Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: Gọi G là giao điểm của BC và OI
I đối xứng với O qua BC
=>BC là đường trung trực của OI
=>BO=BI và CO=CI
mà BO=CO
nên BO=BI=CO=CI
=>BOCI là hình thoi
=>OI⊥BC tại G và G là trung điểm chung của OI và BC
Gọi K là giao điểm thứ hai của AO với (O)
=>AK là đường kính của (O)
Xét (O) có
ΔABK nội tiếp
AK là đường kính
Do đó: ΔABK vuông tại B
=>BK⊥BA
mà CH⊥BA
nên BK//CH
Xét (O) có
ΔACK nội tiếp
AK là đường kính
Do đó: ΔACK vuông tại C
=>CK⊥CA
mà BH⊥CA
nên BH//CK
Xét tứ giác BHCK có
BH//CK
BK//CH
Do đó: BHCK là hình bình hành
=>BC cắt HK tại trung điểm của mỗi đường
mà G là trung điểm của BC
nên G là trung điểm của HK
Xét ΔKAH có
O,G lần lượt là trung điểm của KA,KH
=>OG là đường trung bình của ΔKAH
=>AH=2OG
mà OI=2OG
nên AH=OI
Ta có: AH⊥BC
OI⊥BC
Do đó: AH//OI
Xét tứ giác AHIO có
AH//OI
AH=OI
Do đó: AHIO là hình bình hành
=>HI//AO
a: Xét (O) có
ΔABP nội tiếp
AP là đường kính
Do đó: ΔABP vuông tại B
=>BA⊥BP
mà CH⊥BA
nên CH//BP
Xét (O) có
ΔACP nội tiếp
AP là đường kính
Do đó: ΔACP vuông tại C
=>CP⊥CA
mà BH⊥CA
nên BH//CP
Xét tứ giác BHCP có
BH//CP
BP//CH
Do đó: BHCP là hình bình hành
Gọi HP cắt CB tại I
BHCP là hình bình hành
=>BC cắt HP tại trung điểm của mỗi đường
=>I là trung điểm chung của HP và BC
Xét (O) có
ΔAKP nội tiếp
AP là đường kính
Do đó: ΔAKP vuông tại K
=>AK⊥KP
mà AK⊥BC
nên PK//BC
Xét ΔHKP có
I là trung điểm của HP
DI//KP
Do đó: D là trung điểm của HK
=>DH=DK
b: Xét ΔCKH có
CD là đường cao
CD là đường trung tuyến
Do đó: ΔCKH cân tại C
=>CH=CK
mà CH=BP
nên BP=CK
Xét tứ giác BCPK có
BC//PK
BP=CK
Do đó: BCPK là hình thang cân
a: Xét (O) có
CM,CA là các tiếp tuyến
Do đó: CM=CA và OC là phân giác của góc MOA
Xét (O) có
DM,DB là các tiếp tuyến
Do đó: DM=DB và OD là phân giác của góc MOB
Ta có: CM+MD=CD
mà CM=CA và DM=DB
nên CA+BD=CD
b: OC là phân giác của góc MOA
=>\(\hat{MOA}=2\cdot\hat{MOC}\)
OD là phân giác của góc MOB
=>\(\hat{MOB}=2\cdot\hat{MOD}\)
Ta có: \(\hat{MOA}+\hat{MOB}=180^0\) (hai góc kề bù)
=>\(2\left(\hat{MOC}+\hat{MOD}\right)=180^0\)
=>\(2\cdot\hat{COD}=180^0\)
=>\(\hat{COD}=90^0\)
c: Ta có: MH⊥AB
AC⊥BA
DB⊥BA
DO đó: MH//AC//BD
Xét ΔCDB có MI//DB
nên \(\frac{CI}{IB}=\frac{CM}{MD}=\frac{CA}{BD}\)
Xét ΔICA và ΔIBD có
