TH). (II)
(I)
Hình bên mô tả đoạn DNA bình thường (I) và đoạn DNA đột biến (II). Đây là dạngđột biến nào?A. Đột biến thêm 1 cặp G-C.B. Đột biến mất một cặp A-T.
C.Đột biến thêm một cặp A-T.D. Đột biến mất một cặp G-C.
Câu 10. (NB) DNA tái tổ hợp là
A. một phân tử DNA dạng thẳng, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khácnhau.
B. một phân tử DNA lớn, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau.
C. một phân tử DNA nhỏ, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau.
D. một phân tử DNA nhỏ, được lắp ráp từ các đoạn RNA lấy từ các tế bào khác nhau.
Câu 11. (NB) Plasmid là những cấu trúc
A. nằm trong tế bào chất của vi khuẩn, là DNA dạng vòng, mạch kép.
B. nằm trong nhân của tế bào vi khuẩn, là DNA dạng vòng, mạch kép.
C. nằm trong tế bào chất của vi khuẩn, là DNA mạch thẳng.
D. nằm trong nhân của tế bào vi khuẩn, là DNA mạch thẳng.
Câu 12. (NB) Trong phương pháp tạo giống nhờ công nghệ gene, người ta thường dùngvector là
A. plasmid hoặc vi khuẩn.B. plasmid hoặc virus.
C. vi khuẩn hoặc nấm.D. virus hoặc vi khuẩn.
Câu 13. (TH) Một phân tử DNA ở vi khuẩn có 20% số nucleotide loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nucleotide loại C của phân tử này là
A. 10%.B. 30%.C. 20%.D. 40%.
Câu 14. (VD) Gene A có 3000 nucleotide và 3900 liên kết hiđrô. Gene A bị đột biến điểm trở thành gene a. Gene a nhân đôi 3 lần, môi trường nội bào cung cấp 4193 nucleotide loại A và 6300 nucleotide loại G. Dạng đột biến nào đã xảy ra với gene trên?
A. Mất 1 cặp nucleotide loại G - C.B. Thêm 1 cặp nucleotide loại A - T.
C. Mất 1 cặp nuclêôtỉt loại A - T.D. Thêm 1 cặp nuclêôtít loại G - C.
Câu 15. (VD) Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: AAAa x aaaa thu được F1. Tiếp tục cho các cây F1 lai phân tích thu được Fa. Theo lí thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình:
A. 2 cây thân cao : 1 cây thân thấp.B. 5 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
C. 8 cây thân cao : 1 cây thân thấp.D. 43 cây thân cao : 37 cây thân thấp.
II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. (TH). Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson –Crick và cho biết các nhận định dưới đây đúng hay sai.a) DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide xoắn song song, ngược chiều.
b) Liên kết hydrogene trên DNA có tính bền vững giúp nó thực hiện chức năng di truyềnmột cách thuận lợi.
c) Nhờ liên kết hydrogene và liên kết phosphodiester giúp cho DNA bảo quản đượcthông tin di truyền tốt hơn.
d) Nếu phân tử DNA này có 150 chu kì xoắn và có 600 nucleotide loại Adenin thì sẽ có 3900 liên kết hydrogene.
Câu 2. (VD) Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ NST lưỡng bội 2n = 6. Xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, D nằm trên 3 cặp NST, mỗi gen qui định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp NST và các thể ba này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lý thuyết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Loài này có tối đa 42 loại kiểu gen.
b. Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 20 loại kiểu gen.
c. Ở loài này, các thể ba có tối đa 33 loại kiểu gen.
d. Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 10 loại kiểu gen.
