K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1 tháng 11 2025

không biết


1 tháng 11 2025

Là sao bn

1 tháng 11 2025

???

1 tháng 11 2025

hỏi bừa


1 tháng 11 2025

là sao ?

1 tháng 11 2025

Um,...


1 tháng 11 2025

Chatgpt ra lm sao đc

1 tháng 11 2025

Để nhận xét biểu đồ địa lí 9, bạn cần xác định đúng dạng biểu đồ, sau đó phân tích các đặc điểm như quy mô, cơ cấu, sự biến động theo thời gian và so sánh các đối tượng với nhau. Các bước nhận xét bao gồm: nhận xét chung (tốc độ phát triển, xu hướng), nhận xét chi tiết (quy mô lớn nhất, nhỏ nhất, giai đoạn biến động mạnh) và so sánh các đối tượng (nếu có nhiều đối tượng).

1 tháng 11 2025
Cách nhận xét biểu đồ Địa lí 9 Bước 1: Phân tích đề bài và biểu đồ
  • Đọc kỹ đề bài: Xác định yêu cầu chính của đề bài (ví dụ: nhận xét sự thay đổi, so sánh, giải thích,...).
  • Quan sát biểu đồ:
    • Tên biểu đồ: Biểu đồ thể hiện nội dung gì, của đối tượng nào, ở đâu, trong khoảng thời gian nào?
    • Các thành phần trên biểu đồ:
      • Trục tung (trục dọc): Đơn vị là gì?
      • Trục hoành (trục ngang): Đơn vị là gì?
      • Các đối tượng được thể hiện: Tên, màu sắc, kí hiệu,...
      • Số liệu cụ thể: Các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình,...
Bước 2: Viết bài nhận xét
  • Mở đầu: Nêu khái quát nội dung chính của biểu đồ (lấy từ tên biểu đồ).
  • Phần thân:
    • Nhận xét chung: Nêu lên xu hướng chung của các đối tượng được thể hiện (tăng, giảm, ổn định,...).
    • Nhận xét cụ thể: Phân tích chi tiết từng đối tượng, so sánh giữa các đối tượng hoặc giữa các mốc thời gian.
      • Nêu các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và sự chênh lệch.
      • Nêu các mốc thời gian có sự thay đổi đột biến.
      • Nêu mối quan hệ giữa các đối tượng (nếu có).
    • Giải thích: Đưa ra nguyên nhân của những nhận xét đã nêu (nếu đề bài yêu cầu).
  • Kết luận: Tổng kết lại những nhận xét quan trọng nhất một cách ngắn gọn.
Ví dụ: Đề bài: Nhận xét biểu đồ sản lượng lúa của Việt Nam giai đoạn 1990-2020. Bài nhận xét: Biểu đồ thể hiện sản lượng lúa của Việt Nam trong giai đoạn 1990-2020.
  • Nhận xét chung: Sản lượng lúa của Việt Nam có xu hướng tăng liên tục và ổn định trong suốt giai đoạn này.
  • Nhận xét cụ thể:
    • Năm 1990, sản lượng lúa đạt khoảng 21,5 triệu tấn.
    • Đến năm 2020, sản lượng lúa đã tăng lên đáng kể, đạt khoảng 42,8 triệu tấn.
    • Sự tăng trưởng này cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của ngành nông nghiệp Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất lúa gạo.
  • Kết luận: Sản lượng lúa của Việt Nam đã tăng gấp đôi sau 30 năm, khẳng định vị thế là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
27 tháng 1

m học giỏi ko


16 tháng 9 2016

_Tỉ lệ gia tăng tự nhiên:

 +Dân số năm 1979: (32,5-7,2)/10=2,53(%)

 +Dân số năm 1999:(19,9-5,6)/10=1,43(%)

_NX:

 +Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên: từ 1979 là 2,53%→1999 là 1,43% giảm 1,1%

 +Tỉ suất sinh: từ 1979 là 32,5%→1999 là 19,9% giảm 12,6%

 +Tỉ suất tử: từ 1979 là 7,2%→1999 là 5,6% giảm 1,6%

14 tháng 9 2017

loi sai bet chet

5 tháng 6 2017

- Than atraxit tập trung ở khu vực Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỉ tấn, cho nhiệt lượng 7000-8000 calo/kg.

