Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Áp dụng bđt Cauchy cho 2 số không âm :
\(x^2+\frac{1}{x}\ge2\sqrt[2]{\frac{x^2}{x}}=2.\sqrt{x}\)
\(y^2+\frac{1}{y}\ge2\sqrt[2]{\frac{y^2}{y}}=2.\sqrt{y}\)
Cộng vế với vế ta được :
\(x^2+y^2+\frac{1}{x}+\frac{1}{y}\ge2.\sqrt{x}+2.\sqrt{y}=2\left(\sqrt{x}+\sqrt{y}\right)\)
Vậy ta có điều phải chứng mình
Ta đi chứng minh:\(a^3+b^3\ge ab\left(a+b\right)\)
\(\Leftrightarrow\left(a-b\right)^2\left(a+b\right)\ge0\)* đúng *
Khi đó:
\(\frac{1}{a^3+b^3+abc}\le\frac{1}{ab\left(a+b\right)+abc}=\frac{1}{ab\left(a+b+c\right)}=\frac{c}{abc\left(a+b+c\right)}\)
Tương tự:
\(\frac{1}{b^3+c^3+abc}\le\frac{a}{abc\left(a+b+c\right)};\frac{1}{c^3+a^3+abc}\le\frac{b}{abc\left(a+b+c\right)}\)
\(\Rightarrow LHS\le\frac{a+b+c}{abc\left(a+b+c\right)}=\frac{1}{abc}\)
Ta có:\(\dfrac{1}{1+ab}+\dfrac{1}{1+bc}+\dfrac{1}{1+ac}\ge\dfrac{9}{1+1+1+ab+bc+ca}\)(AM-GM)
Lại có:\(\left(a-b\right)^2+\left(b-c\right)^2+\left(c-a\right)^2\ge0\)
\(\Rightarrow a^2+b^2+c^2\ge ab+bc+ca\)
\(\Rightarrow\dfrac{9}{3+ab+bc+ca}\ge\dfrac{9}{3+a^2+b^2+c^2}=\dfrac{9}{6}=\dfrac{3}{2}\)
\(\Rightarrowđpcm\)
Cháu làm cho bác câu 2 thôi,câu 3 THANGDZ làm rồi sợ mất bản quyền lắm:v
Lời giải:
Áp dụng liên tiếp bất đẳng thức AM-GM và Cauchy-Schwarz ta có:
\(\dfrac{a}{a+2b+3c}+\dfrac{b}{b+2c+3a}+\dfrac{c}{c+2a+3b}\)
\(=\dfrac{a^2}{a^2+2ab+3ac}+\dfrac{b^2}{b^2+2bc+3ab}+\dfrac{c^2}{c^2+2ac+3bc}\)
\(\ge\dfrac{\left(a+b+c\right)^2}{a^2+b^2+c^2+5ab+5bc+5ac}\)
\(=\dfrac{\left(a+b+c\right)^2}{\left(a+b+c\right)^2+3\left(ab+bc+ac\right)}\ge\dfrac{\left(a+b+c\right)^2}{\left(a+b+c\right)^2+\left(a+b+c\right)^2}=\dfrac{1}{2}\)
Bài 1: \(a+b\ge1\). cm \(a^4+b^4\ge\dfrac{1}{8}\)
ta có : \(a^2+b^2\ge\dfrac{1}{2}\left(a+b\right)^2=\dfrac{1}{2}\)(BĐT bunyakovsky)
Áp dụng BĐt bunyakovsky 1 lần nữa:
\(a^4+b^4\ge\dfrac{1}{2}\left(a^2+b^2\right)^2\ge\dfrac{1}{2}.\dfrac{1}{4}=\dfrac{1}{8}\)
dấu = xảy ra khi \(a=b=\dfrac{1}{2}\)
Bài 2:
Áp dụng BĐT bunyakovsky dạng đa thức và phân thức:
\(\left(\dfrac{a^3}{b^2}+\dfrac{b^3}{c^2}+\dfrac{c^3}{a^2}\right)\left(a+b+c\right)\ge\left(\dfrac{a^2}{b}+\dfrac{b^2}{c}+\dfrac{c^2}{a}\right)^2\ge\left[\dfrac{\left(a+b+c\right)^2}{a+b+c}\right]^2=\left(a+b+c\right)^2\)
do đó \(\dfrac{a^3}{b^2}+\dfrac{b^3}{c^2}+\dfrac{c^3}{a^2}\ge a+b+c\)
dấu = xảy ra khi a=b=c
Bài 1:
Áp dụng BĐT Cauchy-Schwarz ta có:
\(\left(1^2+1^2\right)\left(a^2+b^2\right)\ge\left(a+b\right)^2=1\)
\(\Leftrightarrow2\left(a^2+b^2\right)\ge1\Rightarrow a^2+b^2\ge\dfrac{1}{2}\)
Lại theo Cauchy-Schwarz lần nữa:
\(\left[\left(1^2\right)^2+\left(1^2\right)^2\right]\left[\left(a^2\right)^2+\left(b^2\right)^2\right]\ge\left(a^2+b^2\right)^2=\dfrac{1}{4}\)
