K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

3 tháng 11 2025

Giả thiết của bài toán

Bài toán xét sự di truyền của hai cặp tính trạng. Để áp dụng quy luật của Menđen, chúng ta cần nêu rõ giả thiết: Các cặp gen quy định các cặp tính trạng này (A/a và B/b) nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Điều này đảm bảo chúng sẽ phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân tạo giao tử.

Quy ước gen

  • A: Gen trội quy định tính trạng Thân cao
  • a: Gen lặn quy định tính trạng Thân thấp
  • B: Gen trội quy định tính trạng Hạt vàng
  • b: Gen lặn quy định tính trạng Hạt xanh

a) Viết sơ đồ lai của phép lai P = aaBb x Aabb

Bước 1: Xác định kiểu gen và kiểu hình của thế hệ P (Bố mẹ)

  • Cơ thể có kiểu gen aaBb biểu hiện kiểu hình: Thân thấp, hạt vàng.
  • Cơ thể có kiểu gen Aabb biểu hiện kiểu hình: Thân cao, hạt xanh.

=> Phép lai P: Thân thấp, hạt vàng (aaBb) × Thân cao, hạt xanh (Aabb).

Bước 2: Xác định giao tử của thế hệ P (Gp)

Do các cặp gen phân li độc lập, ta xét sự phân li của từng cặp:

  • Cơ thể aaBb:
    • Cặp gen aa chỉ cho 1 loại giao tử là a.
    • Cặp gen Bb cho 2 loại giao tử là B và b với tỉ lệ 1:1.
    • Kết hợp lại, cơ thể aaBb tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau: 1 aB : 1 ab (hay mỗi loại chiếm 1/2 = 50%).
  • Cơ thể Aabb:
    • Cặp gen Aa cho 2 loại giao tử là A và a với tỉ lệ 1:1.
    • Cặp gen bb chỉ cho 1 loại giao tử là b.
    • Kết hợp lại, cơ thể Aabb tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau: 1 Ab : 1 ab (hay mỗi loại chiếm 1/2 = 50%).

Bước 3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả ở đời con F1

Để xác định các kiểu tổ hợp gen và kiểu hình ở đời F1, ta sử dụng khung Pennett (bảng tổ hợp) để minh họa trực quan:

Giao tử của P (Aabb) ↓ <br> Giao tử của P (aaBb) →

1/2 aB

1/2 ab

1/2 Ab

1/4 AaBb

1/4 Aabb

1/2 ab

1/4 aaBb

1/4 aabb

Từ bảng trên, ta có thể viết sơ đồ lai hoàn chỉnh:

Sơ đồ lai:

P:          Thân thấp, hạt vàng        ×        Thân cao, hạt xanh
                             aaBb                            Aabb

Gp:            (1/2 aB : 1/2 ab)                (1/2 Ab : 1/2 ab)

F1:         1/4 AaBb : 1/4 Aabb : 1/4 aaBb : 1/4 aabb


b) Tính tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình và tỉ lệ kiểu gen dị hợp

Dựa vào kết quả F1 đã xác định ở trên, ta tiến hành phân tích:

1. Tỉ lệ kiểu gen ở F1:

Các kiểu gen xuất hiện ở F1 với tỉ lệ bằng nhau.

  • Tỉ lệ kiểu gen là: 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb.
  • Điều này có nghĩa là mỗi kiểu gen chiếm một tỉ lệ là 1/4, tương đương 25%.

2. Tỉ lệ kiểu hình ở F1:

Ta xác định kiểu hình tương ứng với từng kiểu gen:

  • 1/4 AaBb → Thân cao, hạt vàng
  • 1/4 Aabb → Thân cao, hạt xanh
  • 1/4 aaBb → Thân thấp, hạt vàng
  • 1/4 aabb → Thân thấp, hạt xanh

Vậy, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là: 1 Thân cao, hạt vàng : 1 Thân cao, hạt xanh : 1 Thân thấp, hạt vàng : 1 Thân thấp, hạt xanh.

  • Mỗi kiểu hình này chiếm một tỉ lệ là 1/4, tương đương 25% tổng số cá thể ở đời F1.

3. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở F1:

  • Khái niệm: Kiểu gen dị hợp là kiểu gen chứa ít nhất một cặp gen dị hợp (ví dụ: Aa hoặc Bb).
  • Phân tích các kiểu gen ở F1:
    • AaBb: Dị hợp về cả 2 cặp gen.
    • Aabb: Dị hợp về cặp gen A/a.
    • aaBb: Dị hợp về cặp gen B/b.
    • aabb: Đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen (không phải dị hợp).
  • Tính tỉ lệ:
    Trong 4 tổ hợp kiểu gen ở F1, có 3 tổ hợp là kiểu gen dị hợp (AaBbAabbaaBb).
    => Tổng tỉ lệ các cá thể có kiểu gen dị hợp = 1/4 (AaBb) + 1/4 (Aabb) + 1/4 (aaBb) = 3/4.
  • Vậy, tỉ lệ các cá thể có kiểu gen dị hợp là 3/4, tương đương 75%.