- Than nâu phân bố ở Đồng bằng sông Hồng, có trữ lượng hàng chục tỉ tấn.

- Than bùn có ở nhiều nơi, song tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là khu vực U Minh.

12 tháng 1 2018

cam on nha

23 tháng 11 2021

1.

- Nước ta có số dân đông-> thị trường tiêu thụ rộng lớn. Thu nhập và chất lượng cuộc sống của người ngày càng tăng -> sức mua tăng, thị hiếu có nhiều thay đổi.

- Nguồn lao động dồi dào và có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật-> điều kiện phát triển các ngành cần nhiều lao động và công nghệ cao, thu hút đầu tư nước ngoài.


 

23 tháng 11 2021

THAM KHẢO 

2.

Thế mạnh

- Nguồn lao động dồi dào: dân số hoạt động kinh tế chiếm tỉ lệ lớn (có tới 45,0 triệu lao động năm 2008). Mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động, đây là nguồn nhân lực vô cùng quan trọng để phát triển kinh tế.

- Chất lượng nguồn lao động tăng lên:

+  Lao động qua đào tạo tăng lên từ 12,3% (1996) lên 25% (2005).

+ Người lao động cần cù, sáng tạo, tiếp thu nhanh các thành tựu khoa học kĩ thuật, có kinh nghiệm sản xuất phong phú được tích lũy qua nhiều thế hệ (về sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp...).

- Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm đang giảm.

- Cơ cấu lao động đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực trong cơ cấu lao động theo khu vực và thành phần kinh tế.

 Hạn chế :

- So với yêu cầu hiện nay lực lượng lao động có trình độ vẫn còn mỏng, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.

- Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn cao.

- Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế còn chuyển dịch chậm.

 

 

 

10 tháng 10 2021

Tham khảo (tài trợ bởi Vietjack):

- Cây lương thực: diện tích giao trồng tăng 1845,7 nghìn ha , nhưng tỉ trọng giảm từ 71,6 % (năm 1990) xuống còn 64,9 % (năm 2002).

- Cây công nghiệp : diện tích gieo trồng tăng 1138 nghìn ha và tỉ trọng cũng tăng từ 13,3% (Năm 1990) lên 18,2% (Năm 2002).

- Cây ăn quả, cây thực phẩm, cây khác: diện tích gieo trồng tăng 807,7 nghìn ha, và tỉ trọng tăng từ 15,1% (năm 1990) lên 16,9% (Năm 2002)

3 tháng 1 2017

Sự phân bố tài nguyên khoáng sản ảnh hưởng đến phân bố một số ngành công nghiệp trọng điểm.

- Công nghiệp khai thác nhiên liệu: Trung du và miền núi Bắc Bộ (than), Đông Nam Bộ (dầu, khí).

- Công nghiệp luyện kim: ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.

- Công nghiệp hoá chất: Trung du và miền núi Bắc Bộ (sản xuất phân bón, hoá chất cơ bản) và Đông Nam Bộ (sản xuất phân bón, hoá dầu).

- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: ở nhiều địa phương, đặc biệt ở Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.

22 tháng 7 2017

Đang biên soạn.

1 tháng 4 2017

a) Vẽ biểu đồ

Biểu đồ cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2007 (đơn vị: %)

b)

+ Nhận xét:

-Tỉ trọng của khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm mạnh: từ 40,5% (năm 1991) xuống còn 20,3% (năm 2007).

- Tỉ trọng của khu vực công nghiệp, xây dựng tăng nhanh: từ 23,8% (năm 1991) tăng lên 41,6 % (năm 2007).

- Khu vực dịch vụ tuy có biến động nhưng vẫn chiếm tỉ trọng cao.

- Cơ cấu GDP phân theo khu vực ngành kinh tế có sự thay đổi rõ nét:

Năm 1991: khu vực nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất, khu vực công nghiệp, xây dựng có tỉ trọng nhở nhất.

Năm 2007, khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm tỉ trọng lớn nhất, khu vực nông, lâm, ngư nghiệp có tỉ trọng nhỏ nhất.

+ Sự thay đổi như trên cho thấy: từ sau năm 1991, cơ cấu kinh tế của nước ta đã có sự chuyện dịch theo hướng tiến bộ, chuyển dịch ngày càng rõ nét theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

+ Nguyên nhân: do từ năm 1986, nước ta thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta từng bước được ổn định và phát triển.