\(\frac{IC}{IB}=\frac{CA}{BD}\)
góc ICA=góc IBD(Hai góc so le trong, AC//BD)
Do đó: ΔICA~ΔIBD
=>\(\hat{CIA}=\hat{BID}\)
mà \(\hat{CIA}+\hat{AIB}=180^0\) (hai góc kề bù)
nên \(\hat{BID}+\hat{AIB}=180^0\)
=>A,I,D thẳng hàng
Gọi F là giao điểm của AM và BD
Xét (O) có
ΔAMB nội tiếp
AB là đường kính
Do đó: ΔAMB vuông tại M
=>BM⊥AF tại M
=>ΔBMF vuông tại M
Ta có: \(\hat{DMB}+\hat{DMF}=\hat{FMB}=90^0\)
\(\hat{DBM}+\hat{DFM}=90^0\) (ΔFMB vuông tại M)
mà \(\hat{DMB}=\hat{DBM}\)
nên \(\hat{DMF}=\hat{DFM}\)
=>DM=DF
mà DM=DB
nên DF=DB(1)
Xét ΔADB có IH//DB
nên \(\frac{IH}{DB}=\frac{AI}{AD}\left(2\right)\)
Xét ΔADF có MI//DF
nên \(\frac{MI}{DF}=\frac{AI}{AD}\) (3)
Từ (1),(2),(3) suy ra IH=MI
=>I là trung điểm của MH
d: Xét ΔBAC có IH//AC
nên \(\frac{IH}{AC}=\frac{BI}{BC}\left(4\right)\)
Xét ΔBEC có MI//EC
nên \(\frac{MI}{EC}=\frac{BI}{BC}\left(5\right)\)
Từ (4),(5) suy ra \(\frac{IH}{AC}=\frac{MI}{EC}\)
mà IH=IM
nên AC=EC
=>C là trung điểm của AE
a: Xét ΔMAB vuông tại A và ΔMDE vuông tại M có
MA=MD
\(\hat{AMB}=\hat{DME}\) (hai góc đối đỉnh)
Do đó: ΔMAB=ΔMDE
=>AB=DE
BC=AB+CD
=>BC=DE+DC=CE
=>ΔCBE cân tại C
b: Kẻ MK⊥BC tại K
ΔCBE cân tại C
=>\(\hat{CBE}=\hat{CEB}\)
mà \(\hat{CEB}=\hat{ABE}\) (hai góc so le trong, AB//CD)
nên \(\hat{CBE}=\hat{ABE}\)
=>BE là phân giác của góc ABC
Xét ΔBAM vuông tại A và ΔBKM vuông tại K có
BM chung
\(\hat{ABM}=\hat{KBM}\)
Do đó: ΔBAM=ΔBKM
=>MA=MK
=>MA=MK=MD
=>K nằm trên đường tròn đường kính AD
Xét (M) có
MK là bán kính
BC⊥MK tại K
Do đó: BC là tiếp tuyến của (M)
=>BC là tiếp tuyến của đường tròn đường kính AD
Gọi giao điểm của AD và CB là K
Xét (O) có
ΔACB nội tiếp
AB là đường kính
Do đó: ΔACB vuông tại C
=>AC⊥KB tại C
Xét (O) có
ΔADB nội tiếp
AB là đường kính
Do đó: ΔADB vuông tại D
=>BD⊥KA tại D
Xét ΔKAB có
AC,BD là các đường cao
AC cắt BD tại E
Do đó: E là trực tâm của ΔAKB
=>KE⊥AB tại M
Xét ΔAME vuông tại M và ΔACB vuông tại C có
\(\hat{MAE}\) chung
Do đó: ΔAME~ΔACB
=>\(\frac{AM}{AC}=\frac{AE}{AB}\)
=>\(AM\cdot AB=AE\cdot AC\)
Xét ΔBME vuông tại M và ΔBDA vuông tại D có
\(\hat{MBE}\) chung
DO đó: ΔBME~ΔBDA
=>\(\frac{BM}{BD}=\frac{BE}{BA}\)
=>\(BD\cdot BE=BM\cdot BA\)
\(AE\cdot AC+BD\cdot BE\)
\(=AM\cdot AB+BM\cdot AB\)
\(=AB\left(AM+BM\right)=AB^2\) không đổi khi E di chuyển trong (O)
