làm nóng nước
Câu 3. “Khi tự động hóa thay thế lao động chân tay trong nền kinh tế, khi robot thay thế con người trong nhiều lĩnh vực, hàng triệu lao động trên thế giới có thể rơi vào cảnh thất nghiệp”. Trước thực trạng ấy, anh/chị thấy mình cần phải làm như thế nào để chuẩn bị tốt nhất cho tương lai? (1 điểm)
Cần học tập nhóm kỹ năng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) như năng lực giải quyết vấn đề dựa trên máy tính và các công cụ công nghệ.
Cần rèn nhóm các kỹ năng tư duy như sức sáng tạo, tư duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định, và khả năng tự học suốt đời.
Các kỹ năng làm việc như khả năng giao tiếp và hợp tác làm việc theo nhóm.
Cuối cùng là kỹ năng sống (thích nghi) trong xã hội toàn cầu, bao gồm vấn đề ý thức công dân, cuộc sống và sự nghiệp, trách nhiệm cá nhân và xã hội, bao gồm cả vấn đề hiểu biết tính đa dạng văn hóa.
Câu 1:
-Phương thức biểu đạt chính của văn bản: thuyết minh.
Câu 2:
-Những thể loại thể hiện tài năng văn học của Puskin: thơ, tiểu thuyết bằng thơ, trường ca thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết lịch sử,kịch...
Câu 3:
Theo tôi "Mặt trời của thi ca Nga" là cách nói ẩn dụ tôn vinh giá trị thơ và vị trí nhà thơ Puskin.
Thơ Puskin đánh thức những tình cảm tốt lành trong tâm hồn Nga khao khát tự do và tình yêu, mang sức mạnh tinh thần, có ý nghĩa to lớn trong lịch sử văn chương và lịch sử thức tỉnh của dân tộc Nga.
Puskin là nhà thơ vĩ đại có vị trí đặc biệt quan trọng - người khơi dậy sức phát triển phi thường cho văn học Nga thế kỉ XIXvaf đưa nó trở thành một trong những đỉnh cao của nghệ thuật nhân loại.
Câu 4:
"Tôi yêu em" không chỉ đơn thuần là một bài thơ để thể hiện sự chân thành của A.Pu-skin dành cho người mình yêu mà còn đem đến bài học thật sâu sắc về thái độ ứng xử có văn hoá trong tình yêu. Tình yêu là sự rung động mãnh liệt về cảm xúc, về trái tim của con người, thật khó có định nghĩa nào toàn diện về khái niệm này. Tình yêu không chỉ là tình cảm lứa đôi, không phải chỉ xuất phát từ trái tim mà còn đến từ khối óc của con người. Đó là thái độ ứng xử có văn hóa. Vậy điều này được thể hiện như thế nào? Trước hết đó là tôn trọng người mình yêu qua cách xưng hô như A. Pu-skin đã từng nói một cách đầy tình cảm rằng Tôi / em. Cách gọi ấy thể hiện sự trang trọng, dành trọn trái tim cho người mà mình yêu thương. Không những thế, tôn trọng sự lựa chọn của người mình yêu cũng là việc ứng xử có văn hóa trong tình yêu. Pu-skin đã không phản bác mà tự nguyện chấp nhận sự lựa chọn của người con gái, cũng không hờn dỗi, trách móc hay oán thán, tự nhận về mình trách nhiệm đã làm người con gái phải bận lòng, phải u hoài. Yêu nhưng luôn hướng về đối phương để em không bận lòng vì em nữa, hi sinh vì niềm đam mê, vì hạnh phúc nơi em chọn lựa. Tình yêu không phải là sự ép buộc mà tình yêu là một sự tự nguyện: tự nguyện của những tâm hồn đồng cảm, đồng điệu. Song chia tay không phải để trở thành đối lập, thù địch của nhau mà chia tay để nối thêm, để mở rộng tình đòi. Đó là văn hoá ứng xử trong tình yêu. Nhân vật trữ tình trong bài thơ không thể đến, không có cơ hội trao duyên mong thành đôi thì mong người con gái ấy sẽ hạnh phúc với lựa chọn của mình. Tình yêu cần hướng đến sự đồng điệu, đồng cảm, sự tận tụy hi sinh, cần mãnh liệt để yêu và cần tinh tế để cảm nhận. Đó mới là cách úng xử tuyệt vời nhất, thông minh và có văn hóa.
