Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Sửa đề : 1.4375
nCO2 = 2.2/44 = 0.05 (mol)
nH2O = 1.35/18 = 0.075 (mol)
mO = mY - mC - mH = 1.15 - 0.05*12 - 0.075*2 = 0.4(g)
nO = 0.4/16 = 0.025 (mol)
CT : CxHyOz
x : y : z = 0.05 : 0.15 : 0.025 = 2 : 6 : 1
CT nguyên : (C2H6O)n
MY = 1.4375*32 = 46 (g/mol)
=> 46n = 45
=> n = 1
Ct : C2H6O
Không biết đề có nhầm lẫn gì không nhưng sản phẩm có ở trên hết rồi ấy bạn ơiii
Sửa đề: \(1,5375\to 1,4375\)
\(m_{sản\ phẩm}= m_{CO_2} + m_{H_2O} = 2,2 + 1,35 = 3,55(gam)\\ n_{CO_2} = \dfrac{2,2}{44} = 0,05(mol)\\ n_{H_2O} = \dfrac{1,35}{18} = 0,075(mol)\\ n_{O_2} = \dfrac{2,2+1,35-1,15}{32} = 0,075(mol)\\ \)
Suy ra:
\(n_C = n_{CO_2} = 0,05(mol)\\ n_H = 2n_{H_2O} = 2.0,075 = 0,15(mol)\\ n_O = 2n_{CO_2} + n_{H_2O} -2n_{O_2} = 0,025\\ n_Y = \dfrac{1,15}{1,4375.32} = 0,025\)
Vậy :
Số nguyên tử C = \(\dfrac{n_C}{n_Y} = 2\)
Số nguyên tử H = \(\dfrac{n_H}{n_Y} = 6\)
Số nguyên tử O = \(\dfrac{n_O}{n_Y} = 1\)
Vậy CTPT của Y : C2H6O
\(C_2H_6O + 3O_2 \xrightarrow{t^o} 2CO_2 + 3H_2O\)
a)
\(n_{CO_2} = \dfrac{39,6}{44} = 0,9(mol)\\ n_{H_2O} = \dfrac{16,2}{18}=0,9(mol)\\ n_{O_2} = \dfrac{28,8}{32} = 0,9(mol)\\ n_C = n_{CO_2} = 0,9\\ n_H = 2n_{H_2O} = 0,9.2 = 1,8(mol)\\ n_O = 2n_{CO_2} + n_{H_2O}-2n_{O_2} = 0,9\\ n_C: n_H : n_O = 0,9 : 1,8 : 0,9 = 1: 2 : 1\)
Vậy CTĐGN của X: CH2O
b)
CTPT của A: (CH2O)n
Ta có : 170<30n<190⇔5,6<n<6,3
Vậy với n = 6 thì thỏa mãn
Suy ra CTPT của A: \(C_6H_{12}O_6\)
bạn cho mình hỏi vì sao lại có cách tính số mol của C, H và O như vậy không ạ, mình không hiểu cho lắm
\(n_{H_2}=\dfrac{10.08}{22.4}=0.45\left(mol\right)\)
\(Đăt:n_{CO_2}=3a\left(mol\right),n_{H_2O}=4a\left(mol\right)\)
\(BTKL:\)
\(6+0.45\cdot32=3a\cdot44+4a\cdot18\)
\(\Rightarrow a=0.1\)
\(m_O=6-0.3\cdot12-0.4\cdot2=1.6\left(g\right)\)
\(n_O=\dfrac{1.6}{16}=0.1\left(mol\right)\)
\(CT:C_xH_yO_z\)
\(x:y:z=0.3:0.8:0.1=3:8:1\)
\(CTPT:C_3H_8O\)
Câu 8:
a, \(n_{CO_2}=\dfrac{11}{44}=0,25\left(mol\right)=n_C\) \(\Rightarrow\%C=\dfrac{0,25.12}{5,75}.100\%\approx52,17\%\)
\(n_{H_2O}=\dfrac{6,75}{18}=0,375\left(mol\right)\Rightarrow n_H=0,375.2=0,75\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow\%H=\dfrac{0,75.1}{5,75}.100\approx13,04\%\)
\(\Rightarrow\%O=100-13,04-52,17=34,79\%\)
b, Gọi CTPT của X là CxHyOz.