Lời khuyên

  1. Luôn bắt đầu bằng giả thiết: Với các bài toán lai từ hai cặp tính trạng trở lên, việc nêu rõ giả thiết "phân li độc lập" sẽ giúp lập luận của bạn chặt chẽ và chính xác về mặt khoa học.
  2. Sử dụng nhiều cách biểu diễn tỉ lệ: Việc viết tỉ lệ dưới dạng phân số (1/4) hoặc phần trăm (25%) bên cạnh dạng rút gọn (1:1) sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện và dễ dàng hơn khi làm các bài toán xác suất phức tạp hơn sau này.
  3. Thành thạo việc lập khung Pennett: Khung Pennett là công cụ cực kỳ hữu hiệu để tránh bỏ sót tổ hợp và kiểm tra lại kết quả một cách trực quan, đặc biệt khi số lượng giao tử tăng lên.
  4. Đọc kỹ yêu cầu đề bài: Hãy phân biệt rõ khi nào đề bài hỏi "tỉ lệ của từng loại kiểu gen/kiểu hình" và khi nào hỏi "tỉ lệ của một nhóm chung" (ví dụ: tỉ lệ kiểu gen dị hợp, tỉ lệ kiểu hình trội về một tính trạng...).
6 tháng 9 2016

Số loại và tỉ lệ phân li số gen của F1

-Kiểu gen của P: AaBbDd (cao,muộn,dài) . AABbdd (cao,muộn,tròn) 

-Số kiểu gen ở F1 : 12

Tỉ lệ kiểu gen ở F1: (1:1) (1:2:1) (1:1) = 2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1 

Số loại và tỉ lệ phân li ở hình F1:

- Số loại kiểu hình ở F1: 4

- Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1: (1) (3:1) (1:1) = 3:3:1:1

21 tháng 6 2021

a, \(3:3:1:1=\left(3:1\right).\left(1:1\right)\)

Vậy cặp lai P là AaBB x Aabb hoặc  AABb x aaBb

b, \(1:1=\left(1:1\right).1\)

Vậy cặp lai P là AABb x aabb hoặc AaBB x aabb

Bài 3: (5.0 điểm) a. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn. Hãy tìm số loại kiểu gen, số loại kiểu hình, tỉ lệ phân li kiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu hình được tạo ra ở thế hệ F1 trong phép lai bố và mẹ đều dị hợp n cặp gen. b. Ở đậu Hà Lan, thân cao, hạt vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp, hạt xanh. Các tính trạng di truyền độc lập...
Đọc tiếp

Bài 3: (5.0 điểm) a. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn. Hãy tìm số loại kiểu gen, số loại kiểu hình, tỉ lệ phân li kiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu hình được tạo ra ở thế hệ F1 trong phép lai bố và mẹ đều dị hợp n cặp gen.
b. Ở đậu Hà Lan, thân cao, hạt vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp, hạt xanh. Các tính trạng di truyền độc lập với nhau.
b1. Xác định kiểu gen của bố, mẹ và viết các phép lai có thể xảy ra ( không cần viết sơ đồ lai) trong trường hợp bố có kiểu hình thân cao, hạt xanh; mẹ có kiểu hình thân thấp, hạt vàng.
b2. Tính tỉ lệ kiểu gen aabb và tỉ lệ kiểu hình A- bb ở F1 trong phép lai:
P: AaBb x Aabb
b3 Tìm kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ để đời lai F1 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ
3: 3:1:1.

1
2 tháng 10 2018

a) Trong phép lai bố mẹ đều dị hợp n cặp gen thì F1 :

_ Số loại KG là 3n ( Vì cứ 1 cặp P dị hợp thì có 3 loại KG --> n cặp P dị hợp thì có 3n loại KG )

_ Số loại KH là 2n ( Vì cứ 1 cặp P dị hợp thì có 2 loại KH --> n cặp P dị hợp thì có 2n loại KH )

_ Tỉ lệ phân li KG là : (1:2:1)n

( Vì cứ 1 cặp P dị hợp thì tạo ra F1 có tỉ lệ phân li KG là 1:2:1 --> Có n cặp P dị hợp sẽ tạo ra ( 1:2:1)n KG )

_ Tỉ lệ phân li KH là : (3:1)n

( Vì cứ 1 cặp P dị hợp thì tạo ra F1 có tỉ lệ phân li KH là 3:1 --> Có n cặp P dị hợp sẽ tạo ra ( 3:1)n KH )

b)

_ Quy ước :