Câu 1 :Phương thức biểu đtạ chính là:Nghị luận
Câu 2:Theo tác giả:Thất bại giúp con người ta đúc kết kinh nghiệm để vươn tới chiến thắng và giúp thành công đạt thêm phần ý nghĩa.
Câu 3:Em hiểu câu"Hẫy thất bại một cách tích cực" là:Nếu ta thất bại một lần thì chúng ta có thể nhận được một số bài học và kinh nghiệm nhưng nếu ta thất bại nhiều thì bài học và kinh nghiệm đó sẽ nhân lên,nhân lên rất nhiều.Từ đó,ta có thể thành công với số bài học và kinh nghiệm đó.
Câu 4:Điều em tâm đắc nhất trong đoạn trích chính là:em đã có thêm những phần kiến thức bổ ích,tốt đẹp,nó sẽ giúp em vươn lên towisthanhf công từ những thất bại của mình!
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích: Nghị luận.
Câu 2. Theo đoạn trích, người có lí và người vô lí khác nhau ở chỗ:
“Người có lý điều chỉnh bản thân theo thế giới; người vô lý kiên định điều chỉnh thế giới theo bản thân.”
Tức là người có lí thuận theo những điều hiển nhiên đã được thế giới công nhận, còn người vô lí thì ngược lại.
Câu 3. Dựa vào đoạn trích, người vô lí được hiểu là người biết phản biện, nghi ngờ những kiến thức sẵn có, biết đẩy xa những giới hạn, biết lật lại những cái mặc định, đương nhiên, biết dũng cảm, can trường khai phá cái mới dù bị chỉ trích, cười nhạo viển vông…
Câu 4.
- Đồng tình vì:
+ Người biết ước mơ dám suy nghĩ đến những điều không tưởng.
+ Người biết ước mơ lớn tưởng như viển vông nhưng có năng lực, ý chí có thể đạt đến những thành tựu…
c1; nghị luận
c2; người có lí...... thế giới,người vô lí...bản thân
c3?
c4?
[ e mới học lớp 7 thôi ko biết có đ ko]
k cho e ạ , mong chị thông cảm
Tiếng nói là Một loại di sản đặc biệt. Bởi nó không chỉ nằm trong kí ức mà nối dài trong hiện tại và bắc cầu đến tương lai:
- Tiếng nói là tài sản văn hóa tinh thần thế hệ cha ông trong quá khứ đã tạo dựng và để lại.
- Tiếng nói nằm trong kí ức: Tiếng nói đã được bao thế hệ trong quá khứ sử dụng.
- Nối dài trong hiện tại: Thế hệ hiện tại sử dụng tiếng nói tức là thừa hưởng, phát huy và sáng tạo di sản của cha ông.
- Bắc cầu đến tương lai: Thế hệ hiện tại sử dụng tiếng nói còn là cách để gìn giữ, lưu truyền cho con cháu mai sau.

Câu 1.
Văn bản trên giới thiệu về quần thể di tích Cố đô Huế.
Câu 2.
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Thuyết minh, miêu tả.
Cầu 3.
Văn bản
Quần thể di tích Cố đô Huế
di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam được coi là một văn bản thông tin tổng hợp vì:
Câu 4.
+ Giúp văn bản thêm sinh động, hấp dẫn.
+ Giúp người đọc có được cái nhìn trực quan hơn về quần thể di tích Cố đô Huế
Câu5
Câu 1.
Văn bản trên giới thiệu về quần thể di tích
Cố đô Huế.
Câu 2
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Thuyết minh, miêu tả.
Câu 3
Văn bản
Quần thể di tích Cố đô Huế
di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt
Nam
vì:
được coi là một văn bản thông tin tổng hợp
- Văn bản cung cấp thông tin cho người đọc về quần thể di tích Cố đô Huế - di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam bằng ngôn ngữ cô đọng, rõ ràng, dễ hiểu
- Văn bản có sự kết hợp giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ
Câu 4
- Phương tiện phi ngôn ngữ: Ảnh Cố đô
Huế.