\(\Rightarrow x:y:z=\dfrac{52,17}{12}:\dfrac{13,04}{1}:\dfrac{34,79}{16}=2:6:1\)
→ CTPT của X có dạng là (C2H6O)n
Mà: MX = 23.2 = 46 (g/mol)
\(\Rightarrow n=\dfrac{46}{12.2+1.6+16}=1\)
Vậy: CTPT của X là C2H6O.
trên thực tế nếu làm tròn đến số thập phân thứ 2 cho mỗi %
%O chỉ = 34,78%
Gọi \(\left\{{}\begin{matrix}n_{CO}=a\left(mol\right)\\n_{C_nH_{2n+2}}=b\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
=> \(a+b=\dfrac{4,48}{22,4}=0,2\left(mol\right)\)
Bảo toàn C: \(a+bn=\dfrac{5,6}{22,4}=0,25\left(mol\right)\)
Bảo toàn H: \(2bn+2b=\dfrac{2,7}{18}.2=0,3\left(mol\right)\)
=> a = 0,15; b = 0,05; n = 2
=> CTPT: C2H6
\(\left\{{}\begin{matrix}\%V_{C_2H_6}=\dfrac{0,05}{0,2}.100\%=25\%\\\%V_{CO}=\dfrac{0,15}{0,2}.100\%=75\%\end{matrix}\right.\)
\(n_C=\dfrac{19,8}{44}=0,45\left(mol\right)\\ n_H=2.\dfrac{10,8}{18}=1,2\left(mol\right)\\ n_O=\dfrac{9-0,45.12-1,2}{16}=0,15\left(mol\right)\)
CTPT: CxHyOz
=> x : y : z = 0,45 : 1,2 : 0,15 = 3 : 8 : 1
CTPT C3H8O
nC = nCO2 = 8,8/44 = 0,2 (mol)
nH = 2 . nH2O = 2 . 5,4/18 = 0,6 (mol)
nO = (4,6 - 0,2 . 12 - 0,6)/16 = 0,1 (mol)
CTPT: CxHyOz
=> x : y : z = 0,2 : 0,6 : 0,1 = 2 : 6 :1
(C2H6O)n = 46
=> n = 1
=> CTPT: C2H6O
\(n_C = n_{CO_2} = \dfrac{4,4}{44} = 0,1(mol)\\ n_H = 2n_{H_2O} =2.\dfrac{1,8}{18} = 0,2(mol)\\ n_O = \dfrac{3-0,1.12-0,2}{16}=0,1(mol)\\ n_C : n_H : n_O = 0,1 : 0,2 : 0,1 = 1 : 2 : 1\\ CTPT : (CH_2O)_n\\ M_X = (12 + 2 + 16)n = 15M_{H_2} = 30\\ \Rightarrow n = 1\\ CTPT : CH_2O\)
Nguyên tắc xác định thành phần nguyên tố
Để xác định thành phần các nguyên tố có trong một hợp chất, người ta thường dùng phương pháp phân tích định tính. Nguyên tắc chung là chuyển hóa các nguyên tố trong hợp chất thành các chất vô cơ đơn giản, dễ nhận biết.
Đối với hợp chất hữu cơ, phương pháp phổ biến nhất là đốt cháy hợp chất đó trong khí oxi.
Giải thích chi tiết
Khi đốt cháy một hợp chất X, ta thu được sản phẩm là khí cacbonic (CO₂) và hơi nước (H₂O). Dựa vào sản phẩm cháy này, ta có thể suy luận về các nguyên tố có trong X.
Sơ đồ phản ứng cháy:
X + O₂ → CO₂ + H₂O
Bước 1: Phân tích sản phẩm cháy
Bước 2: Xét khả năng có nguyên tố Oxi
Nguyên tố Oxi có mặt trong cả hai sản phẩm cháy (CO₂ và H₂O). Tuy nhiên, nguyên tố Oxi này có thể đến từ hai nguồn:
Do đó, chỉ dựa vào sản phẩm cháy là CO₂ và H₂O, ta chưa thể khẳng định chắc chắn X có chứa Oxi hay không.
Kết luận cuối cùng
Khi đốt cháy hợp chất X thu được CO₂ và H₂O, ta có thể xác định thành phần của X như sau:
Để xác định chính xác X có chứa Oxi hay không, chúng ta cần làm thêm bước phân tích định lượng. Tức là phải cân khối lượng của X, sau đó tính tổng khối lượng của Cacbon (trong CO₂) và Hiđro (trong H₂O).