Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
ĐKXĐ: x∉{2;-1;-2}
Ta có: \(\frac{3}{x^2-x-2}+\frac{3}{x^2+3x+2}=\frac{3}{x^2+4}\)
=>\(\frac{1}{x^2-x-2}+\frac{1}{x^2+3x+2}=\frac{1}{x^2+4}\)
=>\(\frac{1}{\left(x-2\right)\left(x+1\right)}+\frac{1}{\left(x+1\right)\left(x+2\right)}=\frac{1}{x^2+4}\)
=>\(\frac{x+2+x-2}{\left(x-1\right)\left(x+2\right)\left(x-2\right)}=\frac{1}{x^2+4}\)
=>\(\frac{2x}{\left(x-1\right)\left(x+2\right)\left(x-2\right)}=\frac{1}{x^2+4}\)
=>\(2x\left(x^2+4\right)=\left(x-1\right)\left(x^2-4\right)\)
=>\(2x^3+8x=x^3-4x-x^2+4\)
=>\(x^3+x^2+12x-4=0\)
=>x≃0,32(nhận)
ĐKXĐ: x∉{2;-1;-2}
Ta có: \(\frac{3}{x^2-x-2}+\frac{3}{x^2+3x+2}=\frac{3}{x^2+4}\)
=>\(\frac{1}{x^2-x-2}+\frac{1}{x^2+3x+2}=\frac{1}{x^2+4}\)
=>\(\frac{1}{\left(x-2\right)\left(x+1\right)}+\frac{1}{\left(x+1\right)\left(x+2\right)}=\frac{1}{x^2+4}\)
=>\(\frac{x+2+x-2}{\left(x-1\right)\left(x+2\right)\left(x-2\right)}=\frac{1}{x^2+4}\)
=>\(\frac{2x}{\left(x-1\right)\left(x+2\right)\left(x-2\right)}=\frac{1}{x^2+4}\)
=>\(2x\left(x^2+4\right)=\left(x-1\right)\left(x^2-4\right)\)
=>\(2x^3+8x=x^3-4x-x^2+4\)
=>\(x^3+x^2+12x-4=0\)
=>x≃0,32(nhận)
a: Xét (O) có
CM,CA là các tiếp tuyến
Do đó: CM=CA và OC là phân giác của góc MOA
Xét (O) có
DM,DB là các tiếp tuyến
Do đó: DM=DB và OD là phân giác của góc MOB
Ta có: CM+MD=CD
mà CM=CA và DM=DB
nên CA+BD=CD
b: OC là phân giác của góc MOA
=>\(\hat{MOA}=2\cdot\hat{MOC}\)
OD là phân giác của góc MOB
=>\(\hat{MOB}=2\cdot\hat{MOD}\)
Ta có: \(\hat{MOA}+\hat{MOB}=180^0\) (hai góc kề bù)
=>\(2\left(\hat{MOC}+\hat{MOD}\right)=180^0\)
=>\(2\cdot\hat{COD}=180^0\)
=>\(\hat{COD}=90^0\)
c: Ta có: MH⊥AB
AC⊥BA
DB⊥BA
DO đó: MH//AC//BD
Xét ΔCDB có MI//DB
nên \(\frac{CI}{IB}=\frac{CM}{MD}=\frac{CA}{BD}\)
Xét ΔICA và ΔIBD có
\(\frac{IC}{IB}=\frac{CA}{BD}\)
góc ICA=góc IBD(Hai góc so le trong, AC//BD)
Do đó: ΔICA~ΔIBD
=>\(\hat{CIA}=\hat{BID}\)
mà \(\hat{CIA}+\hat{AIB}=180^0\) (hai góc kề bù)
nên \(\hat{BID}+\hat{AIB}=180^0\)
=>A,I,D thẳng hàng
Gọi F là giao điểm của AM và BD
Xét (O) có
ΔAMB nội tiếp
AB là đường kính
Do đó: ΔAMB vuông tại M
=>BM⊥AF tại M
=>ΔBMF vuông tại M
Ta có: \(\hat{DMB}+\hat{DMF}=\hat{FMB}=90^0\)
\(\hat{DBM}+\hat{DFM}=90^0\) (ΔFMB vuông tại M)
mà \(\hat{DMB}=\hat{DBM}\)
nên \(\hat{DMF}=\hat{DFM}\)
=>DM=DF
mà DM=DB
nên DF=DB(1)
Xét ΔADB có IH//DB
nên \(\frac{IH}{DB}=\frac{AI}{AD}\left(2\right)\)
Xét ΔADF có MI//DF
nên \(\frac{MI}{DF}=\frac{AI}{AD}\) (3)
Từ (1),(2),(3) suy ra IH=MI