a: ĐKXĐ: x>=-4
\(x^2+3x+24=12\sqrt{x+4}\)
=>\(x\left(x+3\right)-12\sqrt{x+4}+24=0\)
=>\(x\left(x+3\right)-12\left(\sqrt{x+4}-2\right)=0\)
=>\(x\left(x+3\right)-12\cdot\frac{x+4-4}{\sqrt{x+4}+2}=0\)
=>\(x\left(x+3\right)-\frac{12x}{\sqrt{x+4}+2}=0\)
=>\(x\left(x+3-\frac{12}{\sqrt{x+4}+2}\right)=0\)
=>\(x\left\lbrack x+\frac{3\sqrt{x+4}+6-12}{\sqrt{x+4}+2}\right\rbrack=0\)
=>\(x\left\lbrack x+\frac{3\sqrt{x+4}-6}{\sqrt{x+4}+2}\right\rbrack=0\)
=>\(x\cdot\left\lbrack x+\frac{3\left(\sqrt{x+4}-2\right)}{\sqrt{x+4}+2}\right\rbrack=0\)
=>\(x\cdot\left\lbrack x+3\cdot\frac{x+4-4}{\left(\sqrt{x+4}+2\right)\left(\sqrt{x+4}+2\right)}\right\rbrack=0\)
=>\(x^2\left(1+\frac{3}{\left(\sqrt{x+4}+2\right)^2}\right)=0\)
=>\(x^2=0\)
=>x=0(nhận)
b:
ĐKXĐ: x>=-5/2
\(x^2+\sqrt{2x+5}=2x+3+\sqrt{x^2+2}\)
=>\(x^2-2x-3=\sqrt{x^2+2}-\sqrt{2x+5}\)
=>\(\left(x-3\right)\left(x+1\right)=\frac{x^2+2-2x-5}{\sqrt{x^2+2}+\sqrt{2x+5}}\)
=>\(\left(x-3\right)\left(x+1\right)\left(1-\frac{1}{\sqrt{x^2+2}+\sqrt{2x+5}}\right)=0\)
=>(x-3)(x+1)=0
=>\(\left[\begin{array}{l}x=3\left(nhận\right)\\ x=-1\left(nhận\right)\end{array}\right.\)
Bạn học CMATH phải không vậy bạn? Mình thấy phiếu quen quen.
Bạn học CMATH phải không vậy bạn? Mình thấy quen quen.









Phân tích bài toán
Bài toán yêu cầu tính giá trị một biểu thức A dựa trên một phương trình phức tạp cho trước. Cấu trúc của phương trình, đặc biệt là biểu thức trong căn √[(x² - 6x + 13)(y² + 1)], gợi ý mạnh mẽ đến việc sử dụng Bất đẳng thức Bunyakovsky (còn gọi là Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz).
Lời giải chi tiết
Bước 1: Biến đổi và đặt điều kiện cho phương trình
Ta có phương trình: √[(x² - 6x + 13)(y² + 1)] - xy + 3x = 2
Chuyển vế, ta được: √[(x² - 6x + 13)(y² + 1)] = xy - 3x + 2
Vì vế trái là một căn bậc hai nên giá trị của nó luôn không âm. Do đó, vế phải cũng phải thỏa mãn điều kiện tương tự:
Điều kiện: xy - 3x + 2 ≥ 0 (Đây là một điều kiện rất quan trọng để kiểm tra nghiệm)
Bây giờ, ta biến đổi biểu thức trong căn bằng phương pháp hoàn thành bình phương:
Phương trình trở thành: √[((x - 3)² + 2²)(y² + 1²)] = xy - 3x + 2 (1)
Bước 2: Áp dụng Bất đẳng thức Bunyakovsky
Bất đẳng thức Bunyakovsky có dạng: (a² + b²)(c² + d²) ≥ (ac + bd)².