Câu 3. (VD) ) Ở môt loài thưc vật, hình dạng quả do hai cặp alen Aa và Bb, nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau quy định. Sự có mặt của hai alen trội A và B cho kiểu hình quả tròn, nếu thiếu một trong hai gen trội A hoặc B hoặc thiếu cả hai gen trội A và B sẽ cho kiểu hình quả dài. Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, khi nói về đời lai F1, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
a) Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả tròn và 50% số quả dài.
b) Trong số các cây F1, có 43,75% số cây cho quả dài.
c) Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 56,25% số cây quả tròn, 37,5% số cây quả dài và 6,25% số cây có cả quả tròn và quả dài.
d) Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, 100% quả tròn hoặc 100% quả
III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1 (VD) Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, mạch 1 có A = 30%, mạch 2 có A= 30% số nucleotide của mạch, tỉ lệ % G của DNA là.........
Câu 2. (VD). Cho biết alleleA, B trội hoàn toàn so với allele a,b. Cho các phép lai sau:
(1) Bb × Bb. (2) Aa × Aa.(3) BB × Bb. (4) AA × Aa.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3:1?
Câu 3. (VDC ) Một loài thực vật, xét 2 cặp gene (A, a và B, b), mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây có kiểu hình trội về 2 tính trạng và đều dị hợp 1 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1 chỉ có 1 loại kiểu hình. Theo lí thuyết, ở F1 số cây có 3 allele trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Đề 2
Phần I: Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi học sinh chọn một phương án.
Câu 1. Gene là (1) mang thông tin di truyền quy định một loại sản phẩm là (2). Nội dung phù hợp điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là?A. một đoạn phân tử DNA; RNA hoặc polypeptide.
B. một đoạn phân tử DNA; chuỗi polypeptide.
C. một đoạn phân tử DNA; RNA.
D. toàn bộ phân tử DNA; RNA hoặc polypeptide.
Câu 2. Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?A. Mang và bảo quản thông tin di truyền.
B. Truyền đạt thông ti di truyền.
C. Biểu hiện thông tin di truyền.
D. Trực tiếp biểu hiện tính trạng ở mỗi cơ thể.
Câu 3. Để phân loại gene cấu trúc và gene điều hòa người ta dựa vào:A. chức năng sản phẩm của gene.B. sự biểu hiện kiểu hình của gene.
C. kiểu tác động của gene.D. cấu trúc của gene.
Câu 4. Mã di truyền có tính đặc hiệu nghĩa làA. một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
B. nhiều bộ ba khác nhau đều mã hóa ra một loại amino acid.
C. mỗi loài có riêng một bộ mã di truyền nhất định.
D. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Câu 5. Cho các diễn biến của quá trình tái bản DNA như sau:1. Enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3'.
2. Tại mạch gián đoạn, enzyme nối nối các đoạn Okazaki với nhau.
3. Một số enzyme và protein nhận biết vị trí khởi đầu tái bản.
4. Dưới tác động của enzyme, phân tử DNA tháo xoắn, tách hai mạch DNA tạo nên cấu trúc có dạng chữ Y.
5. Hai phân tử DNA xoắn trở lại.
Thứ tự đúng của quá trình tái bản (nhân đôi) DNA là
A.4 - 1 - 3 - 5 - 2.
B.4 - 3 - 1 - 2 - 5.
C. 3 - 4 - 1 - 2 - 5.
D.3 - 4 - 1 - 5 - 2.
Câu 6. Đối mã đặc hiệu có trên phân tử nào?A. mRNA.B. ADNC. tRNA.D. rRNA
Câu 7. Trình tự nào của sơ đồ cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử là đúng ?A. Gene mRNA Polypeptide Protein.
B. mRNA Gene Polypeptide Protein.
C. Gene Polypeptide mRNA Protein.
D. Gene Polypeptide mRNA Protein.
Câu 8. Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã làA. RNA-polymerase.B. DNA-polymerase.C. DNA-ligase.D.restrictase.
Câu 9. Quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme reverse transcriptase được gọi là quá trìnhA. phiên mã. B. dịch mã. C. tái bản. D. phiên mã ngược.
Câu 10. Dịch mã là quá trình tổng hợp
A. DNA.B. RNA.C. protein.D. tRNA.
Câu 11. Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm
A. gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hoà (P).
B. vùng điều hoà (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc.
C. gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
D. gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P)
Câu 12. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
A. Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
B. Gene điều hòa lacI tổng hợp protein ức chế.
C. Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng.
D. RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã.
Câu 13. Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
A. Vùng operator.B. Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
C. Vùng promoter.D. Gene điều hòa lacI.
Câu 14. Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là
A. allele mới.
B. đột biến gene.
C. đột biến điểm.
D. thể đột biến.
Câu 15. Hoá chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide nào sau đây?
A. A-T → G-C.
B. T-A → G-C.
C. G-C → A-T.
D. G-C → T-A
Câu 16. Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến nào?
A. thêm một cặp nucleotide.
B. mất một cặp nucleotide.
C. thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
D. mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Câu 17. Cấu trúc của một nucleosome gồm
A. một đoạn phân tử DNA quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.
B. phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.
C. phân tử histone được quấn quanh bởi 1 đoạn DNA dài 147 nucleotit.
D. 8 phân tử histone được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn DNA dài 147 cặp nucleotide
Câu 18. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính
A. 700nm.B. 30nm. C. 10nm.D. 300nm
Câu 19: Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là
A. Làm đứt gãy NST, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid.
B. Quá trình tổng hợp protein hình hành thoi phân bào bị ức chế ở kì đầu của phân bào.
C. Rối loạn quá trình nhân đôi của DNA trong quá trình phân bào.
D. Làm đứt gãy NST dẫn đến rối loạn sự tiếp hợp trong giảm phân I.
Câu 20. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gene trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gene, tạo nên gene mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
A. Đảo đoạn B. Chuyển đoạn.
C. Mất đoạn.D. Lặp đoạn.
Câu 21. Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Down là
A. thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.
B. thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.
C. thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.
D. thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.
Câu 22: Phân tử DNA liên kết với protein mà chủ yếu là histone đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào:
A. tảo lục. B. vi khuẩn C. ruồi giấm D. sinh vật nhân thực.
Câu 23 : Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là
A. thể ba. B. thể ba kép.C. thể bốn.D. thể tứ bội
Câu 24: Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho
A. sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào.
B. sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào.
C. sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa.
D. sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào
Phần II: Học sinh trả lời từ câu 25 đến câu 27. Trong mỗi ý a, b, c, d, ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 25: Khi nói về cơ chế biến dị ở cấp tế bào, các nhận định sau là đúng hay sai?
a) Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
b) Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ là phân tử DNA trần, dạng vòng mạch kép.
c) Tất cả các loài đều có bộ NST lưỡng bội (kí hiệu là 2n).
d) Loài có trình độ tiến hóa càng cao thì có bộ NST với số lượng càng lớn.
Câu 26. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về quá trình phiên mã?
a) Ở sinh vật nhân thực, sau khi kết thúc quá trình phiên mã sẽ diễn ra quá trình dịch mã luôn.
b) Đoạn DNA mà enzyme RNA polymerase vừa trượt qua sẽ trở lại trạng thái xoắn kép bình thường.
c) Trình tự nucleotide của vùng kết thúc của gene báo hiệu cho enzyme RNA polymerase thoát khỏi gene.
d) Ở sinh vật nhân sơ, mRNA được tạo ra trược tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein.
Câu 27. Khi nói về ý nghĩa của điều hòa biểu hiện của gene. Các nhận định sau đây là đúng hay sai ?
a, Sản phẩm của gene tạo ra đúng thời điểm mà tế bào cần sử dụng.
b, Lượng sản phẩm của gene tạo ra phù hợp với nhu cầu sử dụng của tế bào.
c, Tiết kiệm được năng lượng cho tế bào.
d, Giúp tế bào thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Phần III: Học sinh trả lời từ câu 28 đến câu 31. Học sinh điền kết quả mỗi câu vào ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 28. Bộ NST của thể song nhị bội được hình thành từ hai loài thực vật (loài thứ nhất có bộ NST 2n = 24, loài thứ hai có bộ NST 2n = 26) gồm bao nhiêu cặp tương đồng?