=>I là trung điểm của MH
d: Xét ΔBAC có IH//AC
nên \(\frac{IH}{AC}=\frac{BI}{BC}\left(4\right)\)
Xét ΔBEC có MI//EC
nên \(\frac{MI}{EC}=\frac{BI}{BC}\left(5\right)\)
Từ (4),(5) suy ra \(\frac{IH}{AC}=\frac{MI}{EC}\)
mà IH=IM
nên AC=EC
=>C là trung điểm của AE
a: Xét ΔMAB vuông tại A và ΔMDE vuông tại M có
MA=MD
\(\hat{AMB}=\hat{DME}\) (hai góc đối đỉnh)
Do đó: ΔMAB=ΔMDE
=>AB=DE
BC=AB+CD
=>BC=DE+DC=CE
=>ΔCBE cân tại C
b: Kẻ MK⊥BC tại K
ΔCBE cân tại C
=>\(\hat{CBE}=\hat{CEB}\)
mà \(\hat{CEB}=\hat{ABE}\) (hai góc so le trong, AB//CD)
nên \(\hat{CBE}=\hat{ABE}\)
=>BE là phân giác của góc ABC
Xét ΔBAM vuông tại A và ΔBKM vuông tại K có
BM chung
\(\hat{ABM}=\hat{KBM}\)
Do đó: ΔBAM=ΔBKM
=>MA=MK
=>MA=MK=MD
=>K nằm trên đường tròn đường kính AD
Xét (M) có
MK là bán kính
BC⊥MK tại K
Do đó: BC là tiếp tuyến của (M)
=>BC là tiếp tuyến của đường tròn đường kính AD
a: Gọi G là giao điểm của BC và OI
I đối xứng với O qua BC
=>BC là đường trung trực của OI
=>BO=BI và CO=CI
mà BO=CO
nên BO=BI=CO=CI
=>BOCI là hình thoi
=>OI⊥BC tại G và G là trung điểm chung của OI và BC
Gọi K là giao điểm thứ hai của AO với (O)
=>AK là đường kính của (O)
Xét (O) có
ΔABK nội tiếp
AK là đường kính
Do đó: ΔABK vuông tại B
=>BK⊥BA
mà CH⊥BA
nên BK//CH
Xét (O) có
ΔACK nội tiếp
AK là đường kính
Do đó: ΔACK vuông tại C
=>CK⊥CA
mà BH⊥CA
nên BH//CK
Xét tứ giác BHCK có
BH//CK
BK//CH
Do đó: BHCK là hình bình hành
=>BC cắt HK tại trung điểm của mỗi đường
mà G là trung điểm của BC
nên G là trung điểm của HK
Xét ΔKAH có
O,G lần lượt là trung điểm của KA,KH
=>OG là đường trung bình của ΔKAH
=>AH=2OG
mà OI=2OG
nên AH=OI
Ta có: AH⊥BC
OI⊥BC
Do đó: AH//OI
Xét tứ giác AHIO có
AH//OI
AH=OI
Do đó: AHIO là hình bình hành
=>HI//AO
Gọi giao điểm của AD và CB là K
Xét (O) có
ΔACB nội tiếp
AB là đường kính
Do đó: ΔACB vuông tại C
=>AC⊥KB tại C
Xét (O) có
ΔADB nội tiếp
AB là đường kính
Do đó: ΔADB vuông tại D
=>BD⊥KA tại D
Xét ΔKAB có
AC,BD là các đường cao
AC cắt BD tại E
Do đó: E là trực tâm của ΔAKB
=>KE⊥AB tại M
Xét ΔAME vuông tại M và ΔACB vuông tại C có
\(\hat{MAE}\) chung
Do đó: ΔAME~ΔACB
=>\(\frac{AM}{AC}=\frac{AE}{AB}\)
=>\(AM\cdot AB=AE\cdot AC\)
Xét ΔBME vuông tại M và ΔBDA vuông tại D có
\(\hat{MBE}\) chung
DO đó: ΔBME~ΔBDA
=>\(\frac{BM}{BD}=\frac{BE}{BA}\)
=>\(BD\cdot BE=BM\cdot BA\)
\(AE\cdot AC+BD\cdot BE\)
\(=AM\cdot AB+BM\cdot AB\)
\(=AB\left(AM+BM\right)=AB^2\) không đổi khi E di chuyển trong (O)
Bạn học CMATH phải không vậy bạn? Mình thấy phiếu quen quen.