Lấy căn hai vế: √[(a² + b²)(c² + d²)] ≥ |ac + bd|.
Áp dụng vào vế trái của (1) với a = x - 3, b = 2, c = y. Với d² = 1², ta có hai khả năng cho d: d = 1 hoặc d = -1. Ta sẽ xét cả hai trường hợp.
Bước 3: Xét các trường hợp để tìm nghiệm
Trường hợp 1: Chọn d = 1
Áp dụng BĐT Bunyakovsky, ta có:
√[((x - 3)² + 2²)(y² + 1²)] ≥ |(x - 3)y + 2*1| = |xy - 3y + 2|
Kết hợp với phương trình (1), ta suy ra:
xy - 3x + 2 ≥ |xy - 3y + 2|
Để điều này xảy ra, BĐT Bunyakovsky phải trở thành dấu bằng, tức là:
a/c = b/d => (x - 3)/y = 2/1 => x - 3 = 2y (a)
Khi dấu bằng xảy ra, ta có: xy - 3x + 2 = |xy - 3y + 2|.
Điều này có thể dẫn đến xy - 3x + 2 = xy - 3y + 2.
=> -3x = -3y => x = y (b)
Từ (a) và (b), ta có hệ phương trình:
{ x - 3 = 2y
{ x = y
Thay x = y vào phương trình trên: y - 3 = 2y => y = -3.
Vì x = y, nên x = -3.
(-3)(-3) - 3(-3) + 2 = 9 + 9 + 2 = 20.
Vì 20 ≥ 0, điều kiện được thỏa mãn.
Vậy (x, y) = (-3, -3) là một nghiệm của phương trình.
Trường hợp 2: Chọn d = -1
Áp dụng BĐT Bunyakovsky, ta có:
√[((x - 3)² + 2²)(y² + (-1)²)] ≥ |(x - 3)y + 2*(-1)| = |xy - 3y - 2|
Kết hợp với phương trình (1), ta suy ra:
xy - 3x + 2 ≥ |xy - 3y - 2|
Dấu bằng của BĐT xảy ra khi:
a/c = b/d => (x - 3)/y = 2/(-1) => x - 3 = -2y (c)
Khi dấu bằng xảy ra, ta có xy - 3x + 2 = |xy - 3y - 2|.
Xét trường hợp xy - 3x + 2 = xy - 3y - 2.
=> -3x = -3y - 4 => 3x - 3y = 4 (d)
Từ (c) và (d), ta có hệ:
{ x + 2y = 3
{ 3x - 3y = 4
Giải hệ này, ta được x = 17/9 và y = 5/9.
(17/9)(5/9) - 3(17/9) + 2 = 85/81 - 51/9 + 2 = (85 - 459 + 162)/81 = -212/81.
Vì -212/81 < 0, điều kiện không được thỏa mãn.
Vậy đây là nghiệm ngoại lai, ta phải loại.
Như vậy, phương trình chỉ có một cặp nghiệm duy nhất là x = -3 và y = -3.
Bước 4: Tính giá trị của biểu thức A
Ta thay x = -3 và y = -3 vào biểu thức A:
A = (x - 3 + √[x² - 6x + 25]) * (y - √[y² + 4])
x - 3 + √[x² - 6x + 25] = -3 - 3 + √[(-3)² - 6(-3) + 25]
= -6 + √[9 + 18 + 25]
= -6 + √52
= -6 + 2√13
y - √[y² + 4] = -3 - √[(-3)² + 4]
= -3 - √[9 + 4]
= -3 - √13
A = (-6 + 2√13)(-3 - √13)
A = (-6)(-3) + (-6)(-√13) + (2√13)(-3) + (2√13)(-√13)
A = 18 + 6√13 - 6√13 - 2(13)
A = 18 - 26
A = -8
Kết luận
Giá trị của biểu thức A là -8.
Lời khuyên dành cho bạn