- Tác dụng:
+ Giúp văn bản thêm sinh động, hấp dẫn
+ Giúp người đọc có được cái nhìn trực quan hơn về quần thể di tích Cố đô Huế
Câu 1:
–Văn bản trên giới thiệu về Quần thể di tích Cố đô Huế – hệ thống các công trình kiến trúc, di tích lịch sử – văn hóa gắn với triều Nguyễn, được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới.
Câu 2:
–Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản là:
•Thuyết minh: giới thiệu, cung cấp thông tin về vị trí, cấu trúc, đặc điểm kiến trúc của Kinh thành, Hoàng thành, Tử Cấm thành, lăng tẩm, các công trình liên quan.
–Văn bản “Quần thể di tích Cố đô Huế – di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam” được coi là văn bản thông tin tổng hợp vì:
•Cung cấp nhiều loại thông tin khác nhau: lịch sử, kiến trúc, văn hóa, nghệ thuật, cảnh quan, bảo tồn di sản.
Bên cạnh giá trị kiến trúc, Cố đô Huế còn là kho tàng văn hóa sống với những di sản phi vật thể đặc sắc như Nhã nhạc cung đình, lễ nghi, tín ngưỡng, góp phần làm phong phú thêm diện mạo văn hóa dân tộc. Việc Quần thể di tích Cố đô Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới đã khẳng định vị thế của Huế trên bản đồ văn hóa nhân loại, đồng thời cho thấy trách nhiệm to lớn của các thế hệ hôm nay trong công cuộc bảo tồn và phát huy giá trị di sản. Qua văn bản, em càng thêm trân trọng, tự hào về Cố đô Huế và ý thức rõ hơn nghĩa vụ của bản thân trong việc gìn giữ, bảo vệ những giá trị văn hóa truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam.
Câu 1. Văn bản trên giới thiệu về quần thể di tích Cố đô Huế. Câu 2. Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Thuyết minh, miêu tả. Cầu 3. Văn bản Quần thể di tích Cố đô Huế di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam được coi là một văn bản thông tin tổng hợp vì: Văn bản cung cấp thông tin cho người đọc về quần thể di tích Cố đô Huế - di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam bằng ngôn ngữ cô đọng, rõ ràng, dễ hiểu. Văn bản có sự kết hợp giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ.
Câu 4. Phương tiện phi ngôn ngữ: Ảnh Cố đô Huế. Tác dụng + Giúp văn bản thêm sinh động, hấp dẫn. + Giúp người đọc có được cái nhìn trực quan hơn về quần thể di tích Cố đô Huế
Câu 1.
Giới thiệu Quần thể di tích Cố đô Huế.
Câu 2.
Thuyết minh, miêu tả, biểu cảm.
Câu 3.
Vì cung cấp thông tin toàn diện, đa chiều về Cố đô Huế.
Câu 4.
Hình ảnh – giúp văn bản sinh động, dễ hình dung.
Câu 5.
Cố đô Huế rất đẹp, giàu giá trị lịch sử – văn hóa, đáng tự hào và cần bảo tồn.
Câu 1: Giới thiệu về Quần thể di tích cố đô Huế ㅤㅤㅤㅤㅤ. Câu 2: phương thức biểu đạt là Thuyết minh, biểu cảm, tự sự ㅤㅤㅤㅤㅤㅤㅤㅤㅤㅤㅤㅤCâu 3: Vì văn bản cung cấp thông về Quần thể di tích Cố. đô Huế ngôn ngữ rõ ràng dễ tưởng tượng.ㅤㅤㅤㅤㅤㅤㅤcâu 4: làm sinh động , gợi cảm, hấp dẫn.ㅤㅤㅤㅤㅤㅤ Cho người dọc dễ hiểu dễ tưởng tượng, để lại ấn tượng co đọng cho người đọc, hình dung như trực tiếp đi tham quan ㅤㅤㅤㅤㅤㅤㅤㅤㅤㅤCâu 5: Quần thể di tích Cố Đô không chỉ là sự đánh dấu của mốc trong lịch sử mà còn là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam. Cô Đô Huế không chỉ có thiết kế tinh xảo ,tráng lệ đó có là sự hòa quyệt với thiên nhiên , nghệ thuật, và tư duy cha ông thế hiện được nét văn hóa , tâm hồn của con người Việt Nam . Được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới càng khẳng định Cô Đô không chỉ là cái cốt của người Việt mà còn có sự thu hút với bạn bè quốc tế.Thế nên chúng ta cần giữ gìn, và phát huy những giá trị ấy để Cô Đô Huế mãi là niềm tự hào của người Việt
Câu 1
Văn bản giới thiệu về Quần thể di tích Cố đô Huế – di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam, bao gồm hệ thống thành quách, cung điện, lăng tẩm và các công trình kiến trúc gắn liền với triều Nguyễn.