A : Cao B: vàng

a: thấp b : xanh

_ Các tính trạng di truyền độc lập với nhau

b1) -> +) Mẹ thân thấp, hạt vàng có KG : aaBB hoặc aaBb

+) Bố thân cao, hạt xanh có KG : AAbb hoặc Aabb

-> Các phép lai có thể xảy ra là :

+) P AAbb x aaBB

(cao, xanh) ( Thấp, vàng)

+) P Aabb x aaBB

(cao, xanh) ( Thấp, vàng)

+) P AAbb x aaBb

(cao, xanh) ( Thấp, vàng)

+) P Aabb x aaBb

(cao, xanh) ( Thấp, vàng)

b2)

P AaBb x Aabb

( cao, vàng) ( thấp, xanh)

--> Tỉ lệ KG aabb ở F1 là : 1/4 * 1/2 = 1/8

Tỉ lệ KH A-bb ở F1 là : 3/4 * 1/2 = 3/8

b3)

_Xét F1 phân li theo tỉ lệ 3:3:1:1 = (3:1)(1:1)

_ Xét riêng F1 :

+ F1. có tỉ lệ 3:1 ---> là kết quả quy luật phân li

=> P Aa x Aa (1) hoặc P Bb x Bb (2)

+ F1 có tỉ lệ 1:1 ---> Là kết quả phép lai phân tích

=> P Aa x aa (3) hoặc P Bb x bb (4)

_ Từ (1) và (4) suy ra: P AaBb x Aabb

(cao, vàng) (cao, xanh)

_ Từ (2) và (3) suy ra: P AaBb x aaBb

( cao, vàng) ( thấp, vàng)

5 tháng 8 2016

Xét th 3 có 6.25% thấp dài= 1/16

=> F2 có 16 tổ hợp= 4 gtu*4gtu

=> hai cặp gen phân ly độc lập, F1 dị hợp

Quy ước gen A thấp a cao B tròn b dài

=> KG của F1 là AaBb KG cây thứ 3 là AaBb

TH1 25%aabb= 1/4 ab*100%ab

=> cây thứ nhất có Kg aabb

Th3 12,5% aabb=1/4ab*0,5ab

=> KG cây 2 là Aabb hoặc aaBb

14 tháng 1 2018

bạn trang ở th3 thân thấp hạt dài chiếm 1/16 thì A:cao ; a:thấp ;B:dài ;b:tròn chứ vì ng ta quy định chữ cái in hoa là gen trội.nếu bạn quy định thế kia thì bài của bạn đã sai

20 tháng 11 2016

Quy ước A cao a thấp

B vàng b xanh

a) Bố thân cao, xanh có kiểu gen AAbb hoặc Aabb

Mẹ thấp, vàng có kiểu gen aaBB hoặc aaBb

=> P có có 4 TH

  • AAbb x aaBB=> AaBb
  • AAbb x aaBb=> AaBb: Aabb
  • Aabb x aaBB=> AaBb: aaBb
  • Aabb x aaBb=> AaBb: Aabb: aaBb: aabb

b) Bố TC cao vàng có kiểu gen AABB

Mẹ thấp xanh có kiểu gen aabb

=> P AABB x aabb=> AaBb

20 tháng 11 2016

ukm

 

8 tháng 11 2016

Quy ước gen: A thân cao, a thân thấp

Thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, suy ra:

  • Kiểu hình thân cao có kiểu gen: AA hoặc Aa
  • Kiểu hình thân thấp có kiểu gen aa

a. P thân cao x thân thấp => có hai trường hợp: AA x aa hoặc Aa x aa

Sơ đồ lai 1:

P: AA x aa

G: A a

F1: Aa (100% thân cao)

Sơ đồ lai 2:

P: Aa x aa

G: A, a a

F1: 1Aa: 1aa (50% thân cao: 50% thân thấp)

b. Nếu F1 thu được tỷ lệ 3 thân cao 1 thân thấp thì cả bố mẹ P phải có kiểu hình thân cao và kiểu gen dị hợp tử Aa.

Phép lai:

P: Aa x Aa

G: A, a A, a

F1: 1AA:2Aa:1aa (3 thân cao: 1 thân thấp)

8 tháng 11 2016

ai giúp với ạ mai e nộp rùi

18 tháng 11 2016

quy ước:

-A:quy định tính trạng thân cao

-a:quy định tính trạng thân thấp

a/

-cây thân cao có kiểu gen: AA hoặc Aa

-cây thân thấp có kiểu gen:aa

-sơ đồ 1:

P: AA x aa

GP:A a

F1: Aa

-sơ đồ 2:

P:Aa x aa

GP:A,a a

F1: 1Aa:1aa

b/

vì F1 thu được có tỉ lệ 3 thân cao:1 thân thấp nên P là phép lai giữa hai cá thể mang kiểu gen dị hợp:Aa

-sơ đồ lai:

P:Aa x Aa

GP:A,a A,a

TLKGF1:1AA:2Aa:1aa

TLKHF1:3 thân cao:1 thân thấp