Bạn học CMATH phải không vậy bạn? Mình thấy quen quen.
a: Xét (O) có
ΔABP nội tiếp
AP là đường kính
Do đó: ΔABP vuông tại B
=>BA⊥BP
mà CH⊥BA
nên CH//BP
Xét (O) có
ΔACP nội tiếp
AP là đường kính
Do đó: ΔACP vuông tại C
=>CP⊥CA
mà BH⊥CA
nên BH//CP
Xét tứ giác BHCP có
BH//CP
BP//CH
Do đó: BHCP là hình bình hành
Gọi HP cắt CB tại I
BHCP là hình bình hành
=>BC cắt HP tại trung điểm của mỗi đường
=>I là trung điểm chung của HP và BC
Xét (O) có
ΔAKP nội tiếp
AP là đường kính
Do đó: ΔAKP vuông tại K
=>AK⊥KP
mà AK⊥BC
nên PK//BC
Xét ΔHKP có
I là trung điểm của HP
DI//KP
Do đó: D là trung điểm của HK
=>DH=DK
b: Xét ΔCKH có
CD là đường cao
CD là đường trung tuyến
Do đó: ΔCKH cân tại C
=>CH=CK
mà CH=BP
nên BP=CK
Xét tứ giác BCPK có
BC//PK
BP=CK
Do đó: BCPK là hình thang cân










Câu a) x² – 3x + 20 = 6√(x + 7)
1. Phân tích bài toán:
Đây là một phương trình vô tỉ chứa căn thức. Ta nhận thấy vế trái là một biểu thức bậc hai và vế phải chứa căn bậc hai. Một phương pháp hiệu quả cho dạng này là biến đổi phương trình về dạng tổng của các bình phương bằng 0, tức là A² + B² = 0, khi đó ta sẽ có A = 0 và B = 0.
2. Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ):
Biểu thức dưới dấu căn phải không âm:
x + 7 ≥ 0 ⇔ x ≥ -7
3. Biến đổi phương trình:
Ta sẽ cố gắng nhóm các hạng tử để tạo ra các hằng đẳng thức (bình phương của một tổng/hiệu).
Phương trình đã cho: x² – 3x + 20 = 6√(x + 7)
⇔ x² – 3x + 20 – 6√(x + 7) = 0
Để ý hạng tử 6√(x + 7), ta có thể liên tưởng đến hằng đẳng thức (a - b)² = a² - 2ab + b². Ta có 2ab = 6√(x + 7) = 2 * 3 * √(x + 7).
Nếu ta chọn b = 3 và a = √(x + 7), thì ta cần có a² = (√(x + 7))² = x + 7 và b² = 3² = 9.
Vậy ta thử nhóm như sau: (x + 7) – 6√(x + 7) + 9.
Bây giờ ta xem các hạng tử còn lại của phương trình gốc:
Phương trình gốc là: x² – 3x + 20.