Câu 2
Văn bản sử dụng linh hoạt nhiều phương thức biểu đạt khác nhau. Trước hết là phương thức thuyết minh, được thể hiện rõ qua việc giới thiệu vị trí địa lí, cấu trúc kiến trúc cũng như giá trị lịch sử – văn hóa của quần thể di tích Cố đô Huế một cách cụ thể, chính xác. Bên cạnh đó, phương thức miêu tả cũng được vận dụng nhằm khắc họa vẻ đẹp hài hòa giữa kiến trúc cung đình với cảnh quan thiên nhiên, đồng thời làm nổi bật phong thái, tính cách riêng của từng lăng vua triều Nguyễn. Ngoài ra, văn bản còn kết hợp phương thức biểu cảm, qua đó bộc lộ niềm tự hào, sự trân trọng và ý thức gìn giữ đối với một di sản văn hóa đặc sắc của dân tộc.
Câu 3
Văn bản Quần thể di tích Cố đô Huế di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam được coi là văn bản thông tin tổng hợp vì:
Cung cấp nhiều loại thông tin khác nhau: lịch sử, kiến trúc, văn hóa, nghệ thuật, giá trị vật thể và phi vật thể.
Thông tin được trình bày khách quan, chính xác, có dẫn chứng cụ thể (mốc thời gian UNESCO công nhận, tên các công trình tiêu biểu).
Kết hợp chữ viết với hình ảnh minh họa, giúp người đọc có cái nhìn toàn diện về di sản.
Câu 4
Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là hình ảnh “Ảnh: Cố đô Huế”. Hình ảnh này có vai trò minh họa trực quan cho nội dung thuyết minh bằng chữ, giúp người đọc không chỉ tiếp nhận thông tin bằng ngôn ngữ mà còn bằng thị giác.
Bên cạnh đó, hình ảnh góp phần giúp người đọc dễ dàng hình dung vẻ đẹp tổng thể, quy mô và giá trị kiến trúc cảnh quan của quần thể di tích Cố đô Huế, từ đó làm rõ hơn những nội dung mà văn bản trình bày.
Đồng thời, việc sử dụng hình ảnh còn tăng sức hấp dẫn, tính sinh động và thuyết phục cho văn bản thông tin, giúp người đọc cảm nhận sâu sắc hơn giá trị văn hóa lịch sử của di sản, qua đó khơi gợi niềm tự hào và ý thức trân trọng, gìn giữ di sản dân tộc.
Câu 5
Từ nội dung văn bản, em cảm nhận quần thể di tích Cố đô Huế là một di sản văn hóa vô cùng quý giá, kết tinh trí tuệ, tài năng và tâm hồn của dân tộc Việt Nam. Huế không chỉ đẹp bởi kiến trúc cung đình, lăng tẩm đặc sắc mà còn bởi sự hài hòa tuyệt vời với thiên nhiên. Việc được UNESCO công nhận càng khẳng định giá trị to lớn của di sản này đối với Việt Nam và thế giới. Điều đó gợi cho em niềm tự hào sâu sắc và ý thức trách nhiệm trong việc gìn giữ, bảo tồn di sản văn hóa dân tộc.
Câu1: Văn bản trên giới thiệu về Cố Đô Huế
Câu 1.
Văn bản trên giới thiệu về Quần thể di tích Cố đô Huế, đặc biệt là âm nhạc cung đình Huế (Nhã nhạc triều Nguyễn) – một di sản văn hóa thế giới.
Câu 2.
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản là:
Câu 3.
Văn bản “Quần thể di tích Cố đô Huế – di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam” được coi là văn bản thông tin tổng hợp vì:
Câu 4.
Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng là:
Tác dụng:
Câu 5.