\(\Leftrightarrow2\left(a^4+b^4\right)\ge\dfrac{1}{4}\Leftrightarrow a^4+b^4\ge\dfrac{1}{8}\)
Đẳng thức xảy ra khi \(a=b=\dfrac{1}{2}\)
Bài 2:
Trước tiên ta chứng minh \(\dfrac{a^3}{b^2}+\dfrac{b^3}{c^2}+\dfrac{c^3}{a^2}\ge\dfrac{a^2}{b}+\dfrac{b^2}{c}+\dfrac{c^2}{a}\)
Ta chứng minh bổ đề: \(\dfrac{a^3}{b^2}\ge\dfrac{a^2}{b}+a-b\)
\(\Leftrightarrow a^3+b^3\ge ab\left(a+b\right)\Leftrightarrow\left(a-b\right)^2\left(a+b\right)\ge0\)(đúng)
Viết các BĐT tương tự và cộng lại
\(\dfrac{a^3}{b^2}+\dfrac{b^3}{c^2}+\dfrac{c^3}{a^2}\ge\dfrac{a^2}{b}+a-b+\dfrac{b^2}{c}+b-c+\dfrac{c^2}{a}+c-a=\dfrac{a^2}{b}+\dfrac{b^2}{c}+\dfrac{c^2}{a}\left(1\right)\)
Áp dụng BĐT Cauchy-Schwarz dạng Engel ta có:
\(\dfrac{a^2}{b}+\dfrac{b^2}{c}+\dfrac{c^2}{a}\ge\dfrac{\left(a+b+c\right)^2}{a+b+c}=a+b+c\left(2\right)\)
Từ \((1);(2)\) ta thu được ĐPCM
ta có \(\left(a+b+c\right)^2=\left(\dfrac{a}{\sqrt{b+c}}\sqrt{b+c}+\dfrac{b}{\sqrt{a+c}}\sqrt{a+c}+\dfrac{c}{\sqrt{a+b}}\sqrt{a+b}\right)^2\)
\(\le\left(\dfrac{a^2}{b+c}+\dfrac{b^2}{a+c}+\dfrac{c^2}{a+b}\right)\left(2a+2b+2c\right)\)
\(\Rightarrow VT=\dfrac{a^2}{b+c}+\dfrac{b^2}{a+c}+\dfrac{c^2}{a+b}\ge\dfrac{a+b+c}{2}\left(1\right)\)
lại có : a ,b ,c dương và \(a^2+b^2+c^2=1\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}0< a^2< a< 1\\0< b^2< b< 1\\0< c^2< c< 1\end{matrix}\right.\Rightarrow a+b+c>a^2+b^2+c^2\left(2\right)\)
tu (1) va (2) \(\Rightarrow VT\ge\dfrac{a+b+c}{2}>\dfrac{a^2+b^2+c^2}{2}=\dfrac{1}{2}\)
cái nhức nhối là a>b>c>0 và a2+b2+c2=1 -> khó bt nó rơi ở đâu
Đề bài
Cho các số dương a, b, c thỏa mãn điều kiện abc = 1.
Chứng minh rằng: (a^2 - a + 1)(b^2 - b + 1)(c^2 - c + 1) >= 1
Bài giải chi tiết
Bước 1: Phân tích và biến đổi biểu thức
Nhận thấy rằng việc nhân trực tiếp cả ba biểu thức ở vế trái sẽ rất phức tạp và khó để sử dụng giả thiết abc = 1. Do đó, chúng ta sẽ tìm cách biến đổi từng biểu thức (a^2 - a + 1), (b^2 - b + 1), (c^2 - c + 1) về một dạng khác thuận lợi hơn.
Ta nhớ lại hằng đẳng thức đáng nhớ "Tổng của hai lập phương":
x^3 + 1 = (x + 1)(x^2 - x + 1)
Từ hằng đẳng thức này, ta có thể suy ra:
x^2 - x + 1 = (x^3 + 1) / (x + 1)
Vì a, b, c là các số dương nên a+1, b+1, c+1 đều là số dương. Do đó, ta có thể áp dụng phép biến đổi trên cho từng nhân tử của vế trái:
Thay các biểu thức này vào bất đẳng thức cần chứng minh, ta được:
((a^3 + 1) / (a + 1)) * ((b^3 + 1) / (b + 1)) * ((c^3 + 1) / (c + 1)) >= 1
<=> (a^3 + 1)(b^3 + 1)(c^3 + 1) >= (a + 1)(b + 1)(c + 1)
Bây giờ, chúng ta sẽ khai triển và rút gọn cả hai vế của bất đẳng thức mới này.