Ta đã lấy x + 7 và 9 (tổng là x+16) để nhóm với căn thức.
Vậy các hạng tử còn lại là: (x² – 3x + 20) - (x + 16) = x² - 3x - x + 20 - 16 = x² - 4x + 4.
Thật may mắn, x² - 4x + 4 chính là hằng đẳng thức (x - 2)².
Bây giờ, ta trình bày lại lời giải một cách mạch lạc:
x² – 3x + 20 – 6√(x + 7) = 0
⇔ (x² - 4x + 4) + (x + 7 - 6√(x + 7) + 9) = 0
⇔ (x - 2)² + (√(x + 7) - 3)² = 0
4. Giải phương trình:
Vì (x - 2)² ≥ 0 với mọi x và (√(x + 7) - 3)² ≥ 0 với mọi x thuộc ĐKXĐ, nên tổng của chúng bằng 0 khi và chỉ khi cả hai số hạng đều bằng 0.
Ta có hệ phương trình:
{ (x - 2)² = 0
{ (√(x + 7) - 3)² = 0
⇔ { x - 2 = 0
{ √(x + 7) - 3 = 0
⇔ { x = 2
{ √(x + 7) = 3
Giải phương trình dưới: √(x + 7) = 3 ⇔ x + 7 = 3² ⇔ x + 7 = 9 ⇔ x = 2.
Cả hai phương trình đều cho cùng một nghiệm là x = 2.
5. Đối chiếu điều kiện và kết luận:
Nghiệm x = 2 thỏa mãn ĐKXĐ x ≥ -7.
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {2}.
b) x - 4√(x + 7) - 3√x + 16 = 0
Phân tích và Lập luận
Đây là một phương trình vô tỉ phức tạp hơn vì chứa hai loại căn thức khác nhau là √(x + 7) và √x. Phương pháp giải thông thường cho dạng này là biến đổi phương trình để có thể bình phương hai vế, nhằm mục đích khử dấu căn. Sau khi bình phương, ta thường sẽ đưa được về một phương trình quen thuộc hơn (như phương trình bậc hai).
Một lưu ý cực kỳ quan trọng khi dùng phương pháp bình phương hai vế là nó có thể làm xuất hiện "nghiệm ngoại lai" (nghiệm của phương trình mới nhưng không phải là nghiệm của phương trình ban đầu). Do đó, sau khi tìm được nghiệm, ta bắt buộc phải thực hiện bước thử lại hoặc đối chiếu chặt chẽ với điều kiện xác định.
Bài giải chi tiết
Bước 1: Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ)
Để các căn thức trong phương trình có nghĩa, các biểu thức dưới dấu căn phải không âm:
Kết hợp cả hai điều kiện trên (x ≥ 0 và x ≥ -7), ta lấy điều kiện chặt hơn.
Bước 2: Biến đổi phương trình
Để chuẩn bị cho việc bình phương, ta sẽ chuyển các hạng tử chứa căn sang một vế, các hạng tử còn lại sang vế kia. Điều này giúp việc bình phương trở nên gọn gàng hơn.
Bước 3: Bình phương hai vế của phương trình
Bây giờ, ta tiến hành bình phương cả hai vế của phương trình x + 16 = 4√(x + 7) + 3√x để loại bỏ dần các dấu căn.
(4√(x + 7) + 3√x)² = (4√(x + 7))² + 2 * (4√(x + 7)) * (3√x) + (3√x)²
= 16(x + 7) + 24√((x + 7)x) + 9x
= 16x + 112 + 24√(x² + 7x) + 9x
= 25x + 112 + 24√(x² + 7x)
x² + 32x + 256 = 25x + 112 + 24√(x² + 7x)
Bước 4: Rút gọn và tiếp tục biến đổi
Ta sẽ dồn các hạng tử không chứa căn về một vế để làm xuất hiện dạng phương trình có thể giải bằng cách đặt ẩn phụ.
