Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài này dùng lực đẩy Ác-si-mét (lực đẩy của chất lỏng lên vật). Vật có kích thước 0,30 m × 0,20 m × 0,15 m nên thể tích V = 0,009 m³. Khối lượng m = 24,3 kg nên khối lượng riêng của vật ρₓ = m/V = 24,3/0,009 ≈ 2700 kg/m³. Chất lỏng có khối lượng riêng ρₘ = 13 600 kg/m³ (thủy ngân). • a) Lực đẩy Ác-si-mét khi nhên chìm hoàn toàn: Fₘ = ρₘ V g = 13 600 × 0,009 × 9,8 ≈ 1200 N. Trọng lượng vật: P = mg = 24,3 × 9,8 ≈ 238 N. Vì Fₘ > P, lực đẩy lớn hơn trọng lượng nên khi thả tự do vật sẽ trồi lên mặt chất lỏng (nổi). • b) Khi vật nổi lên và nằm yên, lực đẩy bằng trọng lượng: ρₘ Vₘ g = mg → Vₘ = m/ρₘ. Thay số: Vₘ = 24,3 / 13 600 ≈ 0,0018 m³ (đổ khoảng 1,8 lít). Đây là thể tích phần thủy ngân bị vật chiếm chỗ khi nổi, tức là thể tích phần vật chìm trong chất lỏng.
Trọng lượng của vật là :
P = 10m = 10 * 0,84 = 8,4 (N)
Trong trường hợp này thì trọng lượng của vật chính là áp lực mà vật tác dụng lên mặt đất => P = F
Áp dụng công thức p = F/s
=> Để vật tạo ra áp suất lớn nhất thì s nhỏ nhất
Mà s nhỏ nhất là 5 * 6 = 30 (cm2) hay 0,003 m2
Vậy áp suất lớn nhất mà vật có thể tác dụng lên mặt đất là :
p = F/s = 8,4 : 0,003 = 2800 (pa)
Đáp số : 2800 Pa
Thể tích:
\(3\cdot4\cdot5=60\left(cm^3\right)\)
Khối lượng riêng:
\(48:60=0,8\left(g/cm^3\right)=8\left(kg/m^3\right)\)
Áp lực do vật đó tác dụng lên mặt sàn trong cả 3 trường hợp đều là :
P = 10m = 10. 0,84 = 84 (N)
Áp suất do vật đó tác dụng lên mặt sau trong :
- Trường hợp 1 : \(p_1=\frac{P}{S_1}=\frac{84}{5,6}=2,8\left(pa\right)\)
- Trường hợp 2 : \(p_2=\frac{P}{S_2}=\frac{84}{6,7}=2\left(pa\right)\)
- Trường hợp 3 : \(p_3=\frac{P}{S_3}=\frac{84}{5,7}=2,4\left(pa\right)\)
Áp lực cả 3 trường hợp đều bằng trọng lượng của vật:
F1 = F2 = F3 = P = 10.m = 0,84.10 = 8,4 N
Trường hợp 1: Mặt tiếp xúc với sàn là mặt có kích thước: 5cm x 6cm
Áp suất trong trường hợp này là:

Trường hợp 2: Mặt tiếp xúc với sàn là mặt có kích thước: 6cm x 7cm
Áp suất trong trường hợp này là:

Trường hợp 3: Mặt tiếp xúc với sàn là mặt có kích thước: 5cm x 7cm
Áp suất trong trường hợp này là:

Nhận xét: Áp lực do vật tác dụng lên sàn trong cả ba trường hợp đều như nhau nhưng áp suất trong các trường hợp khác nhau
Trọng lượng của vật:
\(P=10m=10\cdot0,84=8,4N\)
Áp lực tác dụng trong cả ba trường hợp đều bằng trọng lực nên:
\(F_1=F_2=F_3=P=8,4N\)
Trường hợp 1:
Diện tích tiếp xúc của vật với mặt sàn nằm ngang
\(S_1=5\cdot6=30\left(cm^2\right)=0,003\left(m^2\right)\)
Áp suất vật tác dụng lên là:
\(p_1=\dfrac{F_1}{S_1}=2800Pa\)
Trường hợp 2:
Diện tích tiếp xúc của vật với mặt sàn nằm ngang
\(S_2=5\cdot7=35\left(cm^2\right)=0,0035\left(m^2\right)\)
Áp suất tác dụng lên là:
\(p_2=\dfrac{F_2}{S_2}=\dfrac{8,4}{0,0035}=2400Pa\)
Trường hợp 3:
Diện tích tiếp xúc là:
\(S_3=6\cdot7=42\left(cm^2\right)=0,0042\left(m^2\right)\)
Áp suất tác dụng lên là:
\(p_3=\dfrac{F_3}{S_3}=\dfrac{8,4}{0,0042}=2000Pa\)
Nhận xét:
- Mặt có diện tích tiếp xúc lớn sẽ sinh ra áp suất nhỏ
- Mặt có diện tích tiếp xúc nhỏ sẽ sinh ra áp suất lớn
Ta thấy:
\(S_1< S_2< S_3\left(0,003< 0,0035< 0,0042\right)\)
\(\Rightarrow p_1>p_2>p_3\left(2800>2400>2000\right)\)
thể tích hình hộp chữ nhật là: 3.5.7= 105 (cm^3)
khối lượng riêng của vật là: D=m/V= 78/105∼ 0,74 ( g/cm^3)
Đổi: 0,74g/cm^= 740 kg/m^3
vậy khối lượng riêng của vật là 0,74g/cm^3 và 740kg/m^3