Câu 29. Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
2. Đột biến gene tạo ra các alelle mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
3. Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến một số cặp nucleotide .
4. Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
5. Mức độ gây hại của alelle đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene và điều kiện môi trường.
Câu 30. Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào.
Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II với bộ NST 2n = 8.
II. Tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân với bộ NST 2n = 4.
III. Xét trên cơ sở di truyền tế bào 2 tạo ra nguồn biến dị phong phú hơn tế bào 1
IV. Cơ thể mang tế bào 2 có kiểu gen AaBb.
Câu 31. Cho một phân tử mRNA (hệ gen trong nhân) có trình tự như sau:
5' AUG GUU AAU CAU UAC UGU AGC UGA 3'
Số amino acid trong chuỗi polypeptide được dịch mã từ phân tử RNA trên là…..
Đề 3.
Câu 1 [NT1]: Một đoạn gene có trình tự nucleotide là 3’AGCTTAGCA5’. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn Gene trên là:
A. 3’TCGAATCGT5’B. 5’AGCTTAGCA3’C.5’TCGAATCGT3’D. 5’UCGAAUCGU3’
Câu 2 [NT2]: Quá trình nhân đôi DNA không có thành phần nào sau đây tham gia?
A. Các nucleotide tự do B. Enzyme ligase C. Amino acid D. DNA polymerase
Câu 3 [NT1]: Loại RNA nào đa dạng nhất?
A. mRNA. B. tRNA. C. rRNA. D. RNA enzyme.
Câu 4 [NT2]: Mã di truyền không có đặc điểm nào sau đây?
A. Mã di truyền có tính phổ biến.B. Mã di truyền là mã bộ 3.
C. Mã di truyền có tính thoái hóa.D. Mã di truyền đặc trưng cho từng loài.
Câu 5 [NT1]: Thành phần nào sau đây không thuộc Operon Lac?
A. Vùng vận hành (O). B. Các gene cấu trúc Lac (Z, Y, A).
C. Gene điều hòa (LacI). D. Vùng khởi động (P)
Câu 6 [NT1]: Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide trong gene được gọi là:
A. Allele mới.B. Đột biến gene.C. Đột biến điểm. D.Thể đột biến.
Câu 7 [NT1]: Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:
A. RNA và proteinB. DNA và protein (histone)C. DNA và tRNA D. DNA và mRNA
Câu 8 [NT1]: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
A. Sợi nhiễm sắc. B. Sợi siêu xoắn. C. Sợi cơ bản. D.Chromatid.
Câu 9 [NT1]: Trong quá trình nghiên cứu để phát hiện ra các quy luật di truyền, Mendel đã sử dụng đối tượng nào sau đây để nghiên cứu di truyền:
A. Ruồi giấm.B. Đậu Hà Lan. C. Cây hoa phấn.D. Cỏ thi.
Câu 10 [NT1]: Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen đồng hợp về 1 cặp gen?
A. AABB. B. aaBB. C. AaBB. D. AaBb.
Câu 11 [NT4]: Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid có trình tự lần lượt là Val – Trp – Lys – Pro. Biết rằng các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Trp – UGG; Val – GUU; Lys – AAG; Pro – CCA. Đoạn mạch gốc của gene mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide nói trên có trình tự nucleotide là:
A. 5’ GTT – TGG – AAG – CCA 3’B. 5’ TGG – CTT – CCA – AAC 3’
C. 5’ CAA – ACC – TTC – GGT 3’D. 5’ GUU – UGG – AAG – CCA 3’
Câu 12 [NT7]: Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Ở đờicon của phép lai AaBBDd × AaBbDD có tỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ kiểu hình lần lượt là?
A. 2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1 và 3:1.B. 2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1 và 3:3:1:1.