Từ nội dung văn bản, em cảm thấy tự hào về quần thể di tích Cố đô Huế – một di sản văn hóa có giá trị to lớn của dân tộc. Em nhận thức được trách nhiệm gìn giữ, bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa để góp phần giữ gìn bản sắc Việt Nam.
Câu 1: giới thiệu về quần thể cố đô huế
Quần thể di tích Cố Đô Huế
Câu 1.
Văn bản trên giới thiệu về Quần thể di tích Cố đô Huế – một di tích lịch sử, văn hóa và di sản văn hóa thế giới của Việt Nam.
Câu 2.
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản là:
Câu 3.
Văn bản “Quần thể di tích Cố đô Huế – di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam” được coi là văn bản thông tin tổng hợp vì:
Câu 4.
Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là:
👉 Tác dụng:
Câu 5.
Từ nội dung văn bản, em có thể cảm nhận rằng:
Câu 1. Văn bản trên giới thiệu về Quần thể di tích Cố đô Huế, đặc biệt là Âm nhạc cung đình Huế (Nhã nhạc triều Nguyễn) – một di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại được UNESCO ghi danh. Câu 2. Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Thuyết minh: giới thiệu thông tin về Nhã nhạc cung đình Huế, việc được UNESCO công nhận, công tác bảo tồn di sản. Biểu cảm: thể hiện niềm tự hào, trân trọng đối với di sản văn hóa Huế và dân tộc Việt Nam. Câu 3. Văn bản “Quần thể di tích Cố đô Huế – di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam” được coi là văn bản thông tin tổng hợp vì: Cung cấp nhiều thông tin về lịch sử, giá trị văn hóa, nghệ thuật và ý nghĩa của di sản. Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt (thuyết minh, biểu cảm). Có dẫn nguồn rõ ràng, thông tin chính xác, khách quan. Giúp người đọc có cái nhìn toàn diện về di sản Cố đô Huế. Câu 4. Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng: Dấu ngoặc kép trong câu: “Huế sẽ mãi mãi được giữ gìn”. Tác dụng: Nhấn mạnh thông điệp về trách nhiệm bảo tồn di sản văn hóa. Tạo ấn tượng mạnh, thể hiện niềm tin và niềm tự hào đối với Cố đô Huế. Làm tăng tính biểu cảm và sức thuyết phục cho văn bản. Câu 5. Suy nghĩ, cảm nhận của em về Quần thể di tích Cố đô Huế: Cố đô Huế là di sản văn hóa có giá trị to lớn về lịch sử, nghệ thuật và tinh thần dân tộc. Việc được UNESCO công nhận khẳng định vị thế của văn hóa Việt Nam trên trường quốc tế. Em cảm thấy tự hào và có ý thức hơn trong việc giữ gìn, bảo vệ các di sản văn hóa của đất nước.
Câu 1
-Văn bản trên giới thiệu về Quần thể di tích Cố đô Huế – một quần thể di tích lịch sử, văn hóa gắn với triều Nguyễn và đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới.
Câu 2
-Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản là:
-Thuyết minh: giới thiệu, cung cấp thông tin về lịch sử, giá trị, quy mô của Quần thể di tích Cố đô Huế.
+Miêu tả: làm nổi bật vẻ đẹp kiến trúc, cảnh quan, không gian văn hóa của di tích.
+Nghị luận (ở mức độ nhẹ): thể hiện sự đánh giá, khẳng định giá trị lịch sử – văn hóa đặc biệt của quần thể di tích.
Câu 3:
Văn bản Quần thể di tích Cố đô Huế – di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam được coi là văn bản thông tin tổng hợp vì văn bản kết hợp nhiều loại thông tin khác nhau như: lịch sử hình thành, giá trị văn hóa – nghệ thuật, ý nghĩa trong nước và quốc tế, cùng với số liệu, hình ảnh minh họa. Các thông tin được trình bày khách quan, rõ ràng, giúp người đọc có cái nhìn toàn diện về đối tượng được giới thiệu.
Câu 4:
Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là hình ảnh minh hoạ (ảnh chụp các công trình, cảnh quan của Cố đô Huế)
—-> Tác dụng :giúp người đọc hình dung trực quan về di tích, tăng tính sinh động, hấp dẫn, làm cho thông tin thuyết minh trở nên dễ hiểu và thuyết phục hơn.
