Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Số loại và tỉ lệ phân li số gen của F1
-Kiểu gen của P: AaBbDd (cao,muộn,dài) . AABbdd (cao,muộn,tròn)
-Số kiểu gen ở F1 : 12
Tỉ lệ kiểu gen ở F1: (1:1) (1:2:1) (1:1) = 2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1
Số loại và tỉ lệ phân li ở hình F1:
- Số loại kiểu hình ở F1: 4
- Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1: (1) (3:1) (1:1) = 3:3:1:1
a) Trong phép lai bố mẹ đều dị hợp n cặp gen thì F1 :
_ Số loại KG là 3n ( Vì cứ 1 cặp P dị hợp thì có 3 loại KG --> n cặp P dị hợp thì có 3n loại KG )
_ Số loại KH là 2n ( Vì cứ 1 cặp P dị hợp thì có 2 loại KH --> n cặp P dị hợp thì có 2n loại KH )
_ Tỉ lệ phân li KG là : (1:2:1)n
( Vì cứ 1 cặp P dị hợp thì tạo ra F1 có tỉ lệ phân li KG là 1:2:1 --> Có n cặp P dị hợp sẽ tạo ra ( 1:2:1)n KG )
_ Tỉ lệ phân li KH là : (3:1)n
( Vì cứ 1 cặp P dị hợp thì tạo ra F1 có tỉ lệ phân li KH là 3:1 --> Có n cặp P dị hợp sẽ tạo ra ( 3:1)n KH )
b)
_ Quy ước :
A : Cao B: vàng
a: thấp b : xanh
_ Các tính trạng di truyền độc lập với nhau
b1) -> +) Mẹ thân thấp, hạt vàng có KG : aaBB hoặc aaBb
+) Bố thân cao, hạt xanh có KG : AAbb hoặc Aabb
-> Các phép lai có thể xảy ra là :
+) P AAbb x aaBB
(cao, xanh) ( Thấp, vàng)
+) P Aabb x aaBB
(cao, xanh) ( Thấp, vàng)
+) P AAbb x aaBb
(cao, xanh) ( Thấp, vàng)
+) P Aabb x aaBb
(cao, xanh) ( Thấp, vàng)
b2)
P AaBb x Aabb
( cao, vàng) ( thấp, xanh)
--> Tỉ lệ KG aabb ở F1 là : 1/4 * 1/2 = 1/8
Tỉ lệ KH A-bb ở F1 là : 3/4 * 1/2 = 3/8
b3)
_Xét F1 phân li theo tỉ lệ 3:3:1:1 = (3:1)(1:1)
_ Xét riêng F1 :
+ F1. có tỉ lệ 3:1 ---> là kết quả quy luật phân li
=> P Aa x Aa (1) hoặc P Bb x Bb (2)
+ F1 có tỉ lệ 1:1 ---> Là kết quả phép lai phân tích
=> P Aa x aa (3) hoặc P Bb x bb (4)
_ Từ (1) và (4) suy ra: P AaBb x Aabb
(cao, vàng) (cao, xanh)
_ Từ (2) và (3) suy ra: P AaBb x aaBb
( cao, vàng) ( thấp, vàng)
Xét th 3 có 6.25% thấp dài= 1/16
=> F2 có 16 tổ hợp= 4 gtu*4gtu
=> hai cặp gen phân ly độc lập, F1 dị hợp
Quy ước gen A thấp a cao B tròn b dài
=> KG của F1 là AaBb KG cây thứ 3 là AaBb
TH1 25%aabb= 1/4 ab*100%ab
=> cây thứ nhất có Kg aabb
Th3 12,5% aabb=1/4ab*0,5ab
=> KG cây 2 là Aabb hoặc aaBb
Quy ước A cao a thấp
B vàng b xanh
a) Bố thân cao, xanh có kiểu gen AAbb hoặc Aabb
Mẹ thấp, vàng có kiểu gen aaBB hoặc aaBb
=> P có có 4 TH
- AAbb x aaBB=> AaBb
- AAbb x aaBb=> AaBb: Aabb
- Aabb x aaBB=> AaBb: aaBb
- Aabb x aaBb=> AaBb: Aabb: aaBb: aabb
b) Bố TC cao vàng có kiểu gen AABB
Mẹ thấp xanh có kiểu gen aabb
=> P AABB x aabb=> AaBb
Quy ước gen: A thân cao, a thân thấp
Thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, suy ra:
- Kiểu hình thân cao có kiểu gen: AA hoặc Aa
- Kiểu hình thân thấp có kiểu gen aa
a. P thân cao x thân thấp => có hai trường hợp: AA x aa hoặc Aa x aa
Sơ đồ lai 1:
P: AA x aa
G: A a
F1: Aa (100% thân cao)
Sơ đồ lai 2:
P: Aa x aa
G: A, a a
F1: 1Aa: 1aa (50% thân cao: 50% thân thấp)
b. Nếu F1 thu được tỷ lệ 3 thân cao 1 thân thấp thì cả bố mẹ P phải có kiểu hình thân cao và kiểu gen dị hợp tử Aa.