C. 2:2:2:2:1:1:1:1 và 3:3:1:1.D. 2:2:2:2:1:1:1:1 và 3:3:1:1.
2. Câu trắc nghiệm dạng Đúng/Sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Khi nghiên cứu DNA của 4 chủng vi khuẩn thu được bảng sau:
| Chủng | Số lượng nitrogenous base (đơn vị: nucleotide) |
| | A | T | G | C |
| I | 600 | 600 | 900 | 900 |
| II | 900 | 900 | 600 | 600 |
| III | 500 | 500 | 700 | 700 |
| IV | 700 | 700 | 800 | 800 |
Dựa vào thông tin của bảng bên. Các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
a) [NT1] Tổng số nucleotide của chủng I nhiều hơn chủng II.
b) [NT5] Chủng I và chủng IV có chiều dài phân tử bằng nhau.
c) [NT5] Phân tử DNA của Chủng II có số liên kết hidrogen ít hơn phân tử DNA của chủng IV.
d) [NT7] Phân tử DNA của chủng IV có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
Câu 2: Cho biết codon 5’UCA3’ mã hóa Ser; codon 5’CCA3’ mã hóa Pro. Một đột biến điểm làm cho chuỗi polypeptide do allele đột biến quy định có số lượng amino acid bằng chuỗi polypeptide ban đầu nhưng có 1 amino acid Pro được thay bằng Ser. Theo lí thuyết, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
a) [NT4] Nếu allele ban đầu nhân đôi 1 lần cần môi trường cung cấp 300A thì allele đột biến nhân đôi 1 lần cần môi trường cung cấp 301T.
b) [NT5] Nếu allele ban đầu dài 255 nm thì allele đột biến cũng dài 255 nm.
c) [NT8] Nếu allele ban đầu phiên mã 1 lần cần cung cấp 150X thì allele đột biến phiên mã 1 lần sẽ cần môi trường cung cấp 149X.
d) [NT5] Nếu allele ban đầu có 1300 liên kết hydrogen thì allele đột biến sẽ có 1301 liên kết hydrogen.
Câu 3: Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn. Hình bên mô tả thí nghiệm của một nhà khoa học dựa trên thí nghiệm của Mendel, hãy cho biết các nhận định sau, nhận định nào đúng hay sai?
a) [NT1] Cây (1) và cây (2) chỉ cho một loại giao tử.
b) [NT2] Để xác định kiểu gen của cây (5), (6), (7) dùng phép lai phân tích.
c) [NT5] Nếu ở F2 có 1000 cây số lượng các cây (4); (5); (6);(7) lần lượt là 250:250:250:250.
d) [NT8] Khi đem cây (5), (6), (7) ở F2 tự thụ tỉ lệ hạt trên cây ở F2 là 3 trơn : 1 nhăn.
3. Câu trắc nghiệm dạng trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 [NT1]: Có mấy loại phân tử RNA phổ biến?
Câu 2 [NT6]: Phân tử mRNA có chiều dài 4488 A0 để cho 6 ribosome trượt không lặp lại. Tổng số amino acid đã được các phân tử tRNA mang vào để giải mã là bao nhiêu?
Câu 3 [NT6]: Một gene ở sinh vật nhân sơ có 3000 nucleotide và có tỉ lệ A/G = 2/3. Gene này bị đột biến mất 1 cặp nucleotide do đó bị giảm đi 2 liên kết hydrogen so với gene bình thường. Số nucleotide loại A của gene đột biến là:
Câu 4 [NT3]: Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gene AaBbDd tự thụ (Phép lai P) ở đời con thu được bao nhiêu kiểu gene có kiểu hình giống bố mẹ ở phép lai P?
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
Câu 1 (1 điểm): Trình bày mô hình cấu trúc Operon Lac? Trong trường hợp nào các gen cấu trúc phiên mã, dịch mã để tạo ra sản phẩm? Giải thích?
Câu 2 (2 điểm): Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe
Tính theo lý thuyết, hãy xác định:
a. Tỉ lệ KH mang 4 tính trạng lặn?
b. Tỉ lệ kiểu gene A-B-D-E- ?
c. Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con?
Ê bạn bạn có the cho top1 di
Em cần cụ thể câu nào?