VT = (a^3 + 1)(b^3 + 1)(c^3 + 1)
VT = (a^3b^3 + a^3 + b^3 + 1)(c^3 + 1)
VT = a^3b^3c^3 + a^3b^3 + a^3c^3 + a^3 + b^3c^3 + b^3 + c^3 + 1
Theo giả thiết, abc = 1 nên a^3b^3c^3 = (abc)^3 = 1^3 = 1.
VT = 1 + a^3b^3 + a^3c^3 + b^3c^3 + a^3 + b^3 + c^3 + 1
VT = 2 + a^3 + b^3 + c^3 + (ab)^3 + (bc)^3 + (ca)^3
VP = (a + 1)(b + 1)(c + 1)
VP = (ab + a + b + 1)(c + 1)
VP = abc + ab + ac + a + bc + b + c + 1
Theo giả thiết abc = 1:
VP = 1 + ab + ac + bc + a + b + c + 1
VP = 2 + (a + b + c) + (ab + bc + ca)
Vậy, bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với:
2 + a^3 + b^3 + c^3 + (ab)^3 + (bc)^3 + (ca)^3 >= 2 + (a + b + c) + (ab + bc + ca)
<=> a^3 + b^3 + c^3 + (ab)^3 + (bc)^3 + (ca)^3 >= a + b + c + ab + bc + ca
Từ giả thiết abc = 1, ta có: ab = 1/c, bc = 1/a, ca = 1/b. Thay vào bất đẳng thức trên:
a^3 + b^3 + c^3 + (1/c)^3 + (1/a)^3 + (1/b)^3 >= a + b + c + 1/c + 1/a + 1/b
<=> (a^3 + 1/a^3) + (b^3 + 1/b^3) + (c^3 + 1/c^3) >= (a + 1/a) + (b + 1/b) + (c + 1/c)
Để chứng minh bất đẳng thức này, ta sẽ chứng minh một bất đẳng thức phụ đơn giản hơn.
Bước 2: Chứng minh bất đẳng thức phụ
Ta sẽ chứng minh rằng với mọi x > 0, ta luôn có: x^3 + 1/x^3 >= x + 1/x.
Để chứng minh, ta sử dụng phương pháp xét hiệu:
x^3 + 1/x^3 - (x + 1/x)
= (x + 1/x)(x^2 - x*(1/x) + 1/x^2) - (x + 1/x)
= (x + 1/x)(x^2 - 1 + 1/x^2) - (x + 1/x)
Đặt (x + 1/x) làm nhân tử chung:
= (x + 1/x) * ( (x^2 - 1 + 1/x^2) - 1 )
= (x + 1/x) * (x^2 - 2 + 1/x^2)
= (x + 1/x) * (x - 1/x)^2
Do đó, (x + 1/x) * (x - 1/x)^2 >= 0 với mọi x > 0.
Vậy bất đẳng thức phụ x^3 + 1/x^3 >= x + 1/x đã được chứng minh.
Dấu "=" xảy ra khi (x - 1/x)^2 = 0, tức là x = 1/x, suy ra x^2 = 1. Vì x > 0 nên x = 1.
Bước 3: Hoàn thành chứng minh
Áp dụng bất đẳng thức phụ vừa chứng minh cho các số dương a, b, c, ta có:
Cộng vế theo vế của ba bất đẳng thức (1), (2), (3), ta được:
(a^3 + 1/a^3) + (b^3 + 1/b^3) + (c^3 + 1/c^3) >= (a + 1/a) + (b + 1/b) + (c + 1/c)
Đây chính là bất đẳng thức mà chúng ta đã suy ra ở cuối Bước 1. Vì bất đẳng thức này đúng, nên bất đẳng thức ban đầu cũng đúng.
Kết luận: Vậy, với a, b, c > 0 và abc = 1, ta đã chứng minh được (a^2 - a + 1)(b^2 - b + 1)(c^2 - c + 1) >= 1.
Dấu "=" xảy ra khi dấu "=" ở cả ba bất đẳng thức phụ xảy ra, tức là:
a = 1, b = 1 và c = 1.
Điều này thỏa mãn giả thiết abc = 1*1*1 = 1.
Lời khuyên