Câu 5:
Từ nội dung văn bản, em cảm nhận được Quần thể di tích Cố đô Huế là một di sản có giá trị to lớn về lịch sử, văn hóa và kiến trúc của dân tộc Việt Nam. Đây không chỉ là niềm tự hào của người dân Huế mà còn của cả đất nước. Văn bản giúp em thêm trân trọng quá khứ, nâng cao ý thức bảo vệ, gìn giữ và phát huy các di sản văn hóa cho thế hệ mai sau
Câu 1:
Văn bản giới thiệu về Quần thể di tích Cố đô Huế.
Câu 2:
Phương thức biểu đạt được sử dụng là :Thuyết minh, miêu tả, biểu cảm.
Câu 3:
Văn bản được coi là thông tin tổng hợp vì nó kết hợp nhiều phương thức biểu đạt (thuyết minh, miêu tả, biểu cảm) và có thể sử dụng các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (như hình ảnh, sơ đồ - mặc dù không thấy trong đoạn trích) để cung cấp thông tin đa chiều về Quần thể di tích Cố đô Huế.
Câu 4
Trong đoạn văn bản được trích dẫn, không thấy rõ phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ nào ngoài chính văn bản. Tuy nhiên, trong văn bản gốc đầy đủ, nếu có hình ảnh, bản đồ hoặc sơ đồ, chúng sẽ giúp người đọc dễ hình dung, hiểu rõ hơn về vị trí, quy mô và kiến trúc của khu di tích.
Câu 5
Từ nội dung văn bản, em cảm nhận quần thể khu di tích Cố đô Huế là một không gian văn hóa – lịch sử vô cùng đặc biệt và quý giá của dân tộc. Nơi đây không chỉ ghi dấu một thời kỳ vàng son của triều Nguyễn mà còn thể hiện rõ tài năng, óc sáng tạo và trình độ thẩm mĩ cao của cha ông ta qua kiến trúc, quy hoạch và sự hài hòa với thiên nhiên. Cố đô Huế mang vẻ đẹp trầm mặc, cổ kính, vừa uy nghiêm vừa thơ mộng, gợi cho em niềm tự hào sâu sắc về truyền thống lịch sử lâu đời của đất nước. Đồng thời, văn bản cũng giúp em nhận thức rõ hơn trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc trân trọng, gìn giữ và bảo vệ di sản văn hóa để những giá trị ấy được lưu truyền bền vững cho mai sau.
Câu 1.
Văn bản trên giới thiệu về quần thể di tích Cố đô Huế.
Câu 2.
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Thuyết minh, miêu tả.
Câu 3.
Văn bản Quần thể di tích Cố đô Huế - di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam được coi là một văn bản thông tin tổng hợp vì:
Câu 4.
+ Giúp văn bản thêm sinh động, hấp dẫn.
+ Giúp người đọc có được cái nhìn trực quan hơn về quần thể di tích Cố đô Huế
Câu 5 Sau khi đọc văn bản, em cảm thấy vô cùng tự hào và ngưỡng mộ trước vẻ đẹp tráng lệ, cổ kính của Cố đô Huế. Đây không chỉ là một quần thể kiến trúc tinh xảo mà còn là minh chứng cho trí tuệ và tài năng của cha ông ta. Em nhận thức được trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc gìn giữ và quảng bá di sản vô giá này để vẻ đẹp ấy mãi trường tồn với thời gian."
ngày xưa ấy nghĩ rằng tay trong tay
Câu 1 : văn bản trên giới thiệu về quần thể di tích cố đô huế
Câu 2 : ptbd thuyết minh , miêu tả
Câu 3 : văn bản quần thể di tích Cố đô Hue - di sản văn hoá đầu tiên của Việt Nam được coi là một văn bản thông tin cho người đọc về quần thể di tích cố đô huế
câu 1 cố đô huế
Câu 1.
Văn bản trên giới thiệu về Quần thể di tích Cố đô Huế – di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam (bao gồm Kinh thành, Hoàng thành, Tử cấm thành, lăng tẩm các vua Nguyễn và các công trình kiến trúc liên quan).
Câu 2.
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản là:
Câu 3.
Văn bản “Quần thể di tích Cố đô Huế – di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam” được coi là văn bản thông tin tổng hợp vì:
Câu 4.