Đến đây, ta nhận thấy cả hai vế đều có sự xuất hiện của biểu thức x² + 7x. Đây là dấu hiệu tốt để sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ.
Bước 5: Đặt ẩn phụ
Thay t và t² vào phương trình x² + 7x + 144 = 24√(x² + 7x), ta được:
Bước 6: Giải phương trình theo ẩn phụ t
Ta có một phương trình bậc hai đơn giản theo ẩn t:
Đây là một hằng đẳng thức đáng nhớ: (a - b)² = a² - 2ab + b².
Giá trị t = 12 thỏa mãn điều kiện t ≥ 0, nên ta nhận giá trị này.
Bước 7: Tìm lại x
Bây giờ ta thay t = 12 trở lại vào biểu thức đặt ẩn phụ:
Bình phương hai vế một lần nữa:
Đây là phương trình bậc hai theo x. Ta giải bằng công thức nghiệm:
Bước 8: Đối chiếu điều kiện và thử lại
Ta đối chiếu các nghiệm vừa tìm được với ĐKXĐ x ≥ 0:
Để chắc chắn, ta thử lại nghiệm x = 9 vào phương trình ban đầu:
x - 4√(x + 7) - 3√x + 16 = 0
9 - 4√(9 + 7) - 3√9 + 16 = 0
9 - 4√16 - 3 * 3 + 16 = 0
9 - 4 * 4 - 9 + 16 = 0
9 - 16 - 9 + 16 = 0
0 = 0 (Luôn đúng)
Vậy x = 9 chính là nghiệm của phương trình.
Kết luận
Tập nghiệm của phương trình là S = {9}.
Đề bài câu c):
x² + 3x + √(7 - 3x) = √(x² + 3) + 4
Phân tích và Lập luận
Đây là một phương trình vô tỉ khá phức tạp. Thoạt nhìn, ta không thấy có dạng quen thuộc để đặt ẩn phụ ngay lập tức. Tuy nhiên, với những dạng bài này, một phương pháp rất hiệu quả là thử "nhẩm nghiệm", tức là thử một vài giá trị x nguyên đơn giản (như -1, 0, 1, 2,...) xem có giá trị nào làm cho hai vế của phương trình bằng nhau không.
Nếu ta tìm được một nghiệm, ví dụ x = x₀, ta có thể sử dụng phương pháp nhân liên hợp để biến đổi phương trình, làm xuất hiện nhân tử chung (x - x₀).
Let's try x = 1:
Khi đã biết x = 1 là nghiệm, ta sẽ biến đổi phương trình để làm xuất hiện nhân tử (x - 1).
Bài giải chi tiết
Bước 1: Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ)
Phương trình có chứa hai căn thức, ta cần đặt điều kiện cho cả hai:
Kết hợp lại, điều kiện xác định của phương trình là x ≤ 7/3.
Bước 2: Biến đổi phương trình
Ta sẽ chuyển các hạng tử để nhóm các biểu thức liên quan lại với nhau. Cụ thể, ta chuyển 4 từ vế phải sang vế trái để nhóm với x² + 3x.
Bây giờ, ta sẽ sử dụng kỹ thuật nhân liên hợp. Ta nhận thấy khi x=1, thì √(7-3*1) = √4 = 2 và √(1²+3) = √4 = 2. Ta sẽ thêm bớt 2 vào các biểu thức căn:
Bước 3: Sử dụng phương pháp nhân liên hợp để tạo nhân tử chung
Ta xử lý từng nhóm hạng tử:
Đây là một tam thức bậc hai. Ta có thể phân tích thành nhân tử: x² + 4x - x - 4 = x(x+4) - (x+4) = (x - 1)(x + 4).