Phép lai:
P: Aa x Aa
G: A, a A, a
F1: 1AA:2Aa:1aa (3 thân cao: 1 thân thấp)
quy ước:
-A:quy định tính trạng thân cao
-a:quy định tính trạng thân thấp
a/
-cây thân cao có kiểu gen: AA hoặc Aa
-cây thân thấp có kiểu gen:aa
-sơ đồ 1:
P: AA x aa
GP:A a
F1: Aa
-sơ đồ 2:
P:Aa x aa
GP:A,a a
F1: 1Aa:1aa
b/
vì F1 thu được có tỉ lệ 3 thân cao:1 thân thấp nên P là phép lai giữa hai cá thể mang kiểu gen dị hợp:Aa
-sơ đồ lai:
P:Aa x Aa
GP:A,a A,a
TLKGF1:1AA:2Aa:1aa
TLKHF1:3 thân cao:1 thân thấp
Giả thiết của bài toán
Bài toán xét sự di truyền của hai cặp tính trạng. Để áp dụng quy luật của Menđen, chúng ta cần nêu rõ giả thiết: Các cặp gen quy định các cặp tính trạng này (A/a và B/b) nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Điều này đảm bảo chúng sẽ phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
Quy ước gen
a) Viết sơ đồ lai của phép lai P = aaBb x Aabb
Bước 1: Xác định kiểu gen và kiểu hình của thế hệ P (Bố mẹ)
=> Phép lai P: Thân thấp, hạt vàng (aaBb) × Thân cao, hạt xanh (Aabb).
Bước 2: Xác định giao tử của thế hệ P (Gp)
Do các cặp gen phân li độc lập, ta xét sự phân li của từng cặp:
Bước 3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả ở đời con F1
Để xác định các kiểu tổ hợp gen và kiểu hình ở đời F1, ta sử dụng khung Pennett (bảng tổ hợp) để minh họa trực quan:
Giao tử của P (Aabb) ↓ <br> Giao tử của P (aaBb) →
1/2 aB
1/2 ab
1/2 Ab
1/4 AaBb
1/4 Aabb
1/2 ab
1/4 aaBb
1/4 aabb
Từ bảng trên, ta có thể viết sơ đồ lai hoàn chỉnh:
Sơ đồ lai:
P: Thân thấp, hạt vàng × Thân cao, hạt xanh
aaBb Aabb
Gp: (1/2 aB : 1/2 ab) (1/2 Ab : 1/2 ab)
F1: 1/4 AaBb : 1/4 Aabb : 1/4 aaBb : 1/4 aabb
b) Tính tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình và tỉ lệ kiểu gen dị hợp
Dựa vào kết quả F1 đã xác định ở trên, ta tiến hành phân tích:
1. Tỉ lệ kiểu gen ở F1:
Các kiểu gen xuất hiện ở F1 với tỉ lệ bằng nhau.
2. Tỉ lệ kiểu hình ở F1:
Ta xác định kiểu hình tương ứng với từng kiểu gen:
Vậy, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là: 1 Thân cao, hạt vàng : 1 Thân cao, hạt xanh : 1 Thân thấp, hạt vàng : 1 Thân thấp, hạt xanh.
3. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở F1:
Trong 4 tổ hợp kiểu gen ở F1, có 3 tổ hợp là kiểu gen dị hợp (AaBb, Aabb, aaBb).
=> Tổng tỉ lệ các cá thể có kiểu gen dị hợp = 1/4 (AaBb) + 1/4 (Aabb) + 1/4 (aaBb) = 3/4.
Lời khuyên