Câu 5.
Từ nội dung văn bản, em cảm nhận Quần thể di tích Cố đô Huế là một không gian văn hóa – lịch sử đặc sắc, nơi hội tụ tinh hoa kiến trúc Đông – Tây và sự hài hòa giữa con người với thiên nhiên. Đây không chỉ là niềm tự hào của Huế mà còn là tài sản quý giá của dân tộc Việt Nam, cần được gìn giữ và bảo tồn cho các thế hệ mai sau.
Câu 1.
Văn bản trên giới thiệu về quần thể di tích Cố đô Huế.
Câu 2.
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Thuyết minh, miêu tả.
Câu 3 :
Văn bản Quần thể di tích Cố đô Huế – di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam được coi là một văn bản thông tin tổng hợp vì: Văn bản cung cấp thông tin cho người đọc về quần thể di tích Cố đô Huế – di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam bằng ngôn ngữ cô đọng, rõ ràng, dễ hiểu.Văn bản có sự kết hợp giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ.
Câu 4.
Phương tiện phi ngôn ngữ: Ảnh Cố đô Huế.
Tác dụng: + Giúp văn bản thêm sinh động, hấp dẫn. + Giúp người đọc có được cái nhìn trực quan hơn về quần thể di tích Cố đô Huế.
Câu 1.
Văn bản giới thiệu về Quần thể di tích Cố đô Huế – một di sản văn hóa thế giới, bao gồm hệ thống kinh thành, hoàng thành, lăng tẩm, đền đài và các công trình kiến trúc gắn với triều Nguyễn.
Câu 2.
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản là:
Câu 3.
Văn bản “Quần thể di tích Cố đô Huế – di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam” được coi là văn bản thông tin tổng hợp vì:
Câu 4.
Câu 5.
Từ nội dung văn bản, em cảm nhận Quần thể di tích Cố đô Huế là một di sản văn hóa vô cùng đặc sắc và quý giá, kết tinh tinh hoa lịch sử, kiến trúc và nghệ thuật của dân tộc Việt Nam. Các công trình vừa mang vẻ uy nghi, cổ kính, vừa hài hòa với thiên nhiên, thể hiện trí tuệ và thẩm mỹ của cha ông. Em cảm thấy tự hào về di sản này và ý thức được trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn, bảo tồn và phát huy giá trị của Cố đô Huế cho mai sau.
Câu 1:
Văn bản giới thiệu về Quần thể di tích Cố Đô Huế (bao gồm hệ thống kinh thành, cung điện, lăng tẩm và các thắng cảnh thiên nhiên đi kèm).
Câu 2:
Các phương thức biểu đạt là thuyết minh (chủ đạo), kết hợp với pt miêu tả và biểu cảm
Câu 3:
Vì văn bản kết hợp nhiều nguồn và loại hình thông tin:
• Nội dung: Tổng hợp kiến thức lịch sử, địa lý, kiến trúc và văn hóa.
• Hình thức: Sử dụng đa phương thức (kết hợp giữa kênh chữ và kênh hình - hình ảnh minh họa).
Câu 4:
-Hình ảnh chụp công trình Cố đô Huế.
-Tác dụng: Minh họa trực quan, giúp người đọc dễ hình dung vẻ đẹp thực tế của di tích.
+Tăng tính xác thực, sinh động và sức hấp dẫn cho văn bản thông tin.
Câu 5:
Qua văn bản, em cảm thấy vô cùng tự hào và ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của Quần thể di tích Cố đô Huế. Đó không chỉ là một công trình kiến trúc đồ sộ, minh chứng cho sự tài hoa, trí tuệ của cha ông trong việc kết hợp hài hòa giữa bàn tay con người và cảnh quan thiên nhiên, mà còn là linh hồn, là dòng chảy lịch sử sống động của dân tộc. Đứng trước một di sản văn hóa thế giới, em nhận thức sâu sắc được giá trị của cội nguồn và lòng tự trọng quốc gia. Từ đó, em tự nhủ bản thân cần có trách nhiệm trong việc giữ gìn, bảo tồn những giá trị cổ kính này và tích cực quảng bá hình ảnh đất nước đến với bạn bè quốc tế, để Huế mãi là niềm tự hào của muôn đời sau.