Ta nhân và chia cho biểu thức liên hợp là √(7 - 3x) + 2:
= [(√(7 - 3x) - 2)(√(7 - 3x) + 2)] / [√(7 - 3x) + 2]
= (7 - 3x - 4) / (√(7 - 3x) + 2)
= (3 - 3x) / (√(7 - 3x) + 2)
= -3(x - 1) / (√(7 - 3x) + 2)
Tương tự, ta nhân và chia (√(x² + 3) - 2) cho biểu thức liên hợp (√(x² + 3) + 2):
= -[(√(x² + 3) - 2)(√(x² + 3) + 2)] / [√(x² + 3) + 2]
= -[ (x² + 3 - 4) ] / (√(x² + 3) + 2)
= -(x² - 1) / (√(x² + 3) + 2)
= -(x - 1)(x + 1) / (√(x² + 3) + 2)
Bước 4: Thay thế và đặt nhân tử chung
Bây giờ, ta thay các biểu thức đã phân tích vào phương trình ở Bước 2:
(x - 1)(x + 4) - [3(x - 1) / (√(7 - 3x) + 2)] - [(x - 1)(x + 1) / (√(x² + 3) + 2)] = 0
Ta thấy nhân tử chung là (x - 1). Ta đặt nó ra ngoài:
(x - 1) * [ (x + 4) - 3/(√(7 - 3x) + 2) - (x + 1)/(√(x² + 3) + 2) ] = 0
Bước 5: Giải phương trình tích
Phương trình có dạng A * B = 0, vậy ta có hai trường hợp:
⇔ x = 1
Giá trị này thỏa mãn ĐKXĐ x ≤ 7/3, nên x = 1 là một nghiệm.
Lưu ý: Phần chứng minh này ở mức độ nâng cao, nhưng ý tưởng chính là chứng minh phương trình này vô nghiệm.
Ta sẽ đánh giá biểu thức trong ngoặc.
Với ĐKXĐ x ≤ 7/3, ta có:
Hãy xét một phương trình khác dễ hơn, quay lại Bước 2 và biến đổi theo cách khác:
x² + 3x - 4 = √(x² + 3) - √(7 - 3x)
Ta nhân liên hợp cho vế phải:
√(x² + 3) - √(7 - 3x) = [(x² + 3) - (7 - 3x)] / [√(x² + 3) + √(7 - 3x)] = (x² + 3x - 4) / (√(x² + 3) + √(7 - 3x))
Phương trình trở thành:
(x² + 3x - 4) = (x² + 3x - 4) / (√(x² + 3) + √(7 - 3x))
⇔ (x² + 3x - 4) - (x² + 3x - 4) / (√(x² + 3) + √(7 - 3x)) = 0
⇔ (x² + 3x - 4) * [ 1 - 1 / (√(x² + 3) + √(7 - 3x)) ] = 0
Ta cũng có hai trường hợp:
Đây là phương trình bậc hai có a + b + c = 1 + 3 + (-4) = 0, nên có hai nghiệm là:
⇔ √(x² + 3) + √(7 - 3x) = 1
Ta tiến hành đánh giá vế trái:
Cộng hai vế của hai bất đẳng thức trên, ta được:
√(x² + 3) + √(7 - 3x) ≥ √3 + 0 = √3.
Vì √3 ≈ 1.732, nên √3 > 1.
Do đó, vế trái luôn luôn lớn hơn 1. Phương trình √(x² + 3) + √(7 - 3x) = 1 không thể xảy ra.
Vậy trường hợp 2 vô nghiệm.
Bước 6: Kết luận
Kết hợp cả hai trường hợp, phương trình có hai nghiệm là x = 1 và x = -4.
Thử lại nghiệm
Vậy, tập nghiệm của phương trình là S = {1; -4}.
Cách 2: Đặt ẩn phụ đưa về phương trình theo ẩn mới
Phân tích ý tưởng:
Quan sát kỹ phương trình: x² + 3x + √(7 - 3x) = √(x² + 3) + 4.
Ta thấy có hai biểu thức dưới dấu căn là 7 - 3x và x² + 3. Các biểu thức bên ngoài là x² + 3x.
Hãy để ý mối liên hệ giữa chúng:
Bây giờ, hãy thử cộng hai biểu thức x² và 3x mà ta vừa suy ra:
x² + 3x = (b² - 3) + (7 - a²) = b² - a² + 4.
Thật kỳ diệu, biểu thức x² + 3x ở vế trái có thể được biểu diễn hoàn toàn qua a và b. Điều này cho phép ta thay thế toàn bộ phương trình ban đầu thành một phương trình chỉ chứa hai ẩn a và b.
Bài giải chi tiết
Bước 1: Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ)
Như cách giải trước, ĐKXĐ của phương trình là: x ≤ 7/3.
Bước 2: Đặt ẩn phụ
Từ ĐKXĐ và định nghĩa căn bậc hai, ta có điều kiện cho các ẩn phụ:
Đề bài câu d):
√(2x + 5) - √(3 - x) = x² - 5x + 8
Phân tích và Lập luận
Bài giải chi tiết
Bước 1: Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ)
Để các căn thức có nghĩa, các biểu thức dưới dấu căn phải không âm:
Kết hợp hai điều kiện, ta có ĐKXĐ của phương trình là: -5/2 ≤ x ≤ 3.
Bước 2: Nhẩm nghiệm
Ta sẽ thử một vài giá trị nguyên của x trong khoảng [-2.5, 3], ví dụ: -2, -1, 0, 1, 2, 3.
Bước 3: Biến đổi phương trình để nhân liên hợp
Khi x = 2, ta có √(2x + 5) = 3 và √(3 - x) = 1. Ta sẽ dùng các giá trị này để thêm bớt vào phương trình, tạo ra các biểu thức mà khi nhân liên hợp sẽ có nhân tử (x - 2).
Phương trình ban đầu: √(2x + 5) - √(3 - x) = x² - 5x + 8
Ta biến đổi như sau:
(√(2x + 5) - 3) - (√(3 - x) - 1) = x² - 5x + 8 - 3 + 1
(√(2x + 5) - 3) - (√(3 - x) - 1) = x² - 5x + 6
Bây giờ, ta sẽ nhân liên hợp cho từng biểu thức ở vế trái:
= (2x + 5 - 9) / (√(2x + 5) + 3)
= (2x - 4) / (√(2x + 5) + 3)
= 2(x - 2) / (√(2x + 5) + 3)
= (3 - x - 1) / (√(3 - x) + 1)
= (2 - x) / (√(3 - x) + 1)
= -(x - 2) / (√(3 - x) + 1)
Vế phải: x² - 5x + 6 = x² - 2x - 3x + 6 = x(x - 2) - 3(x - 2) = (x - 2)(x - 3).
Bước 4: Thay thế và đặt nhân tử chung
Thay các biểu thức đã biến đổi vào phương trình:
[2(x - 2) / (√(2x + 5) + 3)] - [-(x - 2) / (√(3 - x) + 1)] = (x - 2)(x - 3)
[2(x - 2) / (√(2x + 5) + 3)] + [(x - 2) / (√(3 - x) + 1)] = (x - 2)(x - 3)
Chuyển tất cả các hạng tử về một vế và đặt nhân tử chung (x - 2):
(x - 2) * [ 2/(√(2x + 5) + 3) + 1/(√(3 - x) + 1) - (x - 3) ] = 0
Bước 5: Giải phương trình tích
Phương trình có dạng A * B = 0, ta có hai trường hợp:
⇔ x = 2.
Giá trị này thỏa mãn ĐKXĐ -5/2 ≤ x ≤ 3, nên x = 2 là một nghiệm.
⇔ 2/(√(2x + 5) + 3) + 1/(√(3 - x) + 1) = x - 3
Ta sẽ dùng phương pháp đánh giá để chứng minh phương trình này vô nghiệm.
Xét Vế trái (VT):
Xét Vế phải (VP): x - 3
Vậy, ta có VT > 0 và VP ≤ 0. Một số dương không thể bằng một số không dương. Do đó, phương trình ở trường hợp 2 không thể xảy ra.
Trường hợp 2 vô nghiệm.
Bước 6: Kết luận
Kết hợp cả hai trường hợp, phương trình chỉ có một nghiệm duy nhất là x = 